- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học.. Hoạt động 2: Ơn tậpnội dung và hình thức các văn bản nhật dụng đã học.. - GV: Yêu cầu HS kể tên các Văn bản nhật dụng đã học và
Trang 1
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Đặc trưng của một văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng bài h ọc:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
3 Thái độ : Hình thành những thĩi quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề mang tính thời
sự, xã hội
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/3, vắng:
- Lớp 9/4, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tập soạn của HS.
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Ơn tập khái
niệm văn bản nhật dụng.
PP/KT: vấn đáp, cặp đơi chia
sẻ.
- Thế nào là văn bản nhật dụng?
- Thế nào là tính cập nhật của văn
bản nhật dụng?
- Yêu cầu về tính văn chương được
đặt ra với văn bản nhật dụng như
thế nào?
I Ơn tập khái niệm văn bản nhật dụng.
- Văn bản nhật dụng khơng phải là khái niệm thể loại văn học, cũng khơng chỉ kiểu văn bản Nĩ chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa
là văn bản nhật dụng cĩ thể sử dụng mọi thể loại – mọi kiểu văn bản)
- Tính cập nhật của nội dung văn bản: Kịp thời đáp ứng yêu cầu địi hỏi của cuộc sống hàng ngày – cuộc sống hiện đại thể hiện rõ chức năng - đề tài (đề tài cĩ tính cập nhật) Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hồ nhập với xã hội,
- Văn bản nhật dụng cĩ thế mạnh riêng giúp HS thâm nhập cuộc sống thực tế
- Tính văn chương của văn bản nhật dụng: khơng phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trọng mới chuyển tải
NS: 7/03/2016 ND:14/3 - 9/3 T2,3 9/4 T4,5
Tuần 29
Tiết
141,142
Trang 2Hoạt động 2: Ơn tập
nội dung và hình thức các văn
bản nhật dụng đã học (bảng
phụ)
PP/KT: vấn đáp.
- GV: Yêu cầu HS kể
tên các Văn bản nhật
dụng đã học và xác
định nội dung, hình thức
và chủ đề
- HS: Nêu đề tài, chủ
đề, cách thể hiện của
từng văn bản nhật
dụng
- GV: Yêu cầu HS nhận
xét về nội dung, hình
thức của văn bản
nhật dụng
- HS: Nêu nhận xét (đa
dạng, phong phú về đề
tài và cách thức diễn
đạt -> liên hệ thực tiễn
với cuộc sống)
Chuyển tiết
Hoạt động 3: Tìm hiểu
phương pháp học văn bản nhật
dụng.
- Gv cho HS đọc các phương pháp
học văn bản nhật dụng
(SGK/95,96)
- GV diễn giảng để HS nắm được
các phương pháp trên
Hoạt động 4: Luyện
tập:
PP/KT: động não.
? Từ chủ đề, nội dung
của văn bản nhật
dụng, em hãy rút ra bài
học liên hệ cho bản
thân?
- HS: Trả lời theo cảm
nhận của mỗi cá
nhân
? Mối quan hệ chặt chẽ
giữa văn bản nhật
một cách cao nhất – sâu sắc – thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nĩng hổi của vấn đề mà văn bản đề cập
II Ơn tập nội dung và hình thức các văn bản nhật dụng đã học.
ST
T Tên văn bản Nội dung thức Hình
Biên - chứng nhận lịch sử
Di tích lịch sử Tự sự,miêu
tả, biểu cảm
Nha Danh lamthắng
cảnh
Thuyết minh, miêu
tả
3 Bức thư của
thủ lĩnh da đỏ
Quan hệ giữa thiên nhiên và con người
Nghị luận, biểu cảm
4 Cổng trường
mở ra giáo dục,Vấn đề
vai trò của người phụ nữ
Tự sự, miêu tả
-vai trò của người phụ nữ
Tự sự, miêu tả
6 Cuộc chia ly
của những con búp bê
Giáo dục, gia đình Tự sự,miêu
tả
7 Ca Huế trên
sông Hương Văn hóadân gian Thuyếtminh,
miêu tả
8 Thơng tin về ngày trái đất năm 2000
Mơi trường Nghị luận
kết hợp với hành chính
9 Ơn dịch, thuốc lá Chống tệ nạn
thuốc lá
Biểu cảm, nghị luận
10 Bài tốn dân số Dân số và
tương lai nhân loại
Nghị luận kết hợp với
tự sự, thuyết minh
11 Phong cách Hồ Chí Minh Hội nhậpvới thế
giới và
Nghị luận, biểu
Trang 3dụng với các môn học
khác?
- HS: Liên hệ (VD: Địa,
GDCD, Sinh, )
? Nêu một số chủ đề
cần cập nhật trong
cuộc sống hàng ngày?
