1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 26

10 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận, văn biền ngẫu, tìm hiểu những đặt điểm của kiểu văn bản nghị luận ở thể cáo.. Kết luận: - Học sinh khái quát: 2 cách là dùng trực tiế

Trang 1

TUẦN : 26 Ngày 25/2/2015

Tiết : 98

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Văn thuyết minh

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức:

- Giáo viên tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh

b Kĩ năng:

- Học sinh rèn kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng trình bày văn bản

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập

2.Năng lực hình thành thông qua tiết trả bài kiểm tra:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ :

- Thầy : Biểu điểm, hệ thống các ưu điểm, nhược điểm

- Trò : Ôn tập văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

- Ngày tháng năm 2015 / lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:

- Ngày tháng năm 2015 / lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.

3 Bài mới:

I Đề bài: Giới thiệu về di tích Côn Sơn

II Tìm hiểu đề:

1 Kiểu bài : thuyết minh

2.Đối tượng thuyết minh: danh lam thắng cảnh

3.Phạm vi kiến thức: những tri thức về danh lam thắng cảnh Côn Sơn

III Dàn ý

I Mở bài: Giới thiệu chung về di tích Côn Sơn

II.Thân bài:

- Giới thiệu vị trí của di tích Côn Sơn - Lich sử hình thành:

Theo truyền thuyết chùa có từ thời kỳ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 xứ quân – chùa Hun Được xây dựng từ thế kỷ 14, thời kỳ nhà trần – chùa Thiên Tư Phúc Tự - là một chốn

tu hành của thiền phái Trúc Lâm, gắn liền với những cái tên: Huyền Quang, Pháp Loa, Trần Nguyên Đán, Nguyễn Trãi…

Cảnh quan di tích Côn Sơn

+ Hồ Côn Sơn:

* Chùa Côn Sơn:

+ Cổng chùa:

+ Hàng thông:

+ Qua Nghi Môn Ngoại, Nghi Môn Nội, vào đến chùa Côn Sơn

Trang 2

+ Bia tại chùa: chùa còn lưu giữ 14 tấm bia đặc biệt là Côn Sơn Bi Phúc Tự Bi (tấm bia được Bác đọc khi về thăm chùa)

+ Cấu trúc của Chùa Côn Sơn: Theo kiến trúc hình chữ công, thờ Phật

* Đền Nguyễn Trãi:

- Đển thờ Nguyễn Trãi, đền thơ Tư đồ Trần Nguyên Đán

* Bàn cờ tiên:

* Cảnh quan di tích:

+ Rừng thông, Thạch bàn, giếng Ngọc, suối Thạch Bàn, cầu Thấu Ngọc, động Thanh Hư

* Kết bài: Giá trị sinh thái, giá trị văn hóa của thắng cảnh Côn Sơn

III Nhân xét.

1 Ưu điểm:

- Hiểu rõ yêu cầu của đề

- Thuyết minh được di tích lịch sử Côn Sơn

- Thể hiện được vai trò, giá trị văn hóa, tinh thần của di tích

- Thể hiện những kiến thức cơ bản về di tích lich sử quan trọng của địa phương

2 Nhược điểm

- Còn có bạn chưa xác định rõ về đề chỉ thuyết minh về chùa Côn Sơn, chưa thuyết minh về đền Nguyễn Trãi: Tùng, Tuấn,

- Diễn đạt chưa tốt: Thủy, Kiên, Quỳnh a,

- Phạm vi tri thức chưa xác định rõ ràng, tri thức chưa đầy đủ: Kiên, N.Phong, Tuấn, Tài…

- Lựa chọn hình ảnh thuyết minh chưa đầy đủ hoặc chưa thực sự tiêu biểu: ở hầu hết các bài

- Lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả (trong hầu hết các bài)

IV Chữa lỗi tiêu biểu.

