1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 33

10 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những truyện ngắn có nội dung cô đọng, sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng đã làm nên thành công của ông ở thể loại này?. 2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Bài mới : Chuẩn bị bài: Ôn

Trang 1

Văn bản :

(Trích)

G đơ Mô-pa-xăng

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước

mơ, những khao khát của em

2 Kĩ năng bài học:

- Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật

- Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự

3 Thái độ : lịng nhân hậu, quan tâm đến mọi người

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não

b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Rơ-bin-xơn ngồi đảo hoang”? Em học tập được gì qua nhân vật Rơ-bin-xơn?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung.

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.

Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu chung:

KT: động não

- Yêu cầu Hs đọc chú thích Sgk

- Trả lời câu hỏi:

+ Đôi nét về tác giả?

+ Giới thiệu về tác phẩm?

Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn bản.

PP/KT: vấn đáp, động não

? Đoạn trích gồm mấy nhân vật chính? Ngoài ra

còn các nhân vật phụ nào khác?

? Tâm trạng của Xi-mông được tác giả miêu tả

là tâm trạng gì?

? Vì sao Xi-mông lại có tâm trạng như vậy?

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng (1850-1893) là nhà văn hiện thực nổi tiếng của nước pháp, Những truyện ngắn có nội dung cô đọng, sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng đã làm nên thành công của ông ở thể loại này

2 Tác phẩm: Văn bản được trích nằm ở phần đầu của truyện ngắn cùng tên

II Đọc - hiểu văn

Tuần 33

Tiết 161

NS: 4/4/2016 ND: 11/4 - 9/3 T2 9/4 T4

Trang 2

? Tác giả khắc họa tâm trạng ấy của Xi-mông

như thế nào qua: Ý nghĩ, hành động, cử chỉ?

Cách nói năng? Tâm trạng?

? Sau khi gặp bác Phi-lip, tâm trạng của Xi-mông

thay đổi như thế nào?

? Tâm trạng ấy được thể hiện qua những chi

tiết nào trong chuyện?

? Cảm nhận của em về nhân vật Xi-mông?

? Chuyện của Xi-mông khiến em suy nghĩ gì? Bài

học rút ra từ câu chuyện của Xi-mông?

? Theo em, trong câu chuyện này ai là người có

lỗi?

? Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng- sốt là

người hư hỏng Nhưng có ý kiến lại cho rằng

chỉ là người tốt, chỉ trót lầm lỡ mà thôi Ý

kiến của em như thế nào?

- Hãy chứng minh chị là người tốt qua: Ngôi

nhà, thái độ đối với khách?

? Nỗi lòng của chị khi nghe Xi-mông nói? Dẫn

chứng?

? Cảm nhận của em về nhân vật chị

Blăng-sốt?

? Thái độ của em đối với nhân vật

Blăng-sốt?

? Trường hợp như chị Blăng-sốt có còn trong

cuộc sống của chúng ta không? (Liên hệ:

Thúy Kiều và trong thực tế cuộc sống)

? Tâm trạng của nhân vật Phi-lip được miêu tả

qua mấy giai đoạn?

? Em có nhận xét gì về diễn biến tâm trạng

của bác Phi-lip?

(+Từ sự an ủi của người lớn đối với trẻ con

có hoàn cảnh éo le -> tình yêu thương đích thực

+ Từ ý định đùa cợt thường tình của đàn

ông -> nghiêm túc thật sự)

? Tình thương yêu của Phi-lip với Xi-mông thể

hiện rõ qua cử chỉ nào của Bác?

? Nêu cảm nhận của em về bác Phi-lip?

? Trong câu chuyện, ai là người đáng thương, ai

là người đáng trách? Vì sao?

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật văn bản

KT: cặp đôi chia sẻ

? Nêu nhận xét về đặc điểm nghệ thuật của

truyện?

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản:

KT: Trình bày một phút

-Nêu ý nghĩa của văn bản?