- GV nhận xét chốt lại
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
cảm
12 Đấu tranh cho
một thế giới hòa bình
Chống chiến tranh, bảo vệ hịa bình
Nghị luận, biểu cảm
13 Tuyên bố thế giới về sự sống còn
Quyền sống của con người
Hành chính, nghị luận
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố :
- Thế nào là văn bản nhật dụng?
- Mục đích, yêu cầu của văn bản nhật dụng?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài: “Tổng kết về từ ngữ địa phương”
- Tìm những từ ngữ địa phương Nam bộ
- Chỉ ra đặc điểm của từ ngữ địa phương
- Xem trước các bài tập trong sách chương trình địa phương mơn Ngữ văn
Trang 4
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Phát triển vốn từ ngữ của cá nhân trên cả hai bình diện: từ ngữ địa phương Nam Bộ và từ ngữ toàn dân
- Biết được một số lỗi phát âm thường gặp trong khẩu ngữ Nam Bộ để có ý thức viết đúng chính tả những từ ngữ đó
2 Kĩ năng : Nhận biết được một số từ ngữ địa phương Nam Bộ, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại
3 Thái độ : sử dụng từ địa phương phù hợp với đối tượng giao tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/3, vắng:
- Lớp 9/4, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điều kiện để sử dụng hàm ý? Cho VD về sử dụng hàm ý?
- Điền vào dấu trong đoạn đối thoại sau câu có hàm ý từ chối
A: Cậu đi chơi với mình đi!
B:
A: Tớ đành đi một mình vậy.
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: Ôn lại từ ngữ
địa phương
PP/KT: vấn đáp, động não
? Thế nào là từ ngữ địa
phương ?
?Dựa vào sự phân chia vùng miền, theo
I/ Lí thuyết
a)Từ ngữ địa phương (phương ngữ) là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định b) Cĩ ba vùng phương ngữ chính :
+ Phương ngữ Bắc Bộ + Phương ngữ Trung Bộ + Phương ngữ Nam Bộ
NS: 7/03/2016 ND: 19/3 - 9/1 T3 18/3 - 9/4 T4
Tuần 29
Tiết 143
Trang 5em , tiếng Việt cĩ mấy phương ngữ chính ?
?Nhận xét sự tờn tại của nĩ?
?Chú ý gì khi sử dụng từ
ngữ đại phương?
?Từ ngữ địa phương cĩ mấy kiểu loại ?
Cho ví dụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
làm BT 1,2,3 và 4
BT 1:
PP/KT: Cặp đơi chia sẻ
? Tìm các từ địa phương Nam Bộ nằm
trong các trường từ vựng sơng nước, cây
trái, hành động, thân thuộc?
BT 2:
- Làm cá nhân, lên bảng viết , cĩ nhận xét
- Lập bảng đối chiếu từ ngữ địa phương và
từ tồn dân?
BT 3:
PP/KT: động não
- Đặt câu với những từ ngữ trong sách
chương trinh địa phương – trang 17,18
BT 4:
PP/KT: cặp đơi chia sẻ, vấn đáp
- HS đọc văn bản Trước ngày tịng quân và
nhận xét cách sử dụng từ ngữ địa phương
Nam Bộ trong văn bản
c)Từ ngữ địa phương song song tờn tại với từ ngữ tồn dân, chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ của người địa phương; trong văn học, từ ngữ địa phương được dùng với dụng ý tu từ, biểu thị sắc thái địa phương
d) Các kiểu loại từ ngữ địa phương :
- Từ ngữ khơng cĩ sự đối lập với từ ngữ tồn dân để biểu thị sự vật, hiện tượng chỉ cĩ ở địa phương nào đĩ nên chúng cũng khơng cĩ từ ngữ tương ứng trong từ vựng tiếng Việt
Ví dụ : sầu riêng, măng cụt, chơm chơm,
- Từ ngữ địa phương cĩ sự đối lập với từ ngữ tồn dân với hai loại :
+ Đối lập về ý nghĩa + Đối lập về ngữ âm (xem ví dụ trang 18,19 trong tài liệu)
II/ Bài tập:
1/ Các từ ngữ địa phương Nam Bộ nằm trong các
trường từ vựng :
- Sơng nước: kinh, rạch, láng, hào, vũng, đìa, ao, nước lớn, nước ròng,
- Cây trái: mận, chơm chơm, măng cụt, sầu riêng, khĩm, sa cơ chê,
- Hành động :bụp, quýnh, ngố, giọi…
- Thân thuộc :tía, má, ảnh, dĩ…
2/
Từ ngữ địa phương Nam Bộ Từ ngữ toàn dân
Ngĩ, coi, dịm, Xem, nhìn Trái mảng cầu Quả na Trái khĩm, thơm Quả dứa Trái sa cơ chê Quả hờng xiêm
3/ Đặt câu với những từ ngữ đã cho
Em mong quê hương sẽ mọc lên nhiều dãy nhà cao tầng hơn nữa
4/
- Từ ngữ địa phương cĩ trong văn bản: day cửa,
má, nghen, mắc (cơng tác), …
- Nhận xét cách dùng các từ ngữ trên: biểu thị sắc thái địa phương Nam Bộ
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 61.Củng cố : Hs làm bài tập
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài: Luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài
thơ.
