1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 9

11 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kỹ năng - Rèn kỷ năng đọc, phân tích tác dụng của sự thay đổi ngôi kể; sự kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm.. Kiểm tra bài cũ: H: Trình bày dàn ý của một bài văn tự s

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2015 Tuần: 9

Văn bản HAI CÂY PHONG

< Trích “Người thầy đầu tiên” > Ai ma tốp

-I Mục tiêu

Giúp h/sinh:

1 kiến thức:

- Phát hiện người kể sử dụng hai mạch cảm xúc lồng ghép, đan xen vào nhau qua hai đại từ nhân xưng tôi và chúng tôi Tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội hoạ của tác giả để thể hiện tình cảm yêu quê hương Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích

- Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầyĐuy-sen Cách xây dựng mạch kể ; cách miêu tả giàu hình ảnh và lới văn giàu cảm xúc

2 kỹ năng

- Rèn kỷ năng đọc, phân tích tác dụng của sự thay đổi ngôi kể; sự kết hợp các phương thức tự

sự, miêu tả và biểu cảm

3 thái độ:

- Tình cảm yêu thương gắn bó với quê hương, trân trọng những ký tuổi thơ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Phương pháp:

+Động não:HS suy nghĩ trình bày hiểu biết về tác giả, nội dung nghệ thuật văn bản +Thảo luận nhóm: trao đổi về nội dung nghệ thuật

+Tình bày 1 phút:nêu nhận xét

- Phương tiện dạy học:

+ SGK, SGV,tư liệu tham khảo,tranh photo

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Trình bày dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?

Kiểm tra bài tập về nhà

3.Nội dung bài mới:

(Dựa trên tình cảm yêu quê hương của nhân vật tôi để dẫn vào bài).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu tác giả,

tác phẩm

H: Giới thiệu năm sinh, quê hương

của tác giả ->HS trình bày về

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Ai-ma-tốp, Sn 1928, là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan,

Trang 2

H: Nhà văn có những tác phẩm tiêu

biểu nào?

H: Văn bản có xuất xứ từ đâu?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản (giọng

kể có thay đổi, danh từ riêng )

H: Xác định phương thức biểu đạt

của văn bản?

H: Trong đó tác giả đã sử dụng ngôi

kể nào?

H: Xác định giới hạn của mạnh kể

theo ngôi kể đã sử dụng?

H: Tôi và chúng tôi trong truyện là

ai?

- H/s thảo luận nhóm 5’ với nội

dung sau:

“Theo em, mạch kể nào quan trọng

hơn, vì sao?”

(Dựa vào nội dung từng mạch kể để

gợi ý cho h/s có được nội dung trả lời

phù hợp)

Hướng h/s chú ý mạch kể xưng

“chúng tôi”?

H: Mạch kể này gồm mấy đoạn?

Nội dung chính của từng đoạn là gì?

H: Hai cây phong được miêu tả như

thế nào?

H: Giữa bọn trẻ và hai cây phong

có mối quan hệ như thế nào?

H: Phương thức kể + tả có tác dụng

gì trong mạch kể này?

(Hết tiết 33)

H: “tôi” và chúng bạn đến hai cây

phong để làm gì?

H: Nhưng điều gì đã làm cho bọn

trẻ quên mất tổ chim?

H: Để tả cảnh xung quanh, người kể

năm sinh và đất nước Cư-rơ-gư-xtan

- H/s đọc văn bản

- H/s Nêu

- H/s thảo luận

- H/s nêu các mạch kể

- Chia đoạn theo mạch kể

- H/s nêu tác dụng của từng mạch kể

- Nêu

một nước vùng Trung Á thuộc Liên Xô trước đây

- Tác phẩm tiêu biểu: Cây phong non trùm khăn đỏ, Con tàu trắng, Người thầy đầu tiên

2 Văn bản:

a Xuất xứ:

