1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tổng hợp 3

245 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới: Giới thiệu bài: ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ ChíMinh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơnphong +Đoạn 1:

Trang 1

Tuần 1

Tiết: 1 - Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kếthợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2 T tởng: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng,học tập rèn

luyện theo gơng Bác

3 Kỷ năng: Rèn kỷ năng đọc, tim hiểu, phân tích VB nhật dụng

B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của

Bác

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

C Tiến trình bài giảng:

* Ôn định tổ chức.

* Kiểm tra bài:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ ChíMinh,

giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơnphong

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

Trang 2

- Một học sinh đọc lại đoạn 1.

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

? Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng những

con đờng nào?

Cách tiếp thu của Bác có gì đặc biệt?

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì?

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoáHCM

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói

ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các

dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,

Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếpsúc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc:

 Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng

để tìm hiểu và giao lu văn hoá với cácdân tộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ởmọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khácnhau”)

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm”Học hỏitìm hiểu đến mức sâu sắc

+ “Chịu ảnh hởng của tất cả các nền vănhoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”

thu có chọn lọc

+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”

 “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …

để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

… rất hiện đại”

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Ngời đã tiếp

thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nớc ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh h

Trang 3

(Thực hiện ở tiết sau).

quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, giữa phơng Đông và phơngTây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết

hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủtịch Hồ Chí Minh?

* Dặn dò: Hớng dẫn về nhà: Học bài +

soạn tiếp

Bài tập mở rộng: Qua việc tìm hiểu về việc tiếp thu văn hoá nhân loại củaChủ tịch Hồ Chí Minh, em có liên hệ gì đến việc tiếp nhận văn hoá nhânloại trong thời kỳ bùng nổ thông tin của thế hệ trẻ hiện nay?

Tiết 2 - Phong cách Hồ Chí Minh (Tiếp)

- Lê

Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợphài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2 T tởng: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, họctập rèn

luyện theo gơng Bác

3 Kỷ năng: Rèn kỷ năng đọc, tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáoviên

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thếnào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 4

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản).

Hoạt động 1: Đọc, hiểu văn bản:

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng

-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc valicon với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”.+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, da ghém, cà muối”

 Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể vớibình luận một cách tự nhiênnghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng tr

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất ViệtNam

+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lốisống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc

Trang 5

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt

mà còn giản dị trong nói, viết

Dặn dò - Học bài

- Chuẩn bị bài “Các phơng pháp hội thoại”

Bài tập mở rộng: Em nhận thức đợc những gì qua việc tìm hiểu văn bản

này? Hãy trình

bày bằng một bài văn Nghị luận ngắn

-& -

Tiết 3 - Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm vềchất

2 Thái độ: Tự giác học tập và vận dụng vào thực tế cuộc sống

3 Kỷ năng: Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hợp đồng , giấy A0

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hợp đồngg

Trang 6

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH tronghội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hộithoại

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dới nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An cần biết không? Vì sao?

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn

vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba

Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với

yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn

những gì mà giao tiếp đòi hỏi

* Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cời?

Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân

vật

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải

hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ

biết đợc điều cần hỏi và trả lời?

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào

chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn

2- Kết luận:

a Phơng châm về lợng:

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung,nội dung của lời nói phải đáp ứng yêucầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa (Phơng châm về lợng)

HS lấy ví dụ

Trang 7

nào chạy qua đây cả!”

Nh vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh

điều gì trong gia tiếp?

Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái với

Em không nên thông báo với cả lớp, không

trả lời với thầy (cô) nh vậy Vì em cha biết

chắc chắn

? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần

tránh trong giao tiếp?

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà

a-… gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà(Thừa)

b-… loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là

đặc

điểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp

điền vào chỗ trống:

4-Bài tập 4: (SGK11).

a- Các từ ngữ này đợc sử dụng trong hộithoại để bảo đảm tuân thủ phchâm về

Trang 8

nghĩ là, …

? Qua trên, em hãy cho biết trong hội thoại,

cần phải lu ý phơng châm nào nữa (ngoài

đa ra cha đợc kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn

đạt

để tuân thủ phơng châm về lợng: Báocho

ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung

đã

cũ là do chủ ý của ngời nói

Bài tập 1, 4, 3 (Sách “Một Trang7,8

Trang 9

Tiết 4

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh,

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyếtminh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: câu hỏi , giâýAo

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài giảng:

I-Tổ chức:

II- Kiểm tra:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới: Giới thiệu bài:

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ họcnày

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu caohơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sửdụng một

số biện pháp nghệ thuật

1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến

thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên

nhân,…

của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,

Trang 10

? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta th

dùng những phơng pháp thuyết minh nào?

 Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tợng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh

bằng

cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

Không thể thuyết minh đợc đặc điểm

này

một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt

đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu t

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng ph

ơng

pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

 Phơng pháp liệt kê, giải thích

? Với các phơng pháp thuyết minh này đã

nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện

kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca (Trình bàybằng văn vần)

- Các biện pháp nghệ thuật cần sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc

Trang 11

+ Với các phơng pháp thuyết minh trên

cha thể nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:

“Chính nớc làm cho đá sống dậy… hồn”

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn

+ “Nớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển

theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh

sắc

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của

du

khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi vào

các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến

chúng

từ những vật vô tri thành vật sống động có

hồn

=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và

liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi

với các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có

? Nh vậy, tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ

của Hạ Long cha? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lu ý điều gì để văn

Trang 12

? Văn bản này có tính chất thuyết

minh không? Tính chất thuyết

minh ấy thể hiện ở những điểm nào?

Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh, ý

đợc sử dụng để thuyết minh

- Nói về tập tính của chim én

- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồinhỏ

làm đầu mối câu chuyện

Trang 13

* Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên hệ thống lại bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong khiviết văn

bản thuyết minh để làm cho văn bản này thêm sinh động, hấp dẫn

- Học sinh về nhà: + Học bài, Làm bài tập 3, 4 (SBT6, 7)

- Chuẩn bị bài: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản

thuyết minh”

Tiết 5 - Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

Giỳp HS – ễn tập, cũng cố, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức về văn thuyết minh, nõng

cao thụng qua việc kết hợp cỏc yếu tố nghệ thuật

- Rốn kỷ năng tổng hợp về văn thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong

văn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

I Ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệthuật

trong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sứcthuyết phục

cao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả.Giờ hôm

nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn

Trang 14

? Xác định yêu cầu của đề bài?

? Sử dụng biện pháp nghệ thuật

vào bài văn nh thế nào?

? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn

em đã chọn?

- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận

xét, bổ sung dàn ý của bạn?

Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm

của học sinh qua phần chuẩn bị bài

và qua giờ học

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viếtvui

tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá

III- Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhthế nào? (Phơng pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nhthế nào? (Phơng pháp phân tích phân loại).+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt nh thế nào?

- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bàivăn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kểchuyện,

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài

- Bớc đầu có định hớng vận dụng các biệnpháp nghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại:

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật chlinh hoạt

* Luyện tập:

Trang 15

Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )

IV Củng cố, dặn dò:

- Học sinh về nhà:

+ Xem lại bài + Làm bài tập

+ Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoàbình”

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng tỡnh yờu hoà bỡnh và chống chiến tranh.

3 Rốn kỷ năng đọc, tỡm hiểu, phõn tớch luận điểm, luận cứ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Những bài viết có liên quan

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

Trang 16

Sau khi đọc xong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em

đã học

tập và rèn luyện nh thế nào theo tấm gơng Bác Hồ trong lốisống

và việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sứcnặng nề

với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu DaCam mà

Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới haiquả

bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn làvấn đề

thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ …

* Đọc, hiểu văn bản

- Hớng dẫn học sinh đọc văn bản:

Rõ ràng, rứt khoát, đanh thép

? Dựa vào phần chu thích *, hãy

giới thiệu những nét chính nhất về

- Năm 1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben

về văn học

- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộcgặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dungkêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh vàhoà

bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

3- Bố cục :

- Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

- Chia thành 3 phần:

(1): Từ đầu đến “sống tốt đẹp hơn”

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đènặng

Trang 17

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu

ra và tìm cách giải quyết trong văn

bản này là gì?

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác

giả đã sử dụng hệ thống luận cứ nh

thế nào?

(HS thảo luận theo nhúm 2 cõu hỏi

trờn sau đú cử đại diờn bỏo cỏo)

- Cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung

- GV kết luận

Em cú nhận xét gỡ về luận điểm và

hệ

thống luận cứ của văn bản này?

lên toàn trái đất

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và

đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguycơ

ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp

bách của toàn thể nhân loại

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữcó

khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, … vớinhững

chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đãcho

thấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi nglại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với

lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đtất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách

đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm

vụ

Trang 18

ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân,

đấutranh vì một thế giới hoà bình

- Hệ thống bài: Luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản

- Yờu cầu HS trỡnh bày lại

5 Dặn dũ

- Học sinh về nhà: + Học bài + Làm bài tập 1 (SBT)>

+ Soạn tiếp tiết 2

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học:

(Đó cú ở tiết trước)

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giời trớc, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ củavăn bản

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểusâu hơn

hệ thống luận cứ trong văn bản

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

Trang 19

- Học sinh đọc đoạn 1.

? Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?

? Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy rõ

II Phân tích văn bản : (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nayngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra… mỗi ngời, khôngtrừ trẻ

con, đang ngồi trên một thùng 4 tấnthuốc nổ:

Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làmbiến hết thảy

… mọi dấu vết của sự sống trên trái

đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đ

a ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> Tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp của

nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từthần thoại

Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang

đè nặnglên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũkhí ấy

“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh

đang xoayquanh mặt trời, cộng thêm 4 hànhtinh nữa và

phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặttrời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiếntranh hạt

nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ vớingời

đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề

đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn

bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con

Trang 20

nhà tiểu thuyết  của nó”.

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngợc lại lý trí… đi ngợc lại

lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đa ra những chứng cứ nào?

? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đa ra?

?Với cách lập luận nh trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?

- Một học sinh đọc đoạn văn cuối

?Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hoạ của chiến tranh vũ khí hạt nhân,

tác giả đã hớng ngời đọc tới điều gì?

(Thể hiện cụ thể qua câu văn nào?)

? Với tác giả, ông đã đa ra sáng

trình giải quyết những vấn đề cấpbách cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về

y tế,giáo dục sơ cấp, … với 100 tỷ USD =

Số tiềnnày gần bằng chi phí cho 100 máybay ném

bom chiến lợc B.1B của Mỹ và dới 1000tên

lửa vợt đại châu

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơngtrình

phòng bệnh 14 năm và phòng bệnhsốt rét cho

hơn 1 tỷ ngời, cứu hơn 14 triệu trẻ

em ChâuPhi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sânbay Ni-mít

mang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự

định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm

1985 (Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngờithiếu dinh

cuộc chạy đua vũ trang Ngời đọckhông khỏi

ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiểnnhiên

mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng,cuộc chạy

Trang 21

*Hoạt động 3:

? Những đặc sắc về nghệ thuật của

văn bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

Hai học sinh đọc ghi nhớ

lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự

tiến hoá của tự nhiên :

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của

tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhânkhông chỉ

tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷmọi sự

sống trên trái đất Vì vậy nó phảntiến hoá,

phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trêntrái đất

… 380 triệu năm con bớm mới bay đợc,180

triệu năm nữa bông hồng mới nở… 4

kỷ địachất, con ngời mới hát đợc hay hơnchim và

sinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất:Phản tiến

hoá, phản tự nhiện của chiến tranhhạt nhân

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

Trang 22

- “Chúng ta đến đây để cố gắngchống lại việc

đó, đem tiếng nói của chúng tatham gia vào

bản đồng ca của những ngời đòi hỏimột thế

giới không có vũ khí và một cuộcsống hoà

bình, công bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là

đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạtnhân, cho một

thế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhàbăng

lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộcsống của

chúng ta đã từng tồn tại, có đaukhổ, có bất

III Tổng kết, ghi nhớ:

1- Nghệ thuật :

- Luận điểm đúng đắn, hệ thốngluận cứ rành

mạch, đầy sức thuyết phục

- So sánh bằng nhiều dẫn chứng toàndiện, tập

Trang 23

loài ngời và mọi sự sống trên trái đất.

Vì vậy,nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là

- Bài tập (SGK21): Nêu cảm nghĩ saukhi học

xong văn bản “Đấu tranh cho một thếgiới

hoà bình” của G G Mác-két

- Về nhà: Học bài + Tìm thêm các tàiliệu về

tác hại của chiến tranh và nguy cơ

chiến tranhhạt nhân

- Soạn bài: “Các phơng châm hộithoại”

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Rốn kỷ năng sử dụng tiếng việt đỳng tỡnh huống giao tiếp

Trang 24

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hộithoại

về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, vềchất

Song để hội thoại vừa đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệchuẩn mực

giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề nàytrong giờ

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh

xuất hiện tình huống hội thoại nay?

Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao

Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

* Ghi nhớ (SGK21).

b- Ph ơng châm cách thức:

Khi giao tiếp, cần chú ý (tới) nóingắn gọn, rành mạch; tránh cáchnói mơ hồ (Phơng châm cách thức)

Trang 25

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

 Khi giao tiếp, cần chú ý tới cách nói ngắn

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

 Đợc hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể

hiểu là:

Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy

về

truyện ngắn

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể

Trang 26

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

 Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ng

đối

thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ng

đối

thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lờinói dùi đục cẳng tay”

Trang 27

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK23)

a- … nói mát d- … nói leo

b- … nói hớt e- … nói ra đầu, ra đũa.c- … nói móc

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng châm lịch sự, cách nói e có liên quan đếnphơng châm cách thức

4-Bài tập 4: (SGK23, 24)

a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không

đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao đổi Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phơng châm quan hệ

b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phảinói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng tới ngời nghe, ngời nói dùngcách diễn đạt này – Phơng châm lịch sự

c- Những cách nói “Đừng nói leo, … với tôi”

báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời đó

đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và cầnphải chấm rứt

-&& -Ngày soạn : 05/ 9/2010

Tiết 9 - Sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 28

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi

phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

- Cũng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miờu tả

2 Kỷ năng: Sử dụng hiệu quả cỏc yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản

 Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật

chất

và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc

sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêutả

có tác dụng làm cho đối tợng thuyếtminh đợc nổi bật, gây ấn tợng

Trang 29

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về

đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối

 Những câu văn thuyết minh:

(1)- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc … cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và

công dụng của nó

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hơng … thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng

 “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Không phải là quả tròn nh trứng quốc …

cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối… tận gốc

cây”

“Chuối xanh … món gỏi”

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

 Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về

loại

cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tợng TM

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài

văn

này, theo em có thể bổ sung những gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá

chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng của

+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,…

+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu

*Ghi nhớ (SGK25).

Trang 30

1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết thuyết minh

- Thân cây chuối thẳng và tròn nh một câycột

trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ rễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừadậy

lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh mộtbức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Trang 31

2-Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn

Văn bản “Trò chơi ngày xuân”

- “Những ngày đầu năm, … lòng ngời”

- “Qua sông Hồng, … mợt mà”

- “Lân đợc trang trí công phu,… chạy quanh”

- “Những ngời tham gia,… mỗi ngời”

- “Bàn cờ là sân bãi rộng,… che lọng”

- “Với khoảng thời gian nhất định,… khê”

- “Sau hiệu lệnh … đôi bờ sông”

Tiết 10 - Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

- Giáo viên: Đoạn văn mẫu

- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 32

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trongvăn

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹnăng sử

dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống

* Hoạt động 2: Bài học :

- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

? Cụm từ “Con trâu ở làng quê

Việt