- Lập dàn bài cho đề bài Sgk, tập nói trước ở nhà
KIỂM TRA 15 PHÚT (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể
2 Kĩ năng :
Kĩ năng bài học:
- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ : tự tin khi luyện nĩi trước tập thể lớp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Thảo luận nhóm, trình bày
b/ Phương tiện dạy học: Sgk., bài nĩi mẫu nếu cĩ
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/3, vắng:
- Lớp 9/4, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút
* Ma trận:
Mức độ
Chủ đề
T N
N
TL
Chủ đề:
Nghị luận về
một đoạn thơ,
bài thơ
- Số câu:
- Số điểm:
Các bước làm bài
1 4
Viết đoạn văn mở
bài
1 6
2 10
Tổng số câu: 1
4
1 6
2 10
NS: 7/03/2016 ND:19 /3 - 9/3 T4,5 9/4 T1,2
Tuần 29
Tiết
144,145
Trang 7Tổng số điểm:
* Đề:
Câu 1: Hãy nêu các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ? (4 điểm)
Câu 2: Viết đoạn văn mở bài cho đề sau:
Phân tích khổ thơ đầu trong bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh (6 điểm)
* Đáp án:
Câu 1:
* Mức tối đa (4 điểm): Tìm hiểu đề và tìm ý(1 điểm); Lập dàn bài (1 điểm); Viết bài (1 điểm) Đọc
và sửa bài (1 điểm)
* Mức chưa tối đa: Thiếu hoặc sai ý -1 điểm
* Mức khơng đạt (0đ): Viết sai hoặc bỏ giấy trắng
Câu 2:
* Mức tối đa (6 điểm)
- Giới thiệu tác giả (1 điểm);
- Giới thiệu tác phẩm (1 điểm);
- Vị trí đoạn trích cần phân tích (1 điểm)
- Nội dung khái khát: Đoạn thơ thể hiện cảm nhận tinh tế(1 điểm) và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ (1 điểm) khi chợt nhận ra những tín hiệu báo thu sang(1 điểm).
* Mức chưa tối đa: Thiếu hoặc sai ý -1 điểm.
* Mức khơng đạt (0đ): Viết sai hoặc bỏ giấy trắng.
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:
PP/KT: trình bày.
- GV yêu cầu HS đocï
đề bài
- GV ghi đề bài lên
bảng
- Hãy phân tích yêu
cầu của đề bài trên
về thể loại và nội
dung
- Gọi HS trình bày dàn
ý đã chuẩn bị ở
nhà
- GV hướng dẫn HS lập dàn ý
(Chuyển tiết)
Đề bài: “Bếp lửa sưởi ấm một đời”-bàn về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ.
- Vấn đề nghị luận: tình bà cháu
- Cách nghị luận: suy nghĩ; xuất phát từ cảm thụ cá nhân đối với các bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người
2 Tìm ý:
- Tình yêu quê hương nĩi chung trong các bài thơ đã học, đã đọc
- Tình yêu quê hương với nét riêng trong bài thơ "bếp lửa" của Bằng Việt
3 Lập dàn ý:
A Mở bài: Giới thiệu nhà thơ Bằng Việt và bài thơ "Bếp lửa".
Trang 8Hoạt động 2:
PP/KT: Thảo luận nhĩm
- HS luyện nĩi theo nhĩm
- HS trình bày 1 đoạn
văn đã chuẩn bị ở
nhà về đề bài này
- GV nhận xét và góp
ý
B Thân bài:
1 Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu
- Hình ảnh một bếp nửa ở làng quê Việt Nam thời thơ ấu:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
+ Giải thích nghĩa hai từ "Chờn vờn, ấp iu"
- Từ hình ảnh bếp lửa, liên tưởng tự nhiên đến người nhĩm lửa, nhĩm bếp - đến nỗi nhớ, tình thương với bà của đứa cháu đang ở xa: "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa"
- Những dịng cảm xúc hời tưởng của cháu về bà:
+ Cả một thời thơ ấu bỗng sống lại:
"Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khĩi Năm ấy là năm đĩi mịn đĩi mỏi
Bố đi đánh xe khơ rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khĩi hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi hãy cịn cay"
+ ấn tượng nhất là mùi khĩi bếp: vừa tả thực vừa tả hình ảnh tượng trưng
+ Nhớ nhất vẫn là hình ảnh người bà bên bếp lửa
Rời sớm rời chiều lại bếp lửa bà nhen Bên bếp lửa "bà hay kể chuyện những ngày ở Huế", "bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học", bà dặn cháu đinh ninh:
"Bố ở chiến khu bố cịn việc bố Mày cĩ viết thư chớ kể ngày nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!"
