1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 30

12 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển tiết 2 Hoạt động 2: HD học sinh ôn về liên kết câu và liên kết đoạn văn.. - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại nội dung bài học Liên kết câu và liên kết đoạn văn.. - GV tr

Trang 1

Văn bản

(Hướng dẫn đọc thêm)

Nguyễn Minh Châu

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện

- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc dời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta

2 Kĩ năng:

a/ Kĩ năng bài học :

- Đọc –hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc

- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình

huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu thượng, …trong truyện b/ Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện

- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm

3 Thái độ : Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị, gần gũi của quê hương, gia đình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Trình bày một phút, động não, vấn đáp

b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : khơng

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng đọc chậm; GV

đọc đoạn cuối

Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu chung:

KT: động não

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989), quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, là một trong số những người “mở đường tinh anh và tài năng, đã đi được xa

NS: 14/03/2016 ND: - 9/3 T 9/4 T

Tuần 30

Tiết 146

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc chú thích Sgk/87,88

- Trả lời câu hỏi:

+ Đôi nét về tác giả?

+ Đánh giá chung về tác giả

- GV hướng dẫn HS tìm hiể một số từ khĩ

Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn

bản.

- GV hướng dẫn HS tìm ý nghĩa văn bản, từ đĩ liên hệ,

giáo dục kĩ năng, thái độ sống cho HS.

-Nêu ý nghĩa của văn bản?

nhất”(Nguyên Ngọc) trong chặng mở đầu của cơng cuộc đổi mới văn học

2 Tác phẩm: được in trong tập truyện cùng tên, là một sáng tác tiêu biểu của

Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau năm 1975

3 Từ khĩ: SGK/120, 121

II Đọc - hiểu văn bản :

* Ý nghĩa văn bản:

- Cuộc sống, số phận con người chứa đầy những điều bất thường, nghịch lí, vượt ra ngồi những dự định và toan tính của chúng ta

- Trên đường đời, con người ta khĩ lịng tránh khỏi những vịng vèo hoặc chùng chình, để rồi

vơ tình khơng nhận ra được những vẻ đẹp bình dị, gần gũi trong cuộc sống

- Thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đìh và những vẻ đẹp bình dị của quê hương

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : Tĩm tắt lại truyện.

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Ơn tập Tiếng Việt lớp 9.

- Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

- Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nghĩa tường minh và hàm ý

NS: 14/03/2016 ND: - 9/3 T 9/4 T

Tuần 30

Tiết

147,148

Trang 3

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt

lập, liên kết câu và liên kêt đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý

2/ Kĩ năng bài học :

- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt

- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc –hiểu và tạo lập văn bản

3/ Thái độ: Trân trơng, giữ gìn vẻ đẹp trong sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Trình bày một phút, động não, thực hành, vấn đáp

b/ Phương tiện dạy học: Sgk, bảng phụ, bài tập thêm (nếu cĩ)

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định:Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tập soạn của HS

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: HD hs ôn tập về

khởi ngữ và các thành phần

biệt lập.

PP/KT: vấn đáp,động não.

? Thế nào là khởi ngữ?

? Kể tên các thành phần biệt lập đã

học

- GV yêu càu HS trình bày khái niệm từng thành phần

biệt lập đã học và cho ví dụ mỗi loại

- Yêu cầu HS kẻ bảng và làm BT 1 –

SGK (bảng phụ)

? Cho biết các từ in đậm trong bài tập 1/109 là thành

phần gì?

- HS động não trả lời

- Gv nhận xét, cho HS kẻ bảng tổng kết và ghi kết quả

bài làm vào

I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:

1 Lý thuyết

- Khởi ngữ và đặc điểm của khởi ngữ; cho ví dụ

- Khái niệm thành phần biệt lập, nêu nội dung bốn thành biệt lập đã học; cho ví dụ

2 Luyện tập

Bài tập 1:

a/ xây cái lăng ấy: khởi ngữ.

b/ dường như: tình thái.

c/ những người con gái sắp xa ta :thành

phần phụ chú

d/ thưa ơng: thành phần gọi đáp.

vất vả quá:thành phần cảm thán.

Khởi ngữ Các thành phầnbiệt lập

Tình thái Cảm

tha ùn

Gọi đá p

Phụ chú

Xây Dườ Vấ Thư Nhữ

Trang 4

- Hướng dẫn HS làm BT 2/ 110.

- Gv cho HS thảo luận nhĩm, chọn ra hai đoạn văn để

sửa cho các em

- Gọi HS đọc bài làm, xác định thành phần khởi

ngữ và tình thái trong các đoạn văn; HS khác nhận xét

bài làm của bạn.,

- GV nhận xét, sửa bài cho HS

Chuyển tiết 2

Hoạt động 2: HD học sinh ôn về

liên kết câu và liên kết đoạn

văn.

PP/KT: Vấn đáp, sơ đồ tư duy, mảnh ghép.

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại nội dung

bài học Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- HS khác nhận xét

- GV lần lượt cho HS nhắc lại từng nội dung trên sơ đồ

đĩ:

? Thế nào là liên kết chủ đề, liên kết lơ- gíc?

- HS phát biểu; Gv nhắc nhở HS vận dụng tốt liên kết

câu và liên kết đoạn khi viết văn.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1, 2: (SGK/ 110)

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV treo ghi bảng tổng kết về các phép liên kết đã học

(bảng phụ) để HS điền nội dung đã tìm được ở bài tập 1

vào

- HS lần lượt tìm phép liên kết ở các câu a, b,c sau đĩ

điền vào bảng tổng kết

- HS và Gv nhận xét, sửa chữa

Bài tập 3: (SGK/ 111)

- Yêu cầu HS đọc bài tập 3

- Gv treo 2 đoạn văn của HS đã thực hành ở tiết 142 để

chỉ rõ sự liên kết về nội dung, hình thức giữa các câu

trong đoạn văn

- Gv tổ chức cho HS thực hành theo KT mảnh ghép: bàn

lẻ : đoạn văn 1; bàn chẵn: đoạn văn 2; sau đĩ gộp lại để

trao đổi về kết quả vừa tìm được ở hai đoạn văn.(thời

gian 3 phút)

- Gv gọi bất kì 2 HS lên trình bày kết quả ở đoạn văn 1

cái lăng ấy

ng như tvả

qua ù

a ôn g

ng ngươ

øi như vậy

Bài tập 2: viết đoạn văn giới thiệu văn bản Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đĩ cĩ thành phần tình thái và khởi ngữ

II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:

1 Lý thuyết

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Liên kết nội dung Liên kết hình thức ( phép nối, thế, lặp, Liên kết Liên kết đồng nghĩa, trái chủ đề lơ-gic nghĩa, liên tưởng)

2 Luyện tập:

Bài tập 1, 2: (SGK/ 110) Phép liên kết:

a/ nhưng, nhưng rồi, và thuộc phép nối b/ cơ bé thuộc phép lặp.

cơ bé- nĩ thuộc phép thế.

c/ thế thuộc phép thế.

Phép liên kết La

ëp từ ng ữ

Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

Th

ế Nối

Từ ngư õ tươn g ứn g

Co â be ù

Co â be ù, no ù, Th ế

Nhưn g, nhưn g rồi, Và

Bài tập 3: (SGK/111) Chỉ rõ sự liên kết về nội dung và hình thức

Trang 5

và đoạn văn 2.

- Gv nhận xét, sửa chữa

Chuyển ý.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS ôn tập

nghĩa tường minh và hàm ý.

PP/KT: vấn đáp, cặp đơi chia sẻ, động não.

- GV hướng dẫn HS ơn lại lý thuyết nghĩa tường minh

và hàm ý:

? Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý?

? Khi sử dụng hàm ý, ta thường thực theo những yêu

cầu nào?

- HS trả lời, HS khác và GV nhận xét

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: SGK/111

- Gọi HS đọc truyện cười ‘Chiếm hết chỗ”.

- Cặp đơi HS chia sẻ với nhau để tìm hàm ý của câu nĩi:

“Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!”

- Gv nhận xét, chốt lại bài

Bài tập 2: SGK/111

- Nhắc lại các phương châm hội thoại

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS động não trả lời các câu hỏi :

a - Từ câu in đậm có thể hiểu như

thế nào?

- Người trả lời cố ý vi phạm phương

châm hội thoại nào?

b - Câu in đậm có hàm ý gì?

- Người dung cố ý vi phạm phương

châm hội thoại nào?

* GV cho HS làm bài tập thêm nếu cịn thời gian

giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện

ngắn “ Bến quê”

Đoạn văn 1:

Nĩi đến truyện ngắn “Bến quê” thì đây là một truyện ngắn hay Nĩ đi vào khám phá chiều sâu tư tưởng Nhĩ – nhân vật chính của truyện Cĩ vẻ như, tác giả đã để cho anh tự bộc lộ những suy nghĩ sâu kín của mình khi rơi vào hồn cảnh éo le Lúc ấy, Nhĩ mới kịp nhận ra: gia đình là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng Điều đĩ đã cĩ khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho người đọc, người nghe

Đoạn văn 2:

“Bến quê” là một truyện ngắn đặc sắc trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh Châu Về nội dung, tác phẩm chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời Về nghệ thuật, ơng đã rất thành cơng ở việc miêu tả tâm lí tinh tế, nhiều hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng, cách xây dựng tình huống éo le, trần thuật theo dịng tâm trạng của nhân vật Khi đọc truyện chắc hẳn các bạn sẽ cĩ thêm kinh nghiệm sống cho bản thân mình

Gợi ý:

* Về nội dung: các câu trong đoạn văn phục

vụ chủ đề của văn bản là giới thiệu truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu Các câu được sắp xếp theo trình tự hợp lí

* Về hình thức:

Đoạn 1: Phép thế: Nĩ - Bến quê; anh – Nhĩ; Lúc ấy – khi rời vào hồn cảnh éo le; Điều đĩ Đoạn 2:

- Phép thế: tác phẩm – Bến quê; ơng – nhà văn

- Phép lặp từ ngữ: truyện ngắn

III Nghĩa tường minh và hàm ý:

1 Lý thuyết:

- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý

- Điều kiện sử dụng hàm ý

2 Luyện tập:

Bài tập 1: SGK/111

Người ăn mày dùng câu nĩi cĩ hàm ý: “địa ngục cũng là chỗ của các ơng” (người nhà

giàu)

Trang 6

Bai tập 2: SGK/111.

a Từ câu in đậm cĩ thể hiểu:

- Đội bĩng huyện chơi khơng hay

- Tơi khơng muốn bình luận về việc này => Vi phạm phương châm quan hệ

b - Hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn

- Vi phạm phương châm về lượng

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố :

- Tìm phép liên kết trong câu sau:

“ Phụ nữ lại càng cần phải học Đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới.”

(Hồ Chí Minh)

- Tìm hàm ý của câu tục ngữ:

“Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim.”

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Viết bài tập làm văn số 7

Chuẩn bị các đề bài sau:

1/ Đề 1: Cảm nhận và suy nghĩ của em về bài thơ “Nói với con” của Y

Phương

2/ Đề 2: Phân tích hai đoạn thơ đầu của bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.

3/ Đề 3: Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh”.

NS: 14/03/2016 ND: - 9/3 T 9/4 T

Tuần 30

Tiết

149,150

Trang 7

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó

- Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh,…trong quá trình làm bài

2 Kĩ năng:

Kĩ năng bài học : Làm bài tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả,…)

3 Thái độ : Nghiêm túc khi làm bài

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Thực hành

b/ Phương tiện dạy học: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy

và trò

Nội dung

Hoạt đông 1:

GV chép đề lên bảng

Hoạt động 2:

Theo dõi , nhắc nhở HS trong lúc

làm bài

Ho

ạ t độ ng 3:

Thu bài viết của học sinh

Nhận xét tiết làm bài

* Biểu điểm:

1 Điểm 8 – 10:

- Làm đúng kiểu bài,

bài làm đủ ý, diễn đạt

mạch lạc

- Liên hệ mở rộng tốt

- Chữ viết sạch đẹp, trình

bày khoa học, bố cục 3

phần

- Sai không quá 3 lỗi

I Đề bài:

Phân tích đoạn thơ sau:

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ơi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dịng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân."

(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)

II Đáp án, bi ểu điểm:

*Về kiến thức: Nêu được những nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân

*Về kĩ năng:

Trang 8

chính tả.

2 Điểm 6.5 – 7.5:

- Làm đúng kiểu bài,

bài làm đủ ý, diễn đạt

mạch lạc

-Có liên hệ mở rộng

nhưng còn hạn chế

- Chữ viết sạch đẹp, trình

bày khoa học, bố cục 3

phần nhưng còn một vài

câu, đoạn liên kết chưa

chặt chẽ

- Sai không quá 5 lỗi

chính tả

3 Điểm 5 -6 :

- Làm đúng kiểu bài,

bài làm đủ ý nhưng chưa

thực sự sâu sắc, đôi chỗ

diễn đạt còn lủng củng

- Chưa liên hệ mở rộng

- Chữ viết chưa đẹp, trình

bày khoa học, bố cục 3

phần

- Sai không quá 7 lỗi

chính tả

4 Điểm 3.5 – 4.5:

- Bài làm còn sơ sài,

cẩu thả, bố cục không

- Chữ viết sạch đẹp, trình

bày chưa khoa học, bố cục

3 phần

- Sai trên 7 lỗi chính tả

- Nội dung không sâu

sắc, chữ viết cẩu thả, sai

nhiều lỗi chính tả

5 Điểm 1- 3:

- Làm sai kiểu bài, diễn

đạt yếu, chữ viết quá

xấu, bài biết thiếu nhiềi

ý

- Ý thức làm bài kém

- Lạc đề…

- Bài viết thể hiện rõ kĩ năng nghị luận về một đoạn thơ, bố cục rõ ràng, chặt chẽ

- Diễn đạt mạch lạc trơi chảy, cĩ sự liên kết giữa các câu, đoạn văn trong bài

- Lưu ý cách dùng từ, viết câu, chính tả

*Về kiến thức: Nêu được những nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân

a/ Mở bài: Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ

Viếng lăng Bác Giới thiệu vị trí đoạn thơ.

b/ Thân bài: HS cĩ thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý sau:

* Khổ 1: Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ khi ra thăm lăng

Bác:

- Giọng điệu thiết tha, trang nghiêm, sâu lắng cùng cách xưng hơ (xưng con, gọi Bác), nhà thơ đã bộc lộ tâm trạng xúc động của người con từ chiến trường miền Nam được ra thăm Bác

- Hình ảnh đầu tiên tác giả thấy và gây ấn tượng về cảnh quan bên lăng Bác là hàng tre:

+ Cây tre là hình quen thuộc của làng quê Việt Nam + Cây tre biểu trưng cho sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Việt Nam từ bao đời nay

* Khổ 2: Tình cảm của nhà thơ và của mọi người đối với

Bác

- Giọng điệu thiết tha xen lẫn tự hào

- Kết hợp hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc:

+ “Mặt trời” 1:: Hình ảnh thực trong thiên nhiên vũ trụ + “Mặt trời” 2: Hình ảnh ẩn dụ vừa nĩi lên cơng lao vĩ đại của Bác Hồ, vừa thể hiện lịng tơn kính trước sự vĩ đại của Bác

+ “Dịng người đi trong thương nhớ”: Hình ảnh thực + “Kết tràng hoa…mùa xuân”: Hình ảnh ẩn dụ đẹp và sáng tạo thể hiện lịng thành kính của nhân dân ta đối với Bác

- Liên hệ tấm gương đạo đức HCM

c/ Kết bài: Khẳng định những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.Rút ra ý nghĩa giáo dục

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : HS làm bài.

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Những ngôi sao xa xôi

- Đọc văn bản

- Trả lời các câu hỏi sgk/121

- Trong các nhân vật trong truyện, em thích nhất là nhân vật nào?

Vì sao? Tĩm tắt văn bản

Trang 9

I Đề bài:

Phân tích đoạn thơ sau:

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ơi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dịng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân."

(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)

II Đáp án, bi ểu điểm:

*Về kiến thức: Nêu được những nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và bộc

lộ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân

*Về kĩ năng:

- Bài viết thể hiện rõ kĩ năng nghị luận về một đoạn thơ, bố cục rõ ràng, chặt chẽ

- Diễn đạt mạch lạc trơi chảy, cĩ sự liên kết giữa các câu, đoạn văn trong bài

- Lưu ý cách dùng từ, viết câu, chính tả

*Về kiến thức: Nêu được những nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và bộc

lộ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân

a/ Mở bài: Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác Giới thiệu vị trí đoạn

thơ

b/ Thân bài: HS cĩ thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý sau:

* Khổ 1: Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ khi ra thăm lăng Bác:

- Giọng điệu thiết tha, trang nghiêm, sâu lắng cùng cách xưng hơ (xưng con, gọi Bác), nhà thơ

đã bộc lộ tâm trạng xúc động của người con từ chiến trường miền Nam được ra thăm Bác

- Hình ảnh đầu tiên tác giả thấy và gây ấn tượng về cảnh quan bên lăng Bác là hàng tre:

+ Cây tre là hình quen thuộc của làng quê Việt Nam

+ Cây tre biểu trưng cho sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Việt Nam từ bao đời nay

* Khổ 2: Tình cảm của nhà thơ và của mọi người đối với Bác.

- Giọng điệu thiết tha xen lẫn tự hào

- Kết hợp hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc:

+ “Mặt trời” 1:: Hình ảnh thực trong thiên nhiên vũ trụ

+ “Mặt trời” 2: Hình ảnh ẩn dụ vừa nĩi lên cơng lao vĩ đại của Bác Hồ, vừa thể hiện lịng tơn kính trước sự vĩ đại của Bác

+ “Dịng người đi trong thương nhớ”: Hình ảnh thực

+ “Kết tràng hoa…mùa xuân”: Hình ảnh ẩn dụ đẹp và sáng tạo thể hiện lịng thành kính của nhân dân ta đối với Bác

- Liên hệ tấm gương đạo đức HCM

NS: 14/03/2016 ND: - 9/3 T 9/4 T

Tuần 30

Tiết

149,150

Trang 10

c/ Kết bài: Khẳng định những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.Rút ra ý nghĩa giáo dục

* Biểu điểm:

1 Điểm 8 – 10:

- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý, diễn đạt mạch lạc

- Liên hệ mở rộng tốt

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần

- Sai không quá 3 lỗi chính tả

2 Điểm 6.5 – 7.5:

- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý, diễn đạt mạch lạc

-Có liên hệ mở rộng nhưng còn hạn chế

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần nhưng còn một vài câu, đoạn liên kết chưa chặt chẽ

- Sai không quá 5 lỗi chính tả

3 Điểm 5 -6 :

- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý nhưng chưa thực sự sâu sắc, đôi chỗ diễn đạt còn lủng củng

- Chưa liên hệ mở rộng

- Chữ viết chưa đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần

- Sai không quá 7 lỗi chính tả

4 Điểm 3.5 – 4.5:

- Bài làm còn sơ sài, cẩu thả, bố cục không rõ

- Chữ viết sạch đẹp, trình bày chưa khoa học, bố cục 3 phần

- Sai trên 7 lỗi chính tả

- Nội dung không sâu sắc, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5 Điểm 0- 3:

- Làm sai kiểu bài, diễn đạt yếu, chữ viết quá xấu, bài biết thiếu nhiều ý

- Ý thức làm bài kém

- Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w