Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống, qua lời đối thoại giữa các nhân vật trong đoạn kịch.. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột
Trang 1Tiết: 161
Tên bài dạy: BẮC SƠN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Hs nắm vững nội dung, ý nghĩa đoạn trích lớp II, III hồi bốn vở kịch Bắc Sơn
b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống, qua lời đối thoại giữa các nhân vật trong đoạn kịch
c Thái độ:- Tích hợp với các đoạn kịch đã học ở lớp 6(Chèo quan âm thị kính, nỗi đau hại chồng)
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:Bảng phụ
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Đối thoại ngắn.
?Em hãy kể tên thể loại các kịch
bản văn học, sân khấu, tên tác giả
mà em đã học ở THCS
- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960)
nhà viết kịch nổi tiếng với tiểu
thuyết sống mãi, An Dương Vương
xây thành ốc)
-> Quan âm Thị kính (Chèo bắc bộ), Trưởng giả học sang (Mô-li-e -Pháp),
- Kịch có kịch dân gian (chèo, tuồng), có kịch hát, nhạc kịch,
I Tìm hiểu nội dung tác phẩm:
1 Vài nét về thể loại kịch:
-Gọi HS đọc Chú thích **.
2.Chú ý:
- Kịch là một trong ba loại hình cơ bản của nghệ thuật ngôn từ: Trữ tình, tự sự, kịch.
- Kịch dùng ngôn ngữ trực tiếp của các nhân vật.
- Kịch - thể loại tổng hợp: Văn học - sân khấu.
Trang 2Hoạt động 2:
? Chèo quan Aâm thị Kính thuộc
thể loại kịch nào?
? Kịch dân gian (chèo)
? Kịch nói có nguồn gốc từ đâu?
Du nhập vào nước ta thời gian nào?
- Mỗi nhân vật phân công 2 học
sinh đọc nối
- GV và học sinh nhận xét cách
đọc
kịch thơ, kịch nói, hài kịch, kịch truyền thanh, kịch truyền hình
Có nguồn gốc từ Châu âu, du nhập vào nước ta đầu thế kỷ XX
- HS tóm tắt nội dung vở kịch Bắc Sơn
- Trong qua 1trình phân vai, yêu cầu các giọng đọc đối thoại phù hợp với tình huống và tâm trạng, tính cách nhân vật
- Phân loại kịch.
II Tìm hiểu nội dung tác phẩm:
1 Đọc phân vai:
- Vai 1: Người dẫn chuyện.
- Vai 2: Thái.
- Vai 3: Cửu.
- Vai 4: Thơm.
- Vai 5: Ngọc.
2 Giải thích từ khó: chú thích SGK.
3 Bố cục:
- Lớp I: đối thoại giữa vợ chồng Thơm-Ngọc.
Mâu thuẫn giữa hai người, Thơm dần nhận ra sự thật về Ngọc Cô đau xót và ân hận.
- Lớp II: Thơm- Thái- Cửu: Giới thiệu tình
huống kịch, tạo điều kiện cho mâu thuẫn, xung đột phát triển.
- Lớp III: Thơm - Ngọc: Ngọc đột ngột về
nhà, Thơn cố tình tìm cách giấu chồng Qua cạu chuyện càng bộc lộ rõ tâm trạng mâu thuẫn.
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Hệ thống hĩa kiến thức chuẩn bị kt HK
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 162
Tên bài dạy: BẮC SƠN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Hs nắm vững nội dung, ý nghĩa đoạn trích lớp II, III hồi bốn vở kịch Bắc Sơn
b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống, qua lời đối thoại giữa các nhân vật trong đoạn kịch
c Thái độ:- Tích hợp với các đoạn kịch đã học ở lớp 6(Chèo quan âm thị kính, nỗi đau hại chồng)
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:Bảng phụ
Trang 3b Của học sinh: Soạn bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
? Mâu thuẫn - xung đột kịch chủ
yếu trong hồi bốn là mâu thuẫn
-xung đột gì?