chính tả Nguyễn vi Khanh, huyền phái …

Dùng từ (nước)Không dịch chuyển, di tích

vẻ vang, thế kỉ nhà Đinh …

Nước không cạn, di tích lịch sử nổi tiếng, thời nhà Đinh

Lỗi đặt câu Côn Sơn là di tích của tỉnh Hải

Dương Có giá trị đặc biệt và chứa đựng biết bao câu truyền thuyết lịch sử

Côn Sơn là di tích có giá trị văn hóa đặc biệt và chứa đựng biết bao truyền thuyết lịch sử

V Trả bài:

Học sinh xem xét, trao đổi bài và chữa những lỗi cụ thể

Đọc một số bài tốt: Lan, Duyên (8A);

VI Thống kê

8C

4 Củng cố:

- Giáo viên trả bài- gọi điểm

- Nhận xét giờ trả bài

5 Hướng dẫn:

- Xem lại lí thuyết

Trang 3

- Xem lại bài và chú ý rút kinh nghiệm cho bài viết và chuẩn bị cho bài kiểm tra

Văn Bản :

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích “ Bình ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức : Giúp học sinh.

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận trung đại Qua đó thấy được chức năng, yêu cầu nội dung và hình thức của một bài cáo

- Nắm được nội dung để thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV

- Bằng nghệ thuật lập luận, thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận, văn biền ngẫu, tìm hiểu những đặt điểm của kiểu văn bản nghị luận ở thể cáo

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu nước , ý chí tự lập tự cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:

2.Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn văn trong bài “ Hịch

tướng sĩ” mà em cho là hay nhất? Luận điểm chính của tác giả trong đoạn ấy là gì?

? Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Hịch?

3 Bài mới : Nguyễn Trãi ( ức Trai) không chỉ là tác giả những bài thơ nôm, bài phú

tuyệt vời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân dầu trại, Cuối xuân tức sự, Côn Sơn ca, Phú núi Chí Linh mà ông còn là tác giả của Bình Ngô Đại Cáo (1428) – bản thiên cổ hùng văn( Lời Lê Quý Đôn ), Rất xứng đáng được gọi là bản Tuyên ngôn độc lập lần 2 trong lịch sử DT Việt Nam Tuy nhiên , toàn bài cáo khá dài, chương trình ngữ văn lớp 8 chỉ học đoạn đầu Nhan đề của đoạn do người soạn SGK đặt

Hoạt động của thày Hoạt động của

Về tác giả đã được tìm hiểu ở lớp

7

- Giáo viên yêu cầu học sinh khái

quát lại

Hs nêu bài đã chuẩn bị

Hs đọc khái quát

I TÁC GIẢ.

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

Trang 4

?Nêu hoàn cảnh ra đời của bài

cáo?

GV: Sau khi hai đạo viện binh bị

diệt cùng Kế Vương Thông , đất

nước Đại Việt sạch làu bóng giặc

Tháng 1-1428 Nguyễn Trãi thừa

lệnh Lê Thái Tổ ( Lê Lợi) soạn

thảo và công bố bản “Bình Ngô

Đại Cáo” để tuyên bố cho toàn dân

được rõ cuộc kháng chiến 10 năm

chống giặc Minh xâm lược đã toàn

thắng Nhan đề của đoạn trích

SGK do người soạn sách đặt

Giáo viên hướng dẫn HS đọc

Đọc mẫu- Gọi 2 em học sinh đọc

? Em hiểu gì về thể cáo?

? Giải nghĩa nhan đề “ Bình Ngô

Đại Cáo”?

? Cáo, hịch, chiếu giống và khác

nhau như thế nào?

? Đoạn trích gồm mấy phần? Nd

mỗi phần?

GV có thể chia :3 ý

1- Hai câu đầu

2- 8 câu tiếp

3- Còn lại

- HS đọc 2 câu đầu:

? Trong 2 câu trên cụm từ nào em

chưa hiểu?

? Nhân nghĩa? Yên dân?

Quân điếu phạt? Trừ bạo?

? Em hiểu nd cả câu?

? Em có suy nghĩ gì về tư tưởng

nhân nghĩa của Nguyễn Trãi qua 2

câu đầu bài cáo?