- Bếp lửa lại thức thêm một kỷ niệm tuổi thơ: những kỷ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh cái bếp lửa quê hương:
"Tám năm rịng cháu cùng bà nhĩm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa"
+ âm điệu tha thiết của câu thơ cịn gợi ra tình cảm vắng
vẻ, cơi cút, vời vợi nhớ thương của hai bà cháu
Tu hú chẳng đến ở cung bà Kêu chi hồi trên những cánh đồng xa.
=> Bếp lửa đánh thức kỷ niệm tuổi thơ, ở đĩ lung linh hình ảnh người bà và cĩ cả hình ảnh quê hương
2 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa
- Từ những kỷ niệm hời tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu suy ngẫm về cuộc đời và lẽ sống của bà Hình ảnh luơn gắn
Trang 9liền với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa Cĩ thể nĩi bà là "người nhĩm lửa", lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luơn ấm nĩng và toả sáng trong mỗi gia đình Hình ảnh bà càng hiện rõ nét cụ thể với những phẩm chất cao quý
+ Bà tần tảo, chịu thương chịu khĩ, lặng lẽ hi sinh cả một đời:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thĩi quen dậy sớm Nhĩm bếp lửa ấp iu nồng đượm
"Nhĩm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhĩm nồi xơi gạo mới sẻ chung vui
Nhĩm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ"
+ Phân tích điệp từ nhĩm trong câu thơ
- Hình ảnh bà luơn gắn với hình ảnh bếp lửa
- Nhưng tác giả cịn nhận ra một điều sâu xa nữa: Bếp lửa được
bà nhen lên khơng phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngồi, mà cịn chính là được nhen nhĩm lên từ ngọn lửa trong lịng bà -ngọn lửa của sức sống, của lịng yêu thương, niềm tin thầm lặng mà mãnh liệt Bởi vậy, từ "Bếp lửa", bài thơ đã gợi đến
"ngọn lửa" với ý nghĩ trừu tượng và khái quát:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lịng bà luơn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng
=> Như vậy, từ ngọn lửa của bà, cháu nhận ra cả một "niềm tin dai dẳng" về ngày mai, cháu hiểu được linh hờn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa Bà khơng chỉ là người nhĩm lửa mà cịn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp
3 Niềm thương nhớ của cháu:
- Đứa cháu năm xưa giờ đã trưởng thành:
"Giờ cháu đã đi xa cĩ ngọn khĩi trăm tàu
Cĩ lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Sớm mai này bà nhĩm bếp lên chưa"
- Điệp từ "trăm" mở ra một thế giới rộng lớn với những điều mới mẻ
C Kết bài: Bài thơ giúp ta nhận ra quê
hương, gia đình, tình bà cháu là những điều không thể thiếu trong mỗi người Nó làm
ta thêm yêu những gì thân thuộc và gắn bó trong đời ta
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 101.Củng cố : Hs làm bài tập
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài: Bến quê
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Sgk
- Tóm tắt văn bản
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi học văn bản
KIỂM TRA 15 PHÚT (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
* Ma trận:
Mức độ
Chủ đề
T N
N
TL
Chủ đề:
Nghị luận về
một đoạn thơ,
bài thơ
- Số câu:
- Số điểm:
Các bước làm bài
1 4
Viết đoạn văn mở
bài
1 6
2 10
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
1 4
1 6
2 10
* Đề:
Câu 1: Hãy nêu các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ? (4 điểm)
Câu 2: Viết đoạn văn mở bài cho đề sau:
Phân tích khổ thơ đầu trong bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh (6 điểm)
* Đáp án:
Câu 1:
* Mức tối đa (4 điểm): Tìm hiểu đề và tìm ý(1 điểm); Lập dàn bài (1 điểm); Viết bài (1 điểm) Đọc
và sửa bài (1 điểm)
* Mức chưa tối đa: Thiếu hoặc sai ý -1 điểm
* Mức khơng đạt (0đ): Viết sai hoặc bỏ giấy trắng
Câu 2:
* Mức tối đa (6 điểm):
- Giới thiệu tác giả (1 điểm);
- Giới thiệu tác phẩm (1 điểm);
NS: 7/03/2016 ND: 19/3 - 9/3 T4 9/4 T2
Tuần 29
Tiết
144,145