?Giữa ai với ai? Xung đột ấy được
biểu hiện cụ thể và phát triển trong
các lớp II, III, hồi bốn như thế nào?
Xung đột phát triển ở đây là gì?
? Em hãy cho biết đôi nét nhân vật
Thơm ở hồi bốn?
? Trong lớo II, Thơm được đặt
trong tình huống như thế nào?
? Qua đó bộc lộ tâm trạng của cô
ra sao?
? Những quyết định của Thơm,
chứng tỏ có sự chuyển biến gì
trong cô?
->Nó vẫn tiềm tàng khả năng thức
-Mâu thuẫn xung đột cơ bản là mâu thuẫn xung đột ta- địch, giữa những chiến sĩ, cán bộ cách mạng(Thái, Cửu) với bọn giặc Pháp (quan lính) và bọn tay sai
- Các mâu thuẫn, xung dột kịch ấy nảy sinh và phát triển trong tình huống kịch gay cấn, đột ngột và kịch liệt
->Thơm, người dân tộc Tày ở Bắc Sơn, là con gái lớn của cụ Phương, chị ruột Sáng, vợ Ngọc
-> Trong lớp kịch này, Thơm được đặt trong một tình huống kịch rất căng thẳng, đầy kịch
1 Tìm hiểu mâu thuẫn- xung đột kịch
trong hồi bốn, tình huống kịch trong đoạn trích:
- Mâu thuẫn xung đột cơ bản là mâu thuẫn xung đột ta- địch, giữa những chiến sĩ, cán bộ cách mạng(Thái, Cửu) với bọn giặc Pháp (quan lính) và bọn tay sai.
-Các mâu thuẫn, xung dột kịch ấy nảy sinh và phát triển trong tình huống kịch gay cấn, đột ngột và kịch liệt.
2 Diễn biến tâm trạng và hành động của
nhân vật Thơm:
- Thơm, người dân tộc Tày ở Bắc Sơn, là con gái lớn của cụ Phương, chị ruột Sáng, vợ Ngọc, một nho lại trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Trong lớp kịch này, Thơm được đặt trong một tình huống kịch rất căng thẳng, đầy kịch tính.
- Qua sự chuyển biến đột ngột mà có lý của nhân vật thơm, tác giả muốn khẳng định rằng
Trang 4tỉnh quần chúng, cả với những
người ở vị trí trung gian, như Thơm
? Em có nhận xét gì về nhân vật
Cửu?
tính
->Qua sự chuyển biến đột ngột mà có lý của nhân vật thơm, tác giả muốn khẳng định rằng ngay khi cách mạng gặp khó khăn
-> Cửu hăng hái, nông nổi và thiếu chín chắn hơn
ngay khi cách mạng gặp khó khăn, bị kẻ thù đàn áp khốc liệt, cách mạng vẫn không thể
bị tiêu diệt Nó vẫn tiềm tàng khả năng thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian, như Thơm.
3 Các nhân vật khác:
* Ngọc: Đó là một người chồng luôn yêu
chiều vợ nhưng lại là một tên nho lại đầy tham vọng ngoi lên để thoả mãn lòng ham muốn địa vị, quyền lực và tiền tài.
* Thái và Cửu:
- Hai cán bộ chiến sĩ cách mạng dũng cảm, trung thành Trong hoàn cảnh nguy hiểm, bị kẻ thù truy lùng bắt nhưng vẫn sáng suốt, bình tĩnh, tranh thủ chuyển biến, thức tỉnh và giúp đỡ quần chúng nhân dân Nhưng so với thái, một cán bộ dày dặn kinh nghiệm và tinh tế, Cửu hăng hái, nông nổi và thiếu chín chắn hơn.
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Hệ thống hĩa kiến thức chuẩn bị kt HK
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày17 tháng 4 năm 2009.