GV: Nhân nghĩa của Nguyễn

Trãi suy cho cùng là yêu nước

thương dân, diệt kẻ gian, trừ

cường bạo, đem lại nền thái bình

thịnh trị cho dân, cho nước.

? Đặt tiêu đề cho 2 câu đầu?

? Nhớ lại bài “ Sông núi nước

Nam”- lớp 7 em thấy tác giả quan

niệm về độc lập DT ntn?

? Đối chiếu với bài cáo của

Nguyễn Trãi em thấy có điểm gì

Hs nêu hoàn cảnh

ra đời

-Cáo: Thể văn cổ dùng bổ nhiệm, phong tặng, bảo ban

- Đại cáo: Công

bố sự kiện trọng đại cho thiên hạ

- Bìn? đánh dẹp, lật lại trật tự

- Ngô: Tên nước Đông Ngô( Giặc Minh)

Đ1: Từ đầucũng có: Quan niệm về nhân nghĩa và khẳng định chủ quyền DT

Đ2: Lời tuyên bố chiến thắng

Đ3: Khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa và chân lý độc lập chủ quyền

-HS nêu và giải thích

Nhân: Thương người

Nghĩa: điều phải nên làm

Làm Vua thay trời trị dân phải biết thương dân phạt kẻ có tội với dân

 Nguyên lí nhân nghĩa

“ Sông núi nước Nam” 2 yếu tố

II ĐỌC – HIỂU VĂNBẢN.

1 Đọc và chú thích.

2 Thể loại.

3 Bố cục:3 đoạn.

4 Phân tích.

a Hai câu đầu:

* Việc nhân nghĩa:

+ Yên dân: bảo vệ thái bình cho dân

+ Trừ bạo: Giặc Minh xâm lược

Nêu lên nguyên lí nhân nghĩa.

b Tám câu tiếp:

+ ….Đại Việt ta từ trước Vốn xưng … văn hiến đã lâu

Văn hiến lâu đời

+ Núi sông đã chia Lãnh thổ riêng

+ Phong tục Bắc Nam Phong tục riêng

+ Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần

 Lịch sử riêng

+ So sánh ngang hàng với Trung QuốcChủ quyền riêng

Khẳng định chân lí về sự tồn tại và phát triển độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

c 6 Câu còn lại.

+ Lưu Cung thất bại + Triệu Tiết tiêu vong

Trang 5

giống và khác về khẳng định chủ

quyền độc lập dân tộc?

? Nội dung của 8 câu này là gì?

? Em có cảm nhận gì về sự khẳng

định này? Mqh đoạn 2 với đoạn 1?

GV: Sau khi nêu nguyên lí nhân

nghĩa( đ1) NTrãi khẳng định

chân lí về sự tồn tại độc lập chủ

quyền của dân tộc Đại Việt trên

cơ sở bình Đẳng ngang hàng với

Trung Quốc.

? Trong đoạn trích này kẻ nào hđ

trái với nhân nghĩa?

( TG nêu dẫn chứng lịch sử ntn?)

? TG dẫn ra những sự kiện lịch sử

trên nhằm mđ gì?

? Em có suy nghĩ gì về cách thể

hiện của bài cáo trong đoạn trích?

? Đoạn trích sử dụng câu văn gì?

NT nào?

? Nhận xét gì từ ngữ: Vốn, lâu đời,

đã lâu?

? Khái quát trình tự lập luận trong

đoạn trích?

C? Em có nhận xét gì về tư tưởng

trong HTS và BNĐC

lãnh thổ và chủ quyền

HS so sánh, phân tích và thảo luận

“ Cáo” bổ sung 3 yếu tố nữa( Văn hiến, phong tục, lịch sử)

Hs nêu cảm nhận

- HS đọc 8 câu cuối

Hs nhận xét

Hs bộc lộ suy nghĩ

Hs nhận xét nghệ thuật

Hs nhận xét

Hs khái quát trình

tự lập luận

( Biền ngẫu) -Từ ngữ mang tính khẳng định

Hs thảo luận

+ Toa Đô , Ô Mã bị tiêu diệt

Nêu chứng cứ lịch sử

 Khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc

5Tổng kết.

a Nghệ thuật:

- Kết hợp lí lẽ và thực tế

- So sánh, đối lập, liệt kê

b Nội dung:

III Luyện tập.

