Mục tiêu : Giúp h/sinh: 1.Kiến thức : - Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch trong văn bản.. 3.Thái đô: -Tác dụng của việc liên kế
Trang 1Tiết thứ: 17
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu :
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức :
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Biết liên kết đoạn văn bằng phương tiện liên kết (từ liên kết, câu nối) khi tạo lập văn bản
Sự liên kết giữa các đoạn, phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
3.Thái đô:
-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong qua trình tạo lập văn bản
Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm và công dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình?
- Đọc 1 bài thơ có sử dụng từ tượng thanh và từ tượng hình? Phân tích tác dụng của nó?
3 Bài mới:
(D a trên m c tiêu b i h c ựa trên mục tiêu bài học để dẫn) ục tiêu bài học để dẫn) ài học để dẫn) ọc để dẫn) để dẫn) ẫn) d n).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hướng h/s chú ý 2 đoạn văn
trong SGK, trang 50
Gọi h/s đọc ngữ liệu
H: Hai đoạn văn trên có mối liên
hệ gì không? Tại sao?
Gọi h/s đọc tiếp mục II.2 trang
50, 52
H: Cụm từ “trước đó mấy hôm”
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn
thứ hai?
Giải thích: Từ “đó” tạo sự liên
-> quan sát
Đọc 2 đoạn văn mục I.1 -trang 50
-> không, vì:
buổi tựu trường
trong một lần ghé lại trường đó
-> h/s đọc ngữ liệu
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Dùng từ ngữ để liên kết các
đoạn văn:
Trang 2tưởng cho người đọc, chính sự
liên tưởng này tạo nên sự gắn kết
chặt chẽ giữa hai đoạn văn với
nhau, làm cho hai đoạn văn liền
ý, liền mạch
-> Gọi cụm từ trên là phương
tiện liên kết đoạn văn
H: Khi chuyển từ đoạn văn này
sang đoạn văn khác, ta cần làm
gì?
-> nội dung cần ghi nhớ
H: Xác định từ loại của từ “đó”?
-> một trong những phương tiện
liên kết đoạn văn
Gọi h/s đọc mục II.1 trang 51
H: Hai đoạn văn được liên kết
bằng từ ngữ nào? xác định từ loại
của nó? hai đoạn văn đó có quan
hệ ý nghĩa gì?
-> một từ loại dùng để liên kết
đoạn văn
Hướng h/s quan sát mục II.1a
trang 52 và trả lời theo yêu cầu
-> rút ra nội dung cần ghi nhớ
Gọi h/s đọc mục II.2 trang 53
Gọi h/s đọc yêu cầu của bài tập
1, 2 trang 53, 54
Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức thảo
luận trong 5’, với nhiệm vụ cụ
thể:
Gọi h/sinh trình bày kết quả của
nhóm, nhận xét bài của nhóm
-> nêu rõ thời gian, phát biểu cảm nghĩ
-> nghe
-> phát biểu suy nghĩ
-> chỉ từ
Đọc theo yêu cầu
-> từ “nhưng”
-> từ loại (q/hệ từ) -> biểu thị ý nghĩa đối lập cảm nghĩ ở hai thời điểm
-> quan hệ từ
-> từ: bắt đầu, sau là, Đọc và trả lời theo câu hỏi
-> nêu yêu cầu của bài tập
-> h/sinh thảo luận ra ra kết quả trình bày lên bảng phụ, cử đại diện lý giải về cách xác định của nhóm
-> nhận xét bài làm của nhóm bài
a Dùng quan hệ từ, đại từ, chỉ từ (đó, này, ấy, )
b Dùng từ ngữ biểu thị ý liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau đó,
c Dùng từ ngữ thể hiện ý so sánh, độc lập: nhưng, trái lại, ngược lại
d Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng kết, khái quát
2 Dùng câu nối để liên kết
câu.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết
và nêu tác dụng của chúng:
a “nói như vậy”: khẳng định ý nghĩa của đoạn văn 1 đã làm rõ trong đoạn văn 2
b “thế mà”, “vừa mới”: sự đối lập ý giữa 2 đoạn để thể hiện
“giao mùa”
c “cũng cần”, “tuy nhiên”: khẳng định vị trí của tác giả trong làng văn học Việt Nam
Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết
vào đoạn văn:
a từ đó
b nói tóm lại
c tuy nhiên
d thật khó trả lời
Trang 3Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập
cho học sinh
4 Củng cố:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3, trang 55
5 Hướng dẩn hs tự học ,làm bài tập và học bài mới ở nhà
- Học bài - Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
IV.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mục tiêu :
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức
Hiểu được từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
-Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
-Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng : - Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
3 Thái độ: - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
- Cách gì để liên kết đoạn văn trong văn bản?