Hoạt động 3: HD tổng kết:

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ/144

bản :

1 Nội dung :

- Hoàn cảnh tội nghiệp của Xi-mông và diễn biến tâm trạng của nhân vật (khi em ở ngoài bờ sông, khi em găp bác Phi-líp, khi em

ở trường, ), những khao khát, những mơ ước rất đáng thương, đáng trân trọng của em

- Hoàn cảnh cần được cảm thông và những phẩm chất tốt đẹp của chị Blăng-sốt

- Lòng nhân hậu và tình yêu thương con người của bác Phi-líp

2 Nghệ thuật:

- Tác giả đã thành công ttrong nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật thông qua ngôn ngữ, hành động,

- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí

3 Ý nghĩa văn bản: Truyện ca ngợi tình yêu thương, lòng nhân hậu của con

Trang 3

III Tổng kết: Ghi nhớ Sgk/144

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? 2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Ôn tập về truyện

Ôn lại tất cả các truyện đã học ở Văn 9 Nắm vững nôi dung, nghệ thuật và ý nghĩa từng văn bản

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện

- Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học

- Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học

2 Kĩ năng bài học: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam

3 Thái độ : học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, động não, trình bày

b/ Phương tiện dạy học: Sgk, bảng phụ

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung và nghệt thuật cùng ý nghĩa

văn bản Bố của Xi-mông?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1: Lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam.

PP: trình bày

- GV kẻ bảng, gọi HS lần lượt điền nội dung vào bảng

- HS khác nhận xét,

ST

T phẩmTác Tácgiả sángNăm

tác

Nội dung

01 Làng LânKim 1948

Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin làng theo giặc, thể hiện tình yêu làng tha thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần

NS: 4/4/2016 ND: 11/4 - 9/3 T2 9/4 T4 Tuần 33

Tiết 162

Trang 4

kháng chiến của người nông dân.

lẽ Sa

Pa

Nguye ãn Thàn h Long

1970

Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô

kĩ sư với anh thanh niên làm khí tượng trên núi cao -> ca ngợi những người lao động thầm lặng có cách sống đẹp, cống hiến hết sức mình cho đất nước

03 Chiếc

lược

ngà

Nguye ãn Quan g Sáng

1966

Tình cảm cha con éo le, cảm động về hai cha con: Anh Sáu và bé Thu => ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh

quê

Nguye ãn Minh Châu

1985 Qua cảm xúc, suy nghĩ của Nhĩ lúc cuốiđời bên giường bệnh -> thức tỉnh mọi

người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, quê hương

05 Nhữngngôi

sao xa

xôi

Lê Minh Khuê 1971

Qua cuộc sống, chiến đấu của 3 cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ => Nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời những câu hỏi SGK.

- GV: Em hãy sắp xếp các tác phẩm trên theo từng thời kì lịch sử : chống Pháp, chống Mĩ và sau 1975

+ Chống Pháp: Làng

+ Chống Mĩ: Chiếc lược ngà, Lặng lẽ SaPa, Những ngôi sao xa xôi + Sau 1975: Bến quê

- GV: Hình ảnh con người Việt Nam thuộc nhiều thế hệ qua hai cuộc chiến được thể hiện như thế nào?

+ Ông Hai: tình yêu làng thật đặc biệt nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến

+ Anh thanh niên: yêu thích và hiểu ý nghĩa công vệc, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người

+ Bé Thu: tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết đối với cha

+ Ông Sáu: tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le, xa cách vì chiến tranh

+ Ba cô gái: tinh thần dũng cảm, không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

Hoạt động 3:

- GV: Trong 5 tác phẩm trên, em có ấn tượng với nhân vật nào nhất? Nêu cảm nghĩ về nhân vật ấy?

- HS: Tự do phát biểu ý kiến

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Trang 5

1.Củng cố : Tóm tắt truyện ngắn mà em đã học.

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài:Tổng kết về ngữ pháp (tiếp)

- Thành phần câu

- Các kiểu câu

Tiếng Việt

(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9

2 Kĩ năng bài học:

- Tổng hợp kiến thức về câu

- Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học

3 Thái độ : Học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, động não, thực hành, cặp đơi chia sẻ b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : khơng

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn

tập các thành phần câu

PP/KT: Vấn đáp, thực hành

? Thành phần chính của câu gồm

các thành phần nào?

C THÀNH PHẦN CÂU:

I Thành phần chính, thành phần phụ:

1 Các thành phần chính và thành phần phụ của câu.

NS: 4/4/2016 ND: 1/4 - 9/3 T2 9/4 T4

Tuần 33

Tiết

163,164

Trang 6

? Các thành phần phụ của câu?

- Hướng dẫn HS xác định các

thành phần của câu ở BT 2

-SGK

? Có bao nhiêu thành phần biệt

lập? Kể tên? Tác dụng của từng

thành phần?

? BT 2: Xác định các thành phần

biệt lập trong câu?

_ GV yêu cầu HS cho ví dụ thêm nếu cịn thời

gian

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn

tập các kiểu câu

PP/KT: động não, thực hành, cặp đơi

chia sẻ

- BT 1: Tìm chủ ngữ và vị ngữ

trong các câu đơn

- HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

- BT 2: Tìm câu đặc biệt trong các

đoạn văn - SGK

- HS làm bài tại chỗ

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Gv chốt lại

- BT 1, 2: Tìm câu ghép trong các

đoạn trích và xác định quan hệ ý

nghĩa của các câu ghép đó

- Gv nên cho HS nhắc lại thế nào là câu

ghép, cho ví dụ và phân tích cụ thể Sau đĩ, cho

HS làm bài tập

- Cặp đơi chia sẻ, trình bày

2 Bài tập 2:

a - Chủ ngữ: “đôi càng tôi”.

- Vị ngữ: “mẫm bóng”.

b - Trạng ngữ: “sau tôi”.

- Chủ ngữ: “mấy người học trò cũ”.

- Vị ngữ: “đến vào lớp”.

c - Khái niệm: “tấm gương tráng bạc”.

- Chủ ngữ: “nó”.

- Vị ngữ: “vẫn là ”

II Thành phần biệt lập:

1 Các thành phần biệt lập

2 Bài tập 2:

a Có lẽ -> tình thái

b Ngẫm ra -> tình thái

c Dừa xiêm -> phụ chú

d Bẩm -> gọi đáp

Có khi -> tình thái

e Ơi -> gọi đáp

D CÁC KIỂU CÂU:

I Câu đơn:

1 Bài tập 1:

a CN: nghệ sĩ.

VN: không những mới mẻ.

b CN: lời gửi của nhân loại VN: phức tạp sâu sắc hơn.

c CN: nghệ thuật.

VN: là tiếng nói của tình cảm.

d CN: tác phẩm.

VN: vừa là trong lòng

e CN: anh.

VN: thứ 6 và cũng tên là Sáu.

2 Bài tập 2:

a - Có tiếng nói léo xéo ở gian trên

- Tiếng mụ chủ

b Một anh thanh niên 27 tuổi

c - Những ngọn điện thần tiên

- Hoa trong công viên

- Những quả bóng một góc phố

- Tiếng rao trên đầu

- Chao ôi, cái đó

II Câu ghép:

1 Bài tập 1, 2:

a Anh gửi vào chung quanh

Trang 7

- BT 3: Xác định quan hệ về nghĩa

giữa các vế trong câu ghép

- Động não trả lời

- BT 1: Tìm câu rút gọn trong đoạn

trích

- HS tìm , phát biểu

- BT 2: tách trạng ngữ thành câu riêng.

- HS lên bảng làm

- BT 3 : Chuyển các câu chủ

động thành các câu bị động

- HS lên bảng làm

- Gv nhận xét, sửa chữa

? Các kiểu câu chia theo mục đích

nói?