Tiết: 163
Tên bài dạy: TÔI VÀ CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Hiểu được mâu thuẫn- xung đột cơ bản trong vở kịch và cảnh kịch được trích học
- Tích hợp với đoạn kịch Bắc Sơn, đoạn kịch ông Giuốc - đanh học làm quý tộc, với bài tổng kết phần văn học và bài
kiểm tra tổng hợp
b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích mâu thuẫn xung đột, tình huống và tính cách nhân vật trong một đoạn kịch nói qua ngôn ngữ đối thoại
II CHUẨN BỊ.
Trang 5a Của giáo viên:Bảng phụ.
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
GV cho học sinh đọc phần tiểu sử
nhà thơ Lưu Quang Vũ trong SGK
? Em hãy cho biết nhà thơ Lưu
Quang Vũ sinh và mất thời gian
nào?
? Em hãy cho biết ông đã có những
tác phẩm nào nổi tiếng?
Hoạt động 2: Đọc phân vai và tóm
tắt nội dung đoạn trích
Gv phân vai cho học sinh với
những yêu cầu vai như sau:
?Em hãy cho biết các từ khó trong
bài (Xem chú thích SGK)
-> Quản đốc: Người đứng đầu
-> phòng tài vụ: Cơ quan chuyên lo
-> Lưu Quang Vũ (1948-4988 -> Hồn Trương Ba, da hàng thịt, bệnh sĩ, Vụ án 2000 ngày, Tôi và chúng ta
-Hoàng Việt: Tự tin, bình tĩnh
- Lê Sơn: Giọng rụt rè, lúng túng, sau bắt đầu chắc chắn, tự tin hơn
-Nguyễn Chính: Ngọt nhạt, thủ đoạn, vừa tỏ ra thông cảm, vừa có vẻ đe doạ
- > Không thể khư khư giữ mãi những nguyên tắc, cơ chế, lề lối làm ăn, sản xuất trở nên lạc
I.Tìm hiểu vài nét về tác giả:
- Lưu Quang Vũ (1948-4988) nhà thơ, nhà viết kịch nổi tiếng của văn học Việt Nam những năm 70-80 của thế kỉ XX
- Lưu Quang Vũ được biết đến với hơn
50 vở kịch đề cập đến những vấn đề nóng bỏng, gai góc của xã hội Việt
II.Tìm hiểu khái quát đoạn trích:
1.Đọc phân vai và tóm tắt nội dung
đoạn trích:
2.Giải thích từ khó:SGK
III Phân tích đoạn trích:
1 Ý nghĩa nhan đề “ Tôi và chúng ta”:
- Mối quan hệ giữa các nhân và tập thể chung và riêng cần được nhìn nhận
Trang 6việc tài chính.
? Em hãy cho biết thể loại của
đoạn trích
->Kịch nói, chính kịch
? Theo em để giải quyết mâu thuẫn
tác giả nêu lên vấn đề gì?
hậu, xơ cứng
-> Đừng chạy theo chủ nghĩa hình thức mà cần coi trọng thực tiễn
mới:
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Hệ thống hĩa kiến thức chuẩn bị kt HK
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 164
Tên bài dạy: TÔI VÀ CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Hiểu được mâu thuẫn- xung đột cơ bản trong vở kịch và cảnh kịch được trích học
- Tích hợp với đoạn kịch Bắc Sơn, đoạn kịch ông Giuốc - đanh học làm quý tộc, với bài tổng kết phần văn học và bài
kiểm tra tổng hợp
b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích mâu thuẫn xung đột, tình huống và tính cách nhân vật trong một đoạn kịch nói qua ngôn ngữ đối thoại
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:Bảng phụ
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
Trang 7b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2:
? Em có thể phân chia nhân vật
trong đoạn trích này thành 2 tuyến
như thế nào?
-> Mâu thuẫn, xung đột giữa cũ
(Bảo thủ, lạc hậu) và mới (Tiến bộ,
khoa học)
? Khi giám đốc đột ngột công bố
kế hoạch sản xuất mới đã nhận
được thái độ như thế nào về phía
người nghe?