Tư tưởng trong HTS là tư tưởng trung quân

Tư tưởng trong BNĐC là tư tưởng nhân nghĩa

4 Củng cố:

Nguyên lí nhân nghĩa

∕  

Yên dân bảo vệ Trừ bạo giặc

thái bình cho dân giặc Minh xâm lược

Chân lí về sự tồn tại và phát triển độc

lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt     

Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chủ quyền

lâu đời riêng riêng riêng riêng

Sức mạnh dân tộc

5 Hướng dẫn:

- Học thuộc lòng đoạn trích bài cáo

- Soạn: “ Bàn luận về phép học”

*******************************************************

Tiếng Việt:

HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức: Hiểu nói cũng là một thứ hành động.

Trang 6

- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

2 Kĩ năng: - Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động

nói

- Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói Luyện tập thực hiện hành động nói

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các kiểu câu đã học và đi kèm hành động nói.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:

2.Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Đánh số thứ tự trước mỗi

câu trần thuật trong đoạn

trích Xác định mục đích nói

của những câu ấy bằng cách

đánh dấu (+) vào ô thích hợp

và dấu (-) vào ô không thích

hợp

- Giáo viên treo bảng phụ

? Hãy lập bảng trình bày

quan hệ giữa các kiểu câu

nghi vấn, câu cầu khiến, câu

cảm thán, câu trần thuật với

những kiểu hành động nói mà

em biết

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

minh hoạ

C.dùng

K câu

Trực tiếp

Gián tiếp

N vấn Hỏi Điều khiển,

bộc lộ c.xúc

- Học sinh đọc đoạn trích ''Tinh thần yêu nước của nội dung ta''

- Học sinh làm việc theo nhóm, 1

em làm ở bảng phụ

HS lập bảng

HS lấy ví dụ dựa trên câu đã được tìm hiểu và các kiểu câu đã học

I Cách thực hiện hành động nói.

1 Ví dụ:

Câu Mục đích

1 2 3 4 5

-Trình bày + + + - -Điều khiển - - - + +

-Bộc lộ cảm

-2 Nhận xét:

- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng gián tiếp)

- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)

- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng GT)

- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)

Trang 7

C khiến Điều

khiển

T thuật Trình

bày Hứa hẹn, điều khiển

C thán Bộc lộ

c.xúc

? Hành động nói được thực

hiện bằng cách (kiểu câu) nào

thông qua các kiểu câu đã

học

? Tìm các câu nghi vấn trong

bài ''Hịch tướng sĩ''

? Cho biết những câu ấy được

dùng làm gì

? Vị trí của mỗi câu nghi vấn

trong từng đoạn văn có liên

quan như thế nào đến mục

đích nói của nó

Tìm những câu trần thuật có

mục đích cầu kiến trong đoạn

trích của chủ tịch Hồ Chí

Minh

? Hình thức diễn đạt ấy có tác

dụng như thế nào trong việc

động viên quần chúng

? Tìm các câu có mục đích

cầu khiến trong đoạn trích

sau

? Mỗi câu ấy thể hiện quan hệ

giữa các nhân vật và tính

cách nhân vật như thế nào

Hs dựa trên bảng trả lời

Hs tìm câu nghi vấn và nêu tác dụng của những câu đó

HS trả lời cho từng câu cụ thể

Hs làm việc theo yêu cầu của đề

Hs làm việc theo yêu cầu của đề

3 Kết luận:

- Học sinh khái quát: 2 cách là dùng trực tiếp (chức năng chính, phù hợp của từng kiểu câu với hành động đó) và dùng gián tiếp (thực hiện bằng kiểu câu khác)

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

II Luyện tập.