3 Bài mới:
(D a v o m c tiêu c n ựa trên mục tiêu bài học để dẫn) ài học để dẫn) ục tiêu bài học để dẫn) ần đạt để dẫn vào bài) đạt để dẫn vào bài) để dẫn) ẫn) t d n v o b i) ài học để dẫn) ài học để dẫn).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 4dung câu I - ngữ liệu trang 56.
Yêu cầu h/s liệt kê từ in đậm
H: Từ bẹ được dùng chỉ “ngô” ở
địa phương nào?
H: Từ bắp nào?
-> từ ngữ địa phương
H: Thế nào là từ địa phương?
Gv dán bảng phụ cho khoảng 10
từ địa phương, yêu cầu h/s tìm từ
toàn dân tương ứng: vặt, vũ, mần,
cá tràu, o, bọ, hòm, mô, ghe,
chén,
Hướng h/s chú ý mục II trang 57
H: Liệt kê từ in đậm, các từ đó có
ý nghĩa gì với nhau?
H: Trước CMT8, từ mợ được
dùng trong xưng hô của tầng lớp
nào?
H: Từ “ngỗng” và “trúng tủ” có
nghĩa là gì?
H: Tầng lớp nào trong xã hội
thường dùng từ ngữ này với nghĩa
đó?
-> biệt ngữ xã hội
H: Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Gv đặt ra 2 tình huống: (dùng
bảng phụ)
Tình huống 1:
Khách: bán cho tôi một bỏng ngô!
-> bẹ, bắp
-> miền núi phía Bắc
-> miền Trung, Nam bộ
-> nêu ý kiến
-> h/s tìm từ toàn dân tương ứng: nhổ, vỗ, làm,
cá quả, cô gái, cha, rương, đâu, thuyền, bát,
-> quan sát
mẹ cùng chỉ
mẹ 1 đối tượng là
mợ người phụ nữ
sinh ra mình
-> trung lưu (dựa trên tác phẩm “NNT” để lý giải)
-> điểm không
-> học chỉ một bài đó và may mắn bài kiểm rơi ngay vào nội dung học
-> học sinh
-> trình bày suy nghĩ
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ
sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
II Biệt ngữ xã hội:
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
III Cách sử dụng:
Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
IV Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa
phương và từ toàn dân tương ứng:
Từ đ/phương Từ toàn dân
má, u, bầm mẹ tía, ba, bố cha
vớ tất chàng khăn tắm (đi) dô, vô vào (đi) dìa về khái cọp
ni (bên) này
Trang 5Người bán: (mở to đôi mắt)
Không có bán!
Khách: (chỉ tay vào thức ăn) Bán
cho tôi cái này!
Người bán: (cười) bắp mà gọi vậy
ai biết
Tình huống 2:
A: (đang tham gia giao thông) Ê!
B, tao với mày thăng nè!
B: Dớt bao nhiêu!
A: Thích sao chiều vậy!
B: Coi có cá không mậy, coi
chừng đi tong nha!
H: Nhận xét về từng tình huống?
H: Từ đó hãy đưa ra cách sử dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội?
Gv kết hợp với nội dung trang 58
mục III để liên hệ thực tế, giáo dục
h/s và rút ra cách sử dụng từ ngữ
cho phù hợp
Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi nhóm làm
1 bài tập - SGK, trang 58, 59 (bài
1->4), trong thời gian 5’
Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-> (dùng từ “bỏng ngô”
là từ gì, có làm cho đ/tượng giao tiếp hiểu/không?)
(Dùng “thăng” - chạy đua; “dớt” - tăng ga - vận tốc; “cá” - Công an; “đi tong” - bị bắt: để thấy rõ người nói thuộc kẻ xấu,
có hành vi vi phạm pháp luật )
-> nêu ý kiến
-> tự rút ra cách sử dụng
-> hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu bài tập được giao
-> cử đại diện nêu kết quả đã thực hiện
mô đâu hung ghê hông không
Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ
của tầng lớp học sinh/tầng lớp
xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa?