-> Giải quyết năng suất lao động là cái gốc, mọi người phải thay đổi tư duy, cách nghĩ, cách tổ chức, quản lý, điều hành
+ Kĩ sư Lê Sơn:Thái độ hoài nghi và sơ hãi
+ Trưởng phòng tổ chức, tài vụ: Nghiêng về phía phó giám đốc Nguyễn Chính
+ Quản đốc Trương: Mất cái quyền được hách dịch, sai phái anh chị em công nhân
2 Diễn biến mâu thuẫn - xung đột
trong đoạn trích:
- Khi đại diện cho ban giám đốc, cho tập thể lãnh đạo, cho cái mới tuyên chiến với cơ chế làm ăn và tư tưởng bảo thủ cũ của xí nghiệp thì có những phản ứng khác nhau:
+ Kĩ sư Lê Sơn:Thái độ hoài nghi và
sơ hãi + Trưởng phòng tổ chức, tài vụ:
Nghiêng về phía phó giám đốc Nguyễn Chính
+ Phó Giám đốc Nguyễn Chính: Người đại diện cho cơ chế cũ, bảo thủ, lạc hậu Ông ta là người duy nhất dám bỏ
ra ngoài với lời đe doạ thách thức giám đốc
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Hệ thống hĩa kiến thức chuẩn bị kt HK
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 8Tiết: 165
Tên bài dạy: TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa những vấn đề về lý thuyết tập làm văn đã học
b Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng về văn bản nghị luận
c Thái độ:Tích hợp với các bài, các văn bản đã học
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:Bảng phụ
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Trang 9c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS ôn tập các kiểu
văn bản đã học
GV cho HS thảo luận trả lời các
câu hỏi SGK
I.Các kiểu văn bản đã học trong
chương trình ngữ vănTHCS
1.Các kiểu văn bản trên khác nhau
ở hai điểm chính là:
2.Các kiểu văn bản trên không thể
thay thế cho nhau được, vì:
3.Các phương thức biểu đạt trên có
thể phối hợp với nhau trong một
văn bản cụ thể vì:
4.So sánh kiểu văn bản và thể loại
văn học
-Thể loại văn học là môi trường
xuất hiện các kiểi văn bản Ví dụ:
Trong các thể văn học như tự sự,
trữ tình, kịch, ký thì thể loại tự sự
có thể sử dụng các kiểu văn bản tự
Khác nhau về phương thức biểu đạt
Khác nhau về hình thức thể hiện
a.Phương thức biểu đạt khác nhau
b.Hình thức thể hiện khác nhau
c.Mục đích khác nhau
d.Các nguyên tố cấu thành văn bản khác nhau
Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả, thuyết minh và ngược lại
a.Giống nhau: Các kiểu văn bản và các thể loại văn học có thể dùng chung một phương thức biểu đạt nào đó Ví dụ:
I.Các kiểu văn bản đã học
Khác nhau về phương thức biểu đạt Khác nhau về hình thức thể hiện a.Phương thức biểu đạt khác nhau b.Hình thức thể hiện khác nhau
c.Mục đích khác nhau
d.Các nguyên tố cấu thành văn bản khác nhau
Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả, thuyết minh và ngược lại
a.Giống nhau: Các kiểu văn bản và các thể loại văn học có thể dùng chung một phương thức biểu đạt nào đó Ví dụ:
-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự -Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình
b.Khác nhau:
-Kiểu văn bản là các cơ sở của các thể
Trang 10sự, miêu tả, biểu cảm,thuyết minh
nghị luận
Trong thể kịch cũng có thể sử
dụngếac kiểu văn bản trên
-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
-Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình
b.Khác nhau:
-Kiểu văn bản là các cơ sở của các thể loại văn học
loại văn học
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Hệ thống hĩa kiến thức chuẩn bị kt HK
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: