Kiến thức : Giúp HS củng cố những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận, vận dụng những hiểu biết đó để đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận c
Trang 1Tiết : 114 Tập làm văn: Ngày 16/3/2015
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức : Giúp HS củng cố những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận,
vận dụng những hiểu biết đó để đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần giũ , quen thuộc.
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định và sắp xếp luận điểm Xác định cảm xúc, cách đưa cảm xúc vào bài nghị luận.
c Thái độ :
- Yêu thích môn học.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ.
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày / /2015/ lớp 8A /sĩ số:35/vắng:
- Ngày / /2015/ lớp 8C /sĩ số:34/vắng:
2.Kiểm tra bài cũ : ? Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
? Làm thế nào để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao.
? Trình bày bài tập 3 SGK tr98
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV kiểm tra kết quả chuẩn
bị bài của HS.
HĐ1: Sửa chữa và sắp xếp
lại các luận điểm thành hệ
thống.
- Gv tổ chức HS 4 nhóm.
Các nhóm thống nhất đáp án
và nhóm trưởng trình bày và
nhận xét.
- Gv đưa bảng phụ:
đáp án chuẩn.
HĐ2: Tập đưa yếu tố biểu
cảm vào câu văn, đoạn văn.
Học sinh đọc đoạn trích “ Đi
bộ ngao du” SGK.
? Phát hiện yếu tố biểu cảm
Hs trình bày kết quả
- Hs làm việc theo nhóm
HS tự đối chiếu và nhận xét.
Hs phát hiện
I Chuẩn bị ở nhà.
II Chuẩn bị trên lớp.
1 Đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh.
BẢNG PHỤ:
A Mở bài: Những chuyến tham quan,
du lịch đã giúp ích cho người tham gia rất nhiều ( bổ ích).
B Thân bài:
a Về hiểu biết: cụ thể, sâu sắc, sinh
động hơn những điều đã học trong nhà trường.
Đưa lại nhiều bài học, kinh nghiệm qua những điều mắt thấy, tai nghe.
b Về tinh thần:
- Thêm nhiều niềm vui mới cho bản thân.
- Thêm yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
c Về thể chất: - Tốt cho sức khoẻ.
- Hứng khởi trong cuộc
Trang 2trong đv?
? Cảm xúc của tác giả là gì
và được biểu hiện ntn trong
từng câu của đoạn văn?
Trong giọng điệu?
? Cảm xúc mà chúng ta có
thể bày tỏ là gì?
? GV yêu cầu h/s đọc đv
SGK T 109.
? Đv nghị luận ấy thể hiện
hết cảm xúc xưa?
? Có nên đưa vào đv các ttừ
ngữ biểu cảm như “ biết bao
nhiêu, kì diệu được
không?
? Em có định tăng cường
yếu tố biểu cảm ntn đề đoạn
văn biểu hiện cảm xúc chân
thực của mình?
- GV dành thời gian 5-10
phút.
GV sửa chữa- rút bài học,
kinh nghiệm.
HĐ3: Đưa yếu tố biểu cảm
vào bài văn.
? Phát triển các luận điểm,
luận cứ, luận chứng?
? Xác định yếu tố biểu cảm?
? Cách đưa yếu tố biểu cảm
đó vào bài văn?
Hs bộc lộ cảm xúc
Hs trả lời
Hs đọc
Hs tìm hiểu và trả lời
Hs tự bộc lộ
Hs trả lời
Hs viết , thay đổi , sáng tạo đv nghị luận
có yếu tố biểu cảm theo luận điểm trên.
- 1 số em trình bày
và nhận xét.
- Hs đọc đề bài SGK xác định luận đề?
Hs trả lời
HS tập viết một đoạn hoặc một câu luận cứ đọc trước lớp- GV nhận xét và hướng dẫn về nhà làm tiếp.
sống.
C Kết bài:
Tham quan du lịch quả thật bổ ích, mọi người phải tích cực tham gia
2 Xác định và đưa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn.
a Đoạn trích “ Đi bộ ngao du”
- Niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập
vì được đi bộ, vì đi bộ ngao du đem lại cho cơ thể , cho tâm hồn nhiều điều bổ ích.