- BT 1: Tìm câu nghi vấn và xác

định mục đích nói

- HS động não, trả lời

- BT 2: Tìm câu cầu khiến? Xác

định mục đích nói

- Cặp đơi chia sẻ

- Gv nhận xét, chốt lại

- BT 3: Xác định kiểu câu? Mục

đích nói

- Động não, trả lời

- Gv chốt

BUỔI 2

Gv tổ chức cho học sinh cho ví dụ và đặt câu về

các thành phần của câu, các kiểu câu

=> quan hệ bổ sung

b Nhưng vì bị choáng

=> quan hệ nguyên nhân

c Ông lão cả lòng

=> quan hệ bổ sung

d Còn nhà họa sĩ kì lạ

=> quan hệ nguyên nhân

e Để cô gái

=> quan hệ mục đích

2 Bài tập 3:

a Tương phản

b Bổ sung

c Điều kiện - giả thiết

III Biến đổi câu:

1 Bài tập1: Các câu rút gọn:

- Quen rồi

- Ngày nào ít: 3 lần

2 Bài tập 2: tách trạng ngữ thành câu

riêng

a Và làm việc có khi suốt đêm

b Thường xuyên

c Một dấu hiệu chẳng lành => Nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra

3 Bài tập 3:

a Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm

b Một cây cầu lớn sẽ được bắc tại khúc sông này

c Những ngôi đền ấy đã được dựng lên từ hàng trăm năm trước

IV Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau:

1 Bài tập 1:

- “Ba con nhận?” -> hỏi.

- “Sao ?” -> hỏi.

2 Bài tập 2:

a - “Ở nhà nhá!” -> ra lệnh.

- “Thì má đi” -> yêu cầu.

- “Vô ăn cơm” -> mời.

3 Bài tập 3:

Câu nghi vấn -> bộc lộ cảm xúc

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : HS làm bài tập.

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn (phần truyện).

- Học lại các văn bản đã ôn ở tiết 157

Trang 8

I Mục tiêu đề kiểm tra:

Đánh giá tổng hợp kết quả hoc tập phần đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại Việt Nam

II Hình thức đề kiểm tra:

-Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận

-Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút

III.Thiết lập ma trận:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của nội dung đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại Việt Nam đã học sau đĩ chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận

đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận

* Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thơng hiểu Vận

dụn g thấp

Vận dụng cao Tổng cộng

N

N

T L

T N

TL

1 Làng (Kim

Lân)

- Số câu:

- Số điểm:

Tình huống truyện

Câu 2

2 Lặng lẽ Sa

Pa (Nguyễn

Thành Long)

- Số câu:

- Số điểm:

Trích dẫn câu văn, tìm tác phẩm 1 0.5

Hồn cảnh sáng tác

Câu 1 1

Viết đoạn văn

Câu 4 1

2 2,5

3 Chiếc lược

ngà (Nguyễn

Quang Sáng)

- Số câu:

- Số điểm:

Ngơi kể, Nội dung tác phẩm 2

NS: 4/4/2016 ND: 18/4 - 9/3 T2 9/4 T5 Tuần 33

Tiết 165

Trang 9

4/ Những ngôi

sao xa xôi (Lê

Minh Khuê)

- Số câu:

- Số điểm:

Trích dẫn đoạn văn, xác định nhân vật 1

0.5

Hoàn cảnh sáng tác

Câu 1 1

Ý nghĩa chi tiết trong truyện Câu 3 2

Viết đoạn văn

Câu 4 2

3 5,5

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

4

IV

Đề kiểm tra :

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa mở đầu câu trả lời em cho là đúng nhất

Caâu 1: Trong các truyện sau, truyện nào được kể ở ngôi thứ nhất?

A Những ngôi sao xa xôi, Chiếc lược ngà B Làng, Lặng lẽ Sa Pa

C Làng, Chiếc lược ngà D Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi

Câu 2: Câu: “Cũng may mà bằng mấy vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh

niên.” trích từ tác phẩm nào?

C Ngững ngôi sao xa xôi D Chiếc lược ngà

Câu 3: “Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá.”

Nhân vật được nói đến trong đoạn trích trên là ai?