1 Bài tập 1

- Câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn trong bài ''Hịch tướng sĩ'' thường dùng để khẳng định hay phủ định điều được nêu ra trong câu ấy

- Câu nghi vấn đứng ở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lí giải của tác giả

2 Bài tập 2

a) Cả 4 câu đều là câu trần thuật có mục đích cầu khiến b) ''Điều tôi mong muốn CM thế giới''

- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ

và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình

3 Bài tập 3

- Hay là anh đào giúp em sang

- Thôi, im cái điệu ấy đi + Cách nói của mỗi nhân vật thường thể hiện quan hệ giữa người nói với người nghe và tính cách của người nói

DC yếu đuối hơn DM nên nói lời đề nghị 1 cách khiêm nhường, nhã nhặn DM thì huênh hoang và hách dịch

4 Củng cố: Hành động nói là gì? Có mấy cách thực hiện hành động nói?

Phương tiện thực hiện hành động nói?

5 Hướng dẫn: - Học thuộc ghi nhớ; ôn lại 4 kiểu câu đã học: NV, CK, CT, TT.

- Làm bài tập 4, 5 (SGK tr72)

Trang 8

HD Bài tập 4: Phương án mang tính lịch sự cao hơn là b,c

HD BT 5: nên chọn c (người nói không có mục đích hỏi mà có mục đích nhờ cậy)

- Xem trước bài hội thoại

************************************************************

Tập làm văn

ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức:

- Nắm vững hơn nữa k/n luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải ( Như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một

bộ phận của vấn đề nghị luận

- Thấy rõ hơn mqh luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận

- Nâng cao kĩ năng đọc - hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Thái độ tích cực, tự giác trong học tập

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:

- Ngày tháng năm 2015/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:

2.Kiểm tra bài cũ : Lồng trong quá trình ôn tập.

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Lựa chọn câu trả lời

đúng trong 3 đáp án

* Luận điểm là những tư

tưởng, quan điểm chủ

trương cơ bản mà người

viết (nói) nêu ra trong

bài văn nghị luận

- Giáo viên gợi ý giúp

học sinh phân biệt: nghị

luận là hành động được

tiến hành nhằm mục

đích giải quyết các vấn

- Phương án a, b sai vì người trả lời đã không phân biệt được vấn

đề và luận điểm

- Phương án c là chính xác: luận điểm là những tư tưởng, quan điểm chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận

(luận điểm không phải là vấn

đề, cũng không phải là 1 bộ phận của vấn đề Vấn đề có thể

I Khái niệm luận điểm

1 Luận điểm là gì ?

2 Tìm luận điểm

a Trong bài ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''

+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước + Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta + Đồng bào ta ngày nay

Trang 9

đề đặt ra trong đời sống

đó là những ý kiến quan

điểm, chủ trương chủ

yếu được đưa ra để giải

đáp cho câu hỏi, giúp lí

trí thông suốt Vấn đề có

thể là (?), nhưng luận

điểm phải là sự trả lời

? Bài văn có những luận

điểm nào

* 4 luận điểm

? ''Chiếu dời đô'' có phải

là 1 bài văn nghị luận

không

? Có thể xác định luận

điểm của bài văn theo ý

kiến của bạn học sinh đó

không ? Vì sao

* Cách xác định như vậy

là sai vì lẫn luận điểm

với vấn đề

? Vậy em hãy cho biết

thế nào là luận điểm

? Vấn đề cần đặt ra

trong bài ''Tinh thần yêu

nước'' là gì

? Có thể làm sáng tỏ vấn

đề đó được không, nếu

như tác giả chỉ đưa ra

luận điểm ''Đồng bào ta

ngày nay có lòng yêu

nước nồng nàn''

? Trong ''Chiếu dời đô'',

nếu Lí Công Uẩn chỉ

đưa ra luận điểm ''Các

triều đại trước đây đã

nhiều lần thay đổi kinh

đô'' thì nhà vua có đạt

được mục đích không ?