- Giọng điệu phấn chấn, vui tươi, hồ hởi
ở các từ ngữ biểu cảm, cấu trúc câu cảm thán.
b Luận điểm:
Những chuyến tham quan du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui.
- Cảm xúc:
+ Trước: hồi hộp, náo nức, chờ đợi + Trong khi đi: ngạc nhiên, thích thú,
cảm động
+ Sau: hài lòng, hơi tiếc.
- Biểu cảm rõ qua từ ngữ, cách xưng hô.
VD : Chắc các bạn không ai trong chúng ta tìm nổi
Tôi nhớ: Tôi thấy: lặng lẽ, rạng rỡ
- Có thể thêm các từ ngữ biểu cảm( như
đã nêu).
-Thay đổi một số câu văn, sửa chữa, bổ sung các yếu tố biểu cảm bằng cảm xúc chân thực của mình.
3 Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn.
- Luận đề: Tình cảm thiết tha của các
nhà thơ VN đối với TN qua các bài thơ
“ Cảnh khuya”- HCM.
“ Khi con tu hú”- Tố Hữu, “ Quê hương”- Tế Hanh.
+Luận điểm 1: Tình cảm qh đất nước
qua khung cảnh TN trong sáng, thanh tịnh đêm trăng “ Cảnh khuya”- Hồ Chí Minh.
+ Luận điểm 2: Tình cảm quê hương
đất nước qua khung cảnh đồng quê rực
rỡ của mùa hè( “hi con tu hú”- Tố Hữu).
+ Luận điểm3 : Tình cảm quê hương
đất nước qua khung cảnh làng chài ven biển quê hương tác giả “ Quê hương” –
Trang 3Tố Hữu.
- Yếu tố biểu cảm: Kính yêu, khâm phục, cũng bồn chồn, rạo rực, cũng lo lắng băn khoăn
- Xen kẽ 3 phần MB, TB,KB.
4 Củng cố: ? Vai trò yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận?
? Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận ntn?
5 Hướng dẫn: - Học lý thuyết vận dụng thực hành.
- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề văn trên.
- Ôn lại kiến thức bài viết số 6: Chuẩn bị cho tiết trả bài.
***************************************
Văn Bản :
KIỂM TRA VĂN
A MỤC TIÊU:
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a.Kiến thức:
- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh về nội dung và nghệ thuật của các văn bản
thơ mới và thơ cách mạng Việt Nam đã học trong học kì II.
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
- Rèn kĩ năng dùng từ, trình bày, diễn đạt, viết đoạn văn cảm nhận ngắn
c Thái độ:
- Ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực sáng tạo
B CHUẨN BỊ
- Thầy: Giáo án, đề kiểm tra.
- Trò: Ôn tập kĩ kiến thức về văn bản thơ và truyện hiện đại Việt Nam
C TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Tổ chức:
- Ngày… /tháng…./.năm 2015/Lớp 8B/sĩ số 34/vắng….
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới :
A MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề
Mức độ
Vận dụng
Cộng
Tỉ lệ
%
Cấp thấp Cấp độ cao
Thơ mới - Nhớ
phong cách
của tác giả,
tái hiện chi
tiết,
- Hiểu ý nghĩa h/a thơ
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
C2,C6
10 %
Trang 42 Thơ Hồ
Chí Minh Nhớ tên bài thơ - Hiểu hình ảnh Bác Hồ
trong bài thơ
- Cảm nhận về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ
- CM một nhận định qua việc qua một bài thơ.
Thể hiện quan điểm riêng, có sáng tạo
C5
65%
3 Văn
nghị luận
trung đại
Nhớ thông tin
về tác giả và hoàn cảnh ra đời của TP
- Hiểu nội dung và nghệ thuật
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
C1 2đ
C4,7 0,5 đ
3 2,5 đ 25%
Tổng
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
4 câu 3đ 30%
5 câu 2đ 20%
1câu
5 đ 50%
9 câu 10đ 100%
B ĐỀ BÀI
I/ Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tượng đối
lập nhau trong bài “Nhớ rừng” (Thế Lữ)?