Câu 4: Truyện nói về tình cảm cha con cảm động trong thời kì chiến tranh:

A Những ngôi sao xa xôi B Bến quê

B PHẦN TỰ LUẬN: (8điểm)

Câu 1 : Nêu hoàn cảnh sáng tác của các truyện ngắn: “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long) và

“Những ngôi sao xa xôi”(Lê Minh Khuê) ( 2 điểm)

Câu 2: Nêu tình huống truyện và ý nghĩa của nó trong truyện Làng của Kim Lân (1 điểm) Câu 3: Hãy cho biết cảm xúc của các cô gái trước trận mưa đá ở cuối truyện “Những ngôi sao

xa xôi”(Lê Minh Khuê) Chi tiết trận mưa đá ấy có tác dụng gì trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

liệt lúc bấy giờ?( 2 điểm)

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước qua các tác phẩm: “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long) và

“Những ngôi sao xa xôi”(Lê Minh Khuê).(3 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1:

-Mức tối đa: Phương án A

-Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2:

-Mức tối đa: Phương án B

-Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3:

-Mức tối đa: Phương án C

Trang 10

-Khơng đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc khơng trả lời

Câu 4:

-Mức tối đa: Phương án C

-Khơng đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc khơng trả lời

B PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1:

- Mức tối đa (2 điểm):

+ Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” được ra đời năm 1970 (0,5 điểm) , sau

chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tác giả (0,5 điểm)

+ Truyện ngắn “Những ngơi sao xa xơi” được sáng tác năm 1971 (0,5 điểm), lúc cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra vơ cùng gay go, ác liệt (0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: nếu sai/thiếu ý – 0,5 điểm

- Khơng đạt (0 điểm): HS khơng làm hoặc làm khơng đạt yêu cầu.

Câu 2:

- Mức tối đa (1 điểm):

Ở truyện Làng, tác giả đặt ơng Hai vào một tình huống gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ơng (0,5 điểm)

Tình huống ấy là cái tin làng ơng theo giặc mà chính ơng nghe được từ miệng những người tản cư dưới xuơi lên (0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: nếu sai/thiếu ý – 0,5 điểm

- Khơng đạt (0 điểm): HS khơng làm hoặc làm khơng đạt yêu cầu.

Câu 3:

- Mức tối đa (2 điểm):

Chi tiết trận mưa đá đã được đưa vào cuối truyện cĩ tác dụng làm dịu lại sự căng thẳng,

ác liệt ở đoạn trước đĩ (0,5 điểm) (cảnh phá bom nguy hiểm, Nho bị thương và sự săn sĩc, lo lắng của hai người đồng đội) (0,5 điểm)

Trận mưa đá là cơ hội bộc lộ nét hồn nhiên, trong sáng ở các nhân vật: họ hào hứng, vui thích, phấn chấn như con trẻ(0,5 điểm) , họ được sống những phút rất vơ tư, dường như mọi điều ác liệt ở chiến trường phút chốc đã lùi xa (0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: nếu sai/thiếu ý – 0,5 điểm

- Khơng đạt (0 điểm): HS khơng làm hoặc làm khơng đạt yêu cầu.

Câu 4:

- Mức tối đa (3 điểm):

+ Về hình thức: Viết đoạn văn 5-7 câu, khơng sai quá 3 lỗi chính tả (0,5 điểm)

+ Về nội dung:

Anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa”luơn yêu thích cơng việc thầm lặng (0,5

điểm), một mình sống trên núi cao, cĩ những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp với mọi người (0,5 điểm)

Ba cơ gái thanh niên xung phong trong“Những ngơi sao xa xơi”, mỗi người cĩ một tính

cách riêng nhưng ở họ đều ngời sáng phẩm chất dũng cảm, gan dạ, bất khuất (0,5 điểm) Sống trong hồn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, cơng việc hết sức nguy hiểm, phải đối mặt với cá chết nhưng rất hồn nhiên, lạc quan, trong sáng và đồn kết gắn bĩ với nhau (0,5 điểm)

Vẻ đẹp của các nhân vật tiêu biêu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng VN trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước (0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: nếu sai/thiếu ý – 0,5 điểm

- Khơng đạt (0 điểm): HS khơng làm hoặc làm khơng đạt yêu cầu.

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w