- con ngỗng (vịt): 2 điểm.
- đi đai: làm bài không được.
- trời trồng, chào cờ: không
thuộc bài, đứng làm thinh
- cặp bi: xem bài của bạn ->
được tầng lớp h/s sử dụng
- cớm, cá: Công an.
- vé: tiền triệu.
- hàng nóng: súng -> được
dùng trong bọn tội phạm
Bài tập 3: Trường hợp ± dùng
từ địa phương:
a: nên dùng
b, c, d, e, g: không nên dùng
Bài tập 4: Tìm ca dao, tục ngữ,
thơ, hò, vè, có sử dụng từ ngữ địa phương:
1 “Đứng bên ni đồng ngó bên
tê đồng ”.
2 “Đi mô mà cũng nhớ về Hà
Tĩnh ”.
3 “Ai về Đồng Tháp mà xem
Bông sen, bông súng nở chen lúa vàng”
4 “Đứng xa ngỡ hoa thiên lý
tây Vượt hồ sang hái phải cây muội nồi”
-> muội nồi: nhọ nồi, cỏ
Trang 64 Củng cố:
Hướng dẫn h/sinh làm bài tập số 5 (kết hợp trả bài viết số 1)
5 Hướng dẩn hs tự học ,làm bài tập và học bài mới ở nhà
- Học bài
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”.
IV: Rút kinh nghiệm
Tiết thứ: 19 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức - Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
2.Kĩ năng :
-Các yêu cầu đối với việc tòm tắt văn bản tự sự
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
3.Thái độ
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân? Cho ví dụ minh hoạ?
Các lớp từ này có giá trị như thế nào trong thơ văn và đời sống?
Kiểm tra bài tập 5
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hướng dẫn h/s thảo luận câu
I.1 trang 60
-> đó là khi xem 1 bộ phim hay, 1 quyển truyện thú vị
I Thế nào là tóm tắt văn bản
tự sự:
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng
Trang 7Dán bảng phụ nội dung II.2
trang 60
Yêu cầu h/s chọn lựa và lý
giải
-> hình thành khái niệm cho h/
sinh
(gợi ý: việc tóm tắt là do ai
làm)
(gợi ý: Tóm tắt văn bản Bánh
Chưng Bánh Giày gồm có nhân
vật Thánh Gióng (nhổ tre đánh
giặc) được không?)
(Tóm tắt chỉ nêu tên nhân vật:
truyện Sơn Tinh Thuỷ Tin có
Mị Nương, Hùng Vương được
không?)
Gọi h/s đọc ngữ liệu trang 60
mục II.1 và trả lời theo yêu cầu
-> Yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắt
Gv đưa tình huống:
Hãy tóm tắt truyện “Đêm Tháp
Mười” của tác giả Lê Văn
Thảo?
-> giải quyết tình huống
-> hình thành bước 2 cho
h/sinh
H: So sánh nội dung vừa liệt kê
-> quan sát
-> chọn câu b (đưa ra những lý do để không chọn câu khác)
-> phản ánh trung thành
-> phải bao gồm nhân vật tiêu biểu và sự việc quan trọng
a Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Dựa vào nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương, Hùng Vương thứ 18; sự việc: vua kén rể, hai thần cùng cầu hôn, hai thần giao tranh
-> đó là nội dung chính của chuyện
b Văn bản tóm tắt ngắn gọn, lời văn rõ ràng, nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu
-> trình bày thái độ (chưa từng đọc qua, chưa biết)
lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó
II Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1 Những yêu cầu đối với văn
bản tóm tắt:
Văn bản tóm tắt cần phán ánh trung thành nội dung của văn bản (cần) được tóm tắt
2 Các bước tiến hành tóm tắt văn bản:
Bước 1: Đọc kỹ văn bản đề
hiểu đúng chủ đề của văn bản
- Bước 2: Xác định nội dung
chính cần tóm tắt
- Bước 3: Sắp xếp các nội dung
theo một trình tự hợp lý
- Bước 4: Viết thành văn bản
Trang 8với cách trình bày của văn bản
tóm tắt ở mục II.1 trang 60
H: Vậy vì sao có điều đó? Và
ta phải làm gì?