A- Để làm nổi bật hình ảnh con hổ
B- Để gây ấn tượng với người đọc.
C- Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D- Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
Câu 2: Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ “Khi con tu hú” (Tố Hữu):
A- Lúa chiêm B- Tiếng chim tu hú C- Trời xanh D- Nắng
đào.
Câu 3: Trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”, con người Bác Hồ được hiện lên:
A- Bình tĩnh, tự chủ trong mọi hoàn cảnh.
B- Quyết đoán, tự tin trong mọi tình thế của cách mạng.
C- Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.
D- Yêu nước, thương dân, sẵn sàng cống hiến cho Tổ quốc.
Câu 4 Có ý kiến cho rằng: Những văn bản nghị luận trung đại: “Chiếu dời đô”;
“Hịch tướng sĩ”; “Nước Đại Việt ta” có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với quần
thần và dân chúng không chỉ nói đúng ý nguyện của quân, dân mà còn nhờ khả
năng lập luận với sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình” Theo em, ý kiến đó đúng
hay sai?
Câu 5: Điền từ ngữ thích hợp vào dấu (….) sau:
……… là bài thơ giản dị mà hàm súc thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái
ung dung của Bác dù trong hoàn cảnh tù ngục tối tăm.
Câu 6: Nối cột A với cột B sao cho chính xác với những nhận định về phong cách
thơ của những nhà thơ lãng mạn trong phong trào Thơ mới.
Trang 51.Thế Lữ a Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm
hoài cổ 2.Tế Hanh b Hồn thơ nặng trĩu nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm
thiết.
c Hồn thơ dồi dào, lãng mạn và khao khát tự do.
Câu 7: Qua hai câu: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” – Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
A Việc nhân nghĩa là việc thể hiện tình yêu thương với con người.
B Việc nhân nghĩa là việc thấy người bị ức hiếp phải bênh vực.
C Việc nhân nghĩa là việc diệt trừ kẻ có tội.
D Việc nhân nghĩa là việc làm thương dân, đánh kẻ có tội để cho nhân dân yên ổn, thanh bình.
Phần II: Tự luận (8 điểm).
Câu 1( 2 đ) : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi.
Câu 2( 6 đ) : Cho câu chủ đề: Trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó cho
ta thấy rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Em hãy viết đoạn văn làm
sáng tỏ nhận đinh trên qua bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”- Hồ Chí Minh.
B HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm): mỗi ý đúng được 0,25 điểm
trăng 1-c 2-c D Mức độ chưa đạt Chọn phương án khác hoặc không chọn phương án nào
Phần II: Tự luận (8điểm)
Câu 1: (2điểm)
a Mức tối đa:
1.Về phương diện nội dung( 1,5): hs trả lời được các ý sau:
- Năm 1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo để công bố sự kiện trọng đại, quân ta tiêu diệt quân Minh xâm lược đại thắng
2 Về phương diện hình thức và các tiêu chí khác( 0,5đ):
- Viết đúng chính tả
- Không mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt.
b Mức chưa tối đa: Thiếu thông tin về hoàn cảnh ra đời của bài cáo
c Mức không đạt: Sai hoàn toàn thông tin về hoàn cảnh ra đời hoặc không có câu trả
lời.
Câu 2: (6 điểm):
a Mức tối đa
1.Về phương diện nội dung( 6đ):
- Nắm vững cách làm viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm.
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.HS cần nêu được các ý sau.
+ GT hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung bài thơ(1đ)
+ Cuộc sống cách mạng ở Pác Bó vô cùng khó khăn, gian khổ: điều kiện sinh hoạt về nơi ở, thức ăn, nơi làm việc của Bác (1đ)
+ Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác: giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh; từ “ sang” kết thúc bài(2đ)
Trang 6+ Khẳng đinh tính đúng đắn của nhận định và nhấn mạnh tinh thần lạc quan, phong thái ung dung tự tại của Bác trong những tháng ngày ở Pác Bó(2đ)
2 Về phương diện hình thức và các tiêu chí khác( 2đ):
- Bài viết có bố cục mạch lạc, rõ ràng trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp.
- Lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.
- Hành văn mạch lạc trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Mức chưa tối đa: Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức nêu
trên
c Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm lạc đề.
4 Củng cố:
- GV thu bài, nhận xét chung.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập lại các văn bản.
- Chuẩn bị: Lựa chọn trật tự từ trong câu.
*****************************************
Tiếng Việt :
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa việc thay đổi trật tự từ trong câu với ý
nghĩa của câu Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thay đổi trật tự từ để tăng hiệu quả giao tiếp Phân tích hiệu
quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản đã học
Biết cách phát hiện và sửa lỗi trong việc lựa chọn và sắp xếp trật tự từ.
c Thái độ: Có ý thức lựa chọn sử dụng trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ.
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày / /2015/ lớp 8A /sĩ số:35/vắng:
- Ngày / /2015/ lớp 8C /sĩ số:34/vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Em hiểu thế nào là hội thoại?Phân biệt độc thoại với hội thoại?
Song thoại, đa thoại?
H: Xác định lượt lời và giả thích các lượt lời trong đoạn hội thoại sau:
Vợ : - Em muốn anh đưa em đi chơi đền sóc.
Chồng ( im lặng)
Trang 7Vợ : - Anh sao thế?
Chồng: cái gì?
Vợ : - Thôi, không có gì?
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Có thể thay đổi trật tự từ
trong câu in đậm theo những
cách nào mà không làm thay
đổi nghĩa cơ bản của câu?
(Giáo viên chia nhóm thảo
luận)
? Để diễn đạt nội dung câu in
đậm trong đoạn văn, có bao
nhiêu cách sắp xếp trật tự từ.
-GV treo bảng phụ ghi các đáp
án để học sinh đối chiếu.
? Vậy trật tự từ là gì.
* Trình tự sắp xếp các từ trong
chuỗi lời nói được gọi là trật
tự từ.
? Vì sao tác giả lựa chọn trật
tự từ như trong đoạn trích.
(Giáo viên gợi ý)
? Hãy thử chọn một trật tự từ
khác và nhận xét về tác dụng
của sự thay đổi ấy.
- Yêu cầu học sinh chọn 1
trong 6 cách vừa thay đổi và
nhận xét về tác dụng của sự
thay đổi.
? Hiệu quả diễn đạt của các
cách sắp xếp trật tự từ có gì
giống nhau không? Em rút
kinh nghiệm gì trong việc đặt
- Học sinh đọc đoạn văn, chú ý câu in đậm.
- Học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm viết từ 1 →
2 câu có thay đổi trật tự từ trong câu
in đậm SGK.
- Học sinh ghi 6 cách vào vở.
Hs trả lời
- Học sinh thảo luận.
- Học sinh thảo luận.
1) Nhấn mạnh sự hung hãn, liên kết câu
2) Nhấn mạnh sự hung hãn, liên kết câu
3) Nhấn mạnh sự hung hãn, liên kết câu
4) Liên kết câu 5) Liên kết câu.
6) Nhấn mạnh thái
I Nhận xét chung
1 Ví dụ
2 Nhận xét 1) Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ.
2) Cai lệ thét bằng giọng cũ, gõ đầu
3) Thét bằng giọng khàn khàn cũ, cai
lệ gõ
4) Bằng giọng khàn khàn cũ, cai lệ
gõ đất thét.
5) Bằng cũ, gõ đầu đất, cai lệ thét 6) Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của người hút cũ, cai lệ thét.
- 6 cách
- Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói được gọi là trật tự từ.
- Việc lặp lại từ roi ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước.
- Việc đặt từ thét ở cuối câu có td liên kết chặt câu ấy với câu trước.
- Việc mở đầu bằng cụm từ ''gõ đầu roi xuống đất'' có tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ.
3 Ghi nhớ
- Học sinh trả lời.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
II Một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ.
1 Ví dụ
2 Nhận xét 1) Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
2) Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
3) Thể hiện thứ, bậc cao thấp của nhân vật, thứ tự xuất hiện của các nhân vật 4) Thể hiện sự tương ứng với TT của cụm từ đứng trước: Cai lệ mang roi song còn người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng.
→ Cách viết của nhà văn Thép Mới có hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nó có nhịp
Trang 8? Trật tự từ trong những câu in
đậm thể hiện điều gì?
? So sánh tác dụng của những
cách sắp xếp trật tự từ trong
các bộ phận câu in đậm.
? Hãy rút ra tác dụng của việc
sắp xếp trật tự từ trong câu.
? Giải thích lí do sắp xếp trật
tự từ trong những bộ phận câu
và câu in đậm SGK.
độ hung hãn.
Hs lựa chọn
- Học sinh so sánh.
Hs phát biểu và rút ra kinh nghiệm
Hs trả lời
- Học sinh làm bài tập.
điệu hơn (đảm bảo sự hài hoà về âm)
III Luyện tập a) Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử.
b) Đẹp vô cùng, Tổ Quốc ta ơi Nhấn mạnh cái đẹp của non sông mới được giải phóng.
- Hò ô được đảo lên trước để bắt vần ''Sông lô'' tạo cảm giác kéo dài, thể hiện
sự mênh mang của sông nước → đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm cho lời thơ c) Lặp lại các từ trong cụm từ mật thám, độc con gái ở 2 đầu vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước.
4 Củng cố: Xác định và nêu ý nghĩa của từng câu được sắp xếp theo trật tự từ sau:
Nó bảo sao không đến.
Bảo nó sao không đến.
Sao bảo nó không đến.
Không sao bảo nó đến.
Đến không sao bảo nó.
5 Hướng dẫn:
- Học lí thuyết.
- Làm bài tập bổ trợ.
- Đọc tiếp tiết 2 của bài.
************************************************************
Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập
luận CM và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm.
- Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng trong lớp học, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn nữa những bài sau.
b Kĩ năng: Củng cố kĩ năng làm bài văn nghị luận.
c Thái độ: Giáo dục tinh thần sửa chữa và rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ.
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày / /2015/ lớp 8A /sĩ số:35/vắng:
- Ngày / /2015/ lớp 8C /sĩ số:34/vắng:
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV yêu cầu học sinh đọc lại đề bài và xác định nội dung yêu cầu đề.
A Đề bài:
Câu nói của M.Go-rơ-ki "Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
* Dàn ý:
I.Mở bài:
- Dẫn dắt vào vấn đề (nêu sự gần gũi, gắn bó, thân thiết của sách đối với đời sống con người)
- Trích lời nói dẫn của M.Go-Rơ -Ki.
II_Thân bài:
1) Giải thích
- Sách là gì? Sách là sản phẩm tinh thần sáng tạo của con người là nguồn lưu trữ và là
kho trí tuệ vô giá của con người.
- Kiến thức là gì?Kiến thức là những tri thức, những hiểu biết, những kinh nghiệm của
con người trong cuộc sống.
- Con đường sống là đường phát triển của trí tuệ.
2) Tại sao nói sách là nguồn kiến thức?
- Sách là nguồn kiến thức được tích lũy, chọn lọc tổng hợp.
- Sách là nơi cung cấp những kiến thức, những kinh nghiệm, những thông tin cần thiết (khoa học, kĩ thuật, chính trị ) nêu ví dụ.
- Sách nuôi dưỡng đời sống tình cảm, tâm hồn mỗi người dạy ta biết yêu, ghét, thương cảm số phận của những con người bất hạnh (ví dụ)
* Tại sao nói kiến thức là con đường sống?
- Cuộc sống con người có rất nhiều nhu cầu chinh đáng và cũng luôn đối mặt với nhưng thách thức trong cuộc sống Để đáp ứng nhu cầu của con người và đối phó vói những nguy cơ ấy phải áo kiến thức và chỉ có kiến thức mới thực hiện được.
- Sách giúp con người tự học, tự bồi dưỡng, giúp con người biết nuôi dưỡng ước mơ.
3) Chúng ta phải yêu sách như thế nào?
- Bảo quản, giữ gìn, không vứt lung tung.
- Yêu sách, thường xuyên đọc phải chon sách phù hợp với lứa tuổi.
- Phải có phương pháp đọc sách, luôn tìm tòi không ngừng.
- Tránh đọc bừa bãi, đọc không hiểu, tránh đọc những sách thiếu lành mạnh, yêu sách nhưng không mù quáng
III_Kết bài
- Liên hệ thực tế ( chúng ta có thể truy cập Internet để lấy những thông tin, kiến thức mới mẻ nhưng đọc sách vẫn là cách tốt nhất)
- Khẳng định lại vấn đề.
Gv yêu cầu học sinh trình bày dàn ý trên bảng.
HS chuẩn bị : 5 phút Đại diện nhóm trình bày.
Thống nhất nhóm : 2 phút.
- Gv đưa dàn ý đúng đầy đủ trên bảng phụ ( dàn ý trong tiết viết bài).
- HS tự nhận xét đối chiếu và sửa chữa.
Hoạt động 3: Nhận xét ưu, nhược điểm ( Về nd và hình thức)
- GV yêu cầu học sinh nhớ lại bài viết và tự nhận xét ưu, nhược điểm.
- Những nhược điểm cần khắc phục.
- Cuối cùng giáo viên rút ra nhận xét trên cơ sở bài chấm và những nhận xét của học sinh.
1 Nội dung:
Trang 10* Ưu điểm: - Phần lớn xác định đúng vấn đề đề bài yêu cầu.
- Hệ thống luận điểm chính xác.
- Các lí lẽ, dẫn chứng tập chung làm sáng tỏ vấn đề.
*Nhược điểm: - Trình bày luận điểm còn ở mức độ chưa sâu, chưa rõ: Tùng, Tuấn,… (8C)
- Nhiều bài còn sơ sài, vấn đề chưa sáng tỏ, luận cứ chưa đầy đủ : Doản, Ngọc Mai, Doãn Cúc, Hải Anh (8A), Hoài, Vân, Vân Anh, Tuấn, Phong, … (8C)
2 Hình thức:
* Ưu điểm: - Bố cục rõ ràng, đủ 3 phần trình bày thành các đoạn rõ ràng.
- Nhiều bài có lí lẽ và lập luận chặt chẽ, xen kẽ các yếu tố biểu cảm tốt: Thủy, Lan (8A), Quỳnh b (8B).
* Nhược -Mở bài còn diễn đạt chưa toát lên vấn đề cần chứng minh: Doản, Ngọc
Mai, Doãn Cúc, Hải Anh (8A), Hoài, Vân, Vân Anh, Tuấn, Phong, … (8C)
- Trình tự luận điểm chưa phù hợp, sắp xếp luận cứ chưa rõ, chưa phù hợp ( đa số học sinh 8C mắc phải).
- Dẫn chứng một số bài còn ít, hoặc không phù hợp.
- Một số bài chữ xấu, lỗi chính tả còn nhiều : Tùng, Vinh, Ân, Tuấn… (8C)
- Yếu tố biểu cảm cưa rõ.
+Nhược điểm cần khắc phục trong bài viết sau:
- Lập dàn ý trước khi viết bài.
- Mở bài cần ngắn gọn, rõ vấn đề cần chứng minh.
- Xen kẽ các yếu tố biểu cảm tốt hơn.
+Chữa một số điển hình:
- Giáo viên sửa một số lỗi bài của Doản, Nguyễn Mai, Doãn Cúc (8A), Tùng, Vinh, Trường, Kiên, Thái (8C)
và hướng dẫn học sinh tự sửa lỗi của mình vào cuối bài kiểm tra.
+Đọc bài tốt cho học sinh tham khảo : Bài của Lan.
+ Thống kê điểm:
Lớ
p
8A
8C
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Trả bài và hướng dẫn học sinh sửa lỗi.
5 Hướng dẫn:
- Học lại lí thuyết kiểu bài.
- Xem lại bài đã sửa.
- Đọc nghiên cứu: Yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn nghị luận.