Tại sao

? Em hãy rút ra kết luận:

mối quan hệ giữa luận

điểm và vấn đề

là (?) nhưng luận điểm phải là

sự trả lời)

- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm,

tư tưởng của tác giả về việc dời đô

- Cách xác định luận điểm như câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó không phải là

ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề

* Kết luận: mục 1 trong ghi nhớ

- Học sinh trả lời

- Đọc ghi nhớ chấm 1 trong SGK tr75

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Luận điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''

- Luận điểm ''Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''cần phải dời đô đến Đại La'' của ''Chiếu dời đô''

* Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ

để làm sáng tỏ vấn đề

- Học sinh đọc chấm 2 trong ghi nhớ

- Hệ thống (1) đạt được các điều kiện nghi luận trong mục III.1

- Hệ thống (2) không đạt được các điều kiện đó vì:

+ Có những luận điểm chưa chính xác: không thể chỉ đổi mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao; cũng không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập (nếu không có lí do chính đáng) + Có luận điểm chưa phù hợp với vấn đề: chưa chăm học và nói

→ luận điểm (a) không thể làm

cũng rất xứng đáng với

tổ tiên ta ngày trước + Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Bổn phận của chúng ta là phải làm cho những của quý kín đáo

ấy đều được đem ra trưng bày

b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.

1 Ví dụ

2 Nhận xét:t

3 Kết luận:

III mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

3 Kết luận

- Các luận điểm phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau

IV Luyện tập

Trang 10

* Luận điểm phải phù

hợp với yêu cầu cần giải

quyết, phải đủ để làm

sáng tỏ toàn bộ vấn đề

- Để viết bài tập làm văn

theo đề bài: ''Hãy trình

bày rõ vì sao chúng ta

cần phải đổi mới

phương pháp học tập'',

em sẽ chọn hệ thống

luận điểm nào trong 2

hệ thống sau(SGK)

* Hệ thống 1 chính xác

* Hệ thống 2 không

chính xác, không khoa

học, không có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau

? Từ đó em hãy rút ra

kết luận: trong bài văn

nghị luận, luận điểm cần

phải đảm bảo những yêu

cầu nào

? Luận điểm của đoạn

văn là gì

? Giải thích sự lựa chọn

của em

cơ sở để dẫn tới luận điểm (b) vì không chính xác, không bàn về phương pháp học tập nên (c) không liên kết được với các luận điểm khác; do đó (d) không

kế thừa và phát huy được kết quả của 3 luận điểm a, b, c trên đó

→ Bài viết không thể rõ ràng, mạch lạc bởi mạch văn không thông suốt, các ý không tránh khỏi luẩn quẩn, trùng lặp, chồng chéo

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

- Học sinh đọc bài tập 1 + Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ vì:

- Nguyễn Trãi là một ông tiên trong toà ngọc là ý kiến của Nguyễn Mộng Tuân đã bị PVĐ phủ nhận, cũng không hẳn là vị anh hùng dân tộc mà các luận

cứ đều tập trung vào làm nổi bật luận điểm trên Cần khái quát cả

sự nghiệp đánh giặc và sự nghiệp thơ văn của ông

Bài tập 1:

- Cả 2 luận điểm ấy đều không phải

- Lđ của đoạn văn

ấy là: Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ

Bài tập 2:

Lựa chọn và sắp xếp theo trình tự dưới đây:

- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số; thông qua đó quyết định môi trường sống, mức sống trong tương lai

- GD trang bị kiến thức

và nhân cách , trí tuệ, tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai

- Do đó, gd là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế cho tương lai

- Cũng do đó, gd là chìa khoá cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ sau này

- 4 Củng cố: Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?

- Yêu cầu của luận điểm?

- Mqh giữa lđ với vấn đề nghị luận?

- Mqh giữa các lđ với nhau?

5 Hướng dẫn: - Học lại lí thuyết.

- Làm lại bài tập Đọc bài mới

*********************************************************

Ngày … tháng 02 năm 2015

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w