-> Nhận khác biệt để nêu ra
-> vì chưa viết lại thành văn bản tóm tắt, nêu ý kiến của mình
tóm tắt hoàn chỉnh
4 Củng cố:
Cho h/sinh làm bài tập trắc nghiệm sau để củng cố kiến thức:
Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào không thể tóm tắt theo cách tóm tắt một văn bản
tự sự
a Thánh Gióng b Cuộc chia tay của búp bê c Ý nghĩa văn chương d Lão Hạc Câu 2: Đánh số thứ tự vào ô vuông phía trước để xác định tiến trình tóm tắt một văn bản tự
sự sau đây:
và nhân vật quan trọng
5 Hướng dẩn hs tự học ,làm bài tập và học bài mới ở nhà
- Học bài - Chuẩn bị phần luyện tập trang 61
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức :
- Củng cố lại kiến thức và cách tiến hành tóm tắt một văn bản tự sự
- Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự
Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
3.Thái độ: - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị luyện tập
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt?
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà
3 Bài mới:
Hướng h/s quan sát bài tập 1
trang 61, gọi h/s học bài tập 1
Gv treo bảng phụ có nội dung
từ a -> k trang 61, 62
Cho h/s thảo luận chung cả lớp
yêu cầu 1 của bài tập
(gợi ý: sự việc g là dư chi tiết:
bị ốm một trận khủng khiếp)
Chia h/s ra 2 đội, tổ chức thi với
nội dung của yêu cầu 2
Sắp xếp các nội dung trên theo
một thứ tự hợp lý
(Lưu ý: Gv dán bảng phụ ở
giữa để 2 đội cử đại diện lên
-> quan sát
-> đọc bài tập
-> quan sát
-> trình bày nhận xét của
cá nhân
-> bỏ chi tiết trên vì không phù hợp
Bài tập 1: Nhận xét và tóm tắt lại
văn bản “Lão Hạc”
1 Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó
2 Con lão đi phu đồn cao su, lão chỉ còn lại “Cậu Vàng”
3 Vì muốn giữ vườn cho con, lão bán chó
4 Lão nhờ ông giáo trông vườn
và giữ tiền lo hậu sự
5 Cuộc sống càng khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy
6 Một hôm lão xin Binh Tư bả chó
Trang 10làm bài có cùng điều kiện quan
sát như nhau)
Yêu cầu cả lớp tự dùng lời văn
của mình để viết lại văn bản
tóm tắt
Gọi h/s đọc văn bản của mình
cho bạn nghe và hướng dẫn cho
cả lớp
Gọi h/s đọc bài tập 2
Cho h/s thảo luận tại chỗ theo
4 nhóm trong 3 phút
Gọi h/s trình bày ý kiến và
nhận xét
-> rút ra nội dung được giải
quyết
GV đọc văn bản tóm tắt “Tức
nước vỡ bờ” để h/s theo dõi và
làm bài
Hướng dẫn h/s thảo luận
-> cử đại diện làm bài; h/s theo dõi phần làm bài của đội mình để bổ sung, sửa chữa
-> viết văn bản tóm tắt trong 5’
-> nghe
-> nêu yêu cầu của bài tập
-> nêu nội dung đã làm và nhận xét, sửa chữa, bổ sung
-> nghe
-> trình bày ý kiến
Nhận xét trên là đúng
7 Ông giáo rất buồn khi nghe chuyện ấy
8 Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội
9 Cả làng không hiểu cái chết của lão Hạc - trừ Binh Tư và ông giáo
Bài tập 2: Nêu nhân vật quan
trọng và sự việc tiêu biểu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, sau
đó viết thành văn bản tóm tắt (khoảng 10 dòng)
a Nhân vật: chị Dậu, bọn tay sai
b Sự việc:
1 Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm
2 Bọn tay sai xông vào đòi sưu
3 Chị Dậu hạ mình van xin nhưng bọn chúng không tha
4 Bị đánh bất ngờ chị Dậu liều mạng cự lại
5 Cuối cùng chị đánh trả lại bọn chúng để bảo vệ chồng
Bài tập 3: “Tôi đi học” và “Trong
lòng mẹ” là hai tác phẩm tự sự nhưng đậm chất trữ tình, ít sự việc, chủ yếu miêu tả nội tâm, dòng cảm xúc của nhân vật, nên rất khó tóm tắt
Dự kiến tóm tắt văn bản: “Tôi đi học”:
“Cứ mùa thu đến làm tôi nhớ lại
buổi tựu trường đầu tiên Đó là một buổi sáng cuối thu mẹ dắt tay đến trường, trên con đường làng