Văn bản được trích từ phần đầu của tác phẩm

“Người thầy đầu tiên”

b Thể loại:

Truyện vừa

c Phương thức biểu đạt:

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

II Tìm hiểu văn bản:

1 Mạch kể truyện:

Văn bản được kể bằng hai mạch cảm xúc phân biệt (tôi và chúng tôi) lồng ghép nhau làm câu chuyện thêm sinh động và thể hiện cảm xúc sâu sắc

2 Hai cây phong và quang cảnh xung quanh trong ký ức tuổi thơ:

a Hình ảnh hai cây phong:

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

đứng ở vị trí nào?

H: Ở vị trí này, bọn trẻ đã thấy gì?

và điều gì làm chúng ngây ngất?

H: Tìm chi tiết nói lên tâm trạng say

sưa của bọn trẻ trước cảnh?

H: Ngoài điều thú vị đó, cảnh còn

giúp bọn trẻ điều gì?

H: Em có nhận xét gì về hình ảnh

hai cây phong và quang cảnh xung

quanh nó?

H: Vậy nhà văn này đã vẽ tranh

bằng chất liệu gì?

H: Ngoài ra tác giả còn dùng

phương thức biểu đạt và biện

pháp nghệ thuật nào?

H: Những yếu tố trên có tác

dụng gì?

H: Qua đó cho thấy tình cảm gì của

tác giả đối với quê hương?

+ Hướng h/s chú ý vào mạch kể

xưng tôi

H: Hai cây phong ở vị trí nào trong

-> vị trí này giúp người tả có thể bao quát toàn cảnh -> đẹp

và chính xác

- Nêu

- Tìm / nêu

- Nhận xét

- Bằng trí tưởng tượng

- H/s nêu

- Thảo luận/ nêu

- Thân khổng lồ

- Cành cao ngất “ngang tầm cánh chim bay”

- Bóng râm mát rượi

- Nghiêng ngã đung đưa như muốn mời chào

- Gắn bó với những trò chơi của bọn trẻ

- Là nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ

-> kể + tả làm nổi bật vẽ đẹp hùng vĩ nhưng gần gũi của hai cây phong

b Quang cảnh xung quanh hai cây phong:

- Là một thế giới đẹp đẽ

vô ngần của không gian bao la và ánh sáng:

+ Những dải thảo nguyên hoang vu toàn màu xanh biêng biếc

+ Làn sương mờ đục

+ Những dòng sông lấp lánh như những sợi chỉ bạc

+ Chân trời biêng biếc với những vùng đất bí ẩn đầy quyến rũ

- Đây là nơi giúp tuổi thơ khám phá, nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết

=> Bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ kết hợp miêu tả và tự sự với biện pháp so sánh và nhân hoá làm tăng sự

Trang 4

làng và có vai trò gì?

H: Tác giả đã ví chúng như những

con người qua chi tiết nào?

H: Vì sao hai cây phong có

được tình cảm của nhân vật tôi

như thế?

H: Nhờ yếu tố nào mà người kể đã

cảm nhận và diễn đạt hết sức tinh tế

về hai cây phong?

H: Văn bản trên đã khơi dậy tình

cảm gì ở nơi em?

H: Em đã học những bài thơ, văn

nào nói về tình cảm của người người

đối với quê hương?

(Giới thiệu thêm bằng bài hát cho

h/s nghe: “Quê hương” - Giáp Văn

Thạch - Đỗ Trung Quân”)

- Cho H/s đọc ghi nhớ sgk

- Trình bày

bí ẩn đầy quyến rũ của vùng đất lạ Đó chính là tấm lòng yêu quê hương, gắn bó với quê hương

3 Hai cây phong trong cảm nhận của nhân vật tôi:

- Hai cây phong ở trên đồi cao như ngọn hải đăng dẫn lối về làng

- Nó có tiếng nói đậm hồn riêng, sức sống dẻo dai và mãnh liệt

- Nó gắn liền với kỷ niệm tuổi thơ, tình yêu quê hương da diết và câu chuyện cảm động về thầy Đuy-sen

=> Bằng trí tưởng tượng phong phú, tâm hồn nhạy cảm, biện pháp nhân hoá,

kể xen tả tác giả đã vẽ nên hai cây phong sinh động như hai con người

III Tổng kết:

Ghi nhớ:Sgk

4 Củng cố:

H: Tóm tắt văn bản “Hai cây phong”?

5 Hướng dẩn cho hs tự học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà.

- Học bài, tóm tắt văn bản

- Chuẩn bị: Bài tiếp theo

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tiết thứ: 35

NÓI QUÁ

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng “nói quá” trong viết văn cũng như trong giao tiếp, rèn các kỹ năng sống như lắng nghe tích cực, hợp tác, giải quyết mâu thuẫn, quản lý thời gian

3 Thái độ:

-Giáo dục thái độ học tập tích cực, nghiêm túc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Phương pháp:

+ Động não:HS suy nghĩ và rút ra kiến thức về khái niệm, tác dụng của phép nói quá

+ Thảo luận nhóm: phân biệt nói quá và nói khoác

- Phương tiện: + giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

+Giấy, bút ghi kết quả thảo luận

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3 Nội dung bài mới:

(Dựa trên đặc điểm nội dung của bài học để xây dựng lời giới thiệu).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1: HD tìm hiểu kn và tác

dụng của nói quá

Gv treo bảng phụ, gọi h/s đọc

Vd (SGK - trang 101)

H: Những từ in đậm có phản ánh

đúng thực tế hay không?

H: Cách nói trên nhằm mục đích

gì?

H: Cách nói như vậy có tác dụng

->HS quan sát

->HS đọc ngữ liệu

-> chưa nằm đã sáng:

hiện tượng thời gian ban đêm quá ngắn

-> chưa cười đã tối:

thời gian ban ngày trôi nhanh

I Nói quá và tác dụng của nó:

1.Tìm hiểu ví dụ:

a/…chưa năm đã sáng; chưa cười đã tốinói quá

sự thật nhấn mạnh thời gian.

b/ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng càynói qua

sự thật nhấn mạnh sự

Trang 6

Hs đối chiếu các câu ca dao, tục

ngữ trên với các câu đồng nghĩa‘

H: Cách nói nào sinh động hơn?

HS lựa chọn và giải thích

=> tác dụng của nói quá?

Phân tích cho h/s nắm rõ giá trị

biểu cảm tích cực của nói quá

khác với việc nói dóc (nói khoác

lác, sai sự thật)

HĐ 2:HD luyện tập

Gọi h/s đọc yêu cầu của bài tập 1

Gv chia ra 4 nhóm cho thảo luận

trong 5’, yêu cầu trình bày kết

quả, cho h/s khác nhóm nhận xét,

giáo viên uốn nắn, chỉnh sửa

Gọi HS đọc và điền từ thích

hợp có giải thích nghĩa của

các từ

GV tổ chức đặt câu nhanh và

hay

HS đặt câu

-> thánh thót như mưa ruộng cày: công sức đổ

ra rất nhiều

-> gây ấn tượng cho người nghe

So sánh:

-> đêm tháng 5 rất ngắn

-> ngày tháng 10 ngắn -> mồ hồi nhiều

- H/s lắng nghe

- Thảo luận nhóm./

trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Cho Hs điền

- cho Hs đặt

mệt nhọc, mồ hôi ướt đẫm.

2.Kết luận:

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả

3 Tác dụng:

Nhấn mạnh, gây ấn tượng

và tăng sức biểu cảm

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a “Có sức thành cơm”: sức lao động bền bỉ sẽ chinh phục, cải tạo được mạnh đất cằn cỗi

b “đi lên đến tận trời”: vết thương nhẹ, sức khoẻ còn tốt, vẫn có thể tham gia chiến đấu

c “thét ra lửa”: giọng to, mạnh, khủng khiếp, có oai lực

Bài tập 2: Điền cụm từ vào

chỗ trống:

a Chó ăn đá, gà ăn sỏi

b bầm gan tím ruột

c ruột để ngoài da

d nở từng khúc ruột

e vắt chân lên cổ

Bài tập 3: Đặt câu:

a Cô ấy quả là có sắc đẹp

“nghiêng nước nghiêng thành”

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV tổ chức cho HS làm nhóm

ghi nhanh các thành ngữ so

sánh

b Cô yên tâm, chúng ta hợp lại thì có thể “dời non lấp bể” chứ nói gì chuyện làm

cỏ này

c Chuyện bài vở còn chưa xong mày lại đòi đến “lấp trời vá biển” - lãnh học bổng

hả - còn khuya

d Nghĩ nát óc không còn cách nào, chỉ còn nước chuồn là xong

e Trời rét mặc áo thế này

em tưởng mình thịt đồng da sắt hả

Bài tập 4: Tìm 5 thành ngữ so sánh:

- đen như than.

- hung như quỷ

- trắng như bông bưởi

- hiền như cục đất

- ngu như bò

4 Củng cố:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5, 6 - trang 103

5 Hướng dẩn hs tự học bài , làm bài tập và soạn bài mới ở nhà.

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập truyện ký”.

IV: Rút kinh nghiệm:

Trang 8

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP

VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I Mục tiêu

Giúp h/sinh

1 Kiến thức :

- Nhận diện được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Biết cách tìm, lựa chọn và sắp sếp các ý trong bài văn ấy

2 Kĩ năng

Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

3:Thái độ.

- Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc 2 câu ca dao/tục ngữ/thơ có sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt? H: Đọc 2 câu ca dao/tục ngữ/thơ có sử dụng từ ngữ địa phương chỉ các sự vật khác?

3 Nội dung bài mới:

(Dựa trên mục tiêu bài học để làm hướng đi cho học sinh).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ 1: HS nhận diện dàn ý

văn bản

Gọi h/s đọc văn bản trang

92 - 94 Chia h/s ra 6 nhóm,

mỗi nhóm thực hiện nhiệm

vụ sau trong 5’:

Nhóm 1: Văn bản trên có

thể chia ra làm mấy phần?

Nêu giới hạn và nội dung

chính từng phần? Truyện kể

về việc gì?

-> đọc văn bản “Món quà sinh nhật”

-> tham gia thảo luận nhóm theo phan công

* Nhóm 1:

-> gồm 3 phần:

Phần 1: từ đầu -> la liệt trên bàn (giới thiệu h/cảnh

sự việc)

I Dàn ý của bài văn tự sự:

1 Tìm hiểu dàn ý của bài văn

“Món quà sinh nhật”:

a Bố cục:

Mở bài:

“Nhân kỷ niệm la liệt trên bàn” -> kể và tả quang cảnh chung của buổi sinh nhật

Thân bài:

Tiếp theo “gật đầu không nói” -> kể về món quà độc đáo của người bạn

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Nhóm 2:

H: Ai kể chuyện, đã dùng

ngôi kể nào?

H: Câu chuyện xảy ra trong

thời điểm và không gian như

thế nào?

H: Câu chuyện xảy ra với

ai, có những nhân vật nào?

ai là nhân vật chính

Nhóm 3:

H: Tính cách mỗi nhân vật

ra sao?

H: Câu chuyện được bắt

đầu bằng chi tiết nào?

Nhóm 4:

H: Diễn biến ra sao?

H: Đỉnh điểm là gỉ?

Nhóm 5:

H: Kết thúc văn bản bằng

chi tiết nào?

Phần 2: tiếp theo -> “chỉ gật đầu không nói” diễn biến của sự việc)

Phần 3: phần cuối (cảm nghỉ về sự việc)

-> văn bản kể lại việc Trang đã nhận được món quà sinh nhật độc đáo và đầy bất ngờ

* Nhóm 2:

-> Người kể: Trang, xưng tôi, dùng ngôi thứ nhất để kể

-> vào buổi sáng trong lễ mừng sinh nhật của Trang

-> chuyện xảy ra với Trang, có các bạn, nhân vật chính là Trinh

* Nhóm 3:

-> Trang: hồn nhiên, vui tính

-> Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân thành

-> Một buổi sinh nhật vui đã sắp kết thúc, Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến

* Nhóm 4:

-> Trinh đến đã giải toả băn khoăn của Trang

-> món quà độc đáo: một chùm ổi được chăm từ khi mới nụ

* Nhóm 5:

-> cảm nghĩ của Trang

Kết bài:

Phần còn lại -> cảm nghĩ của người nhận về bạn mình và món quà

b Nội dung:

Kể về món quà độc đáo

c Ngôi kể:

Ngôi thứ nhất, xưng tôi khi kể

d Nhân vật chính:

Trang và Trinh

2 Dàn ý của một bài văn tự sự:

a Mở bài:

Thường giới thiệu: nhân vật/sự việc/tình huống xảy ra câu chuyện/kết quả sự việc/số phận nhân vật

b Thân bài:

- Trình bày diễn biến sự việc theo thứ tự hợp lý (ngược/xuôi)

- Khi kể kết hợp với miêu tả

và biểu cảm

c Kết bài:

Nêu kết cục/cảm nghĩ của người trong cuộc

II Luyện tập:

Bài tập 1: Lập dàn ý chi tiết

cho văn bản “Cô bé bán diêm”:

a Mở bài:

Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh cô bé

Trang 10

HĐ 2: Hướng dẫn HS

làm luyện tập

H: Nêu tác dụng của hai

yếu tố miêu tả và biểu

cảm trong văn bản?

Nhóm 6:

H: Hãy chỉ ra các yếu tố

miêu tả và biểu cảm có vị

trí nào trong văn bản?

Hướng dẫn h/s làm luyện

tập theo nhóm đối với bài

tập 1

về người bạn và món quà độc đáo

-> giúp người đọc hình dung ra không khí buổi sinh nhật và cảm nhận tình bạn trong sáng, bộc

lộ tình cảm của nhân vật

rấ chân thành (tặng quà không quí bằng cách tặng)

* Nhóm 6:

-> Miêu tả: quang cảnh buổi sinh nhật, cảnh Trinh dẫn Trang đến xem chùm ổi,

-> Biểu cảm: suy nghĩ, sốt ruột của Trang; tình cảm trong sáng của Trinh đối với Trang

-> làm bài tập theo yêu cầu

b Thân bài:

- Em không dám về nhà vì sợ

bố đánh, tìm góc đường tránh rét

- Liều đánh diêm:

+ Lần 1: tưởng ngồi trước lò sưởi (rét)

+ Lần 2: tưởng được ăn tiệc (đói)

+ Lần 3: tưởng cây thông

Nô-en (giao thừa)

+ Lần 4: thấy bà đang cười (nhớ đến bà)

+ Lần 5: nối và đốt các que diêm còn lại (thấy cùng bà bay lên cao -> muốn bà ở với mình)

Yếu tố miêu tả và biểu cảm được đan xen trong quá trình

kể chuyện về cô bé

c Kết bài:

- Em bé chết vì đói và rét trong đêm giao thừa

- Không ai biết những hình ảnh em đã gặp trong mộng tưởng

4 Củng cố:

Hướng dẫn h/s lập dàn ý theo yêu cầu bài tập 2.

a Mở bài:

Giới thiệu về người bạn, kỷ niệm khiến mình xúc động nhất là gì?

b Thân bài:

* Tập trung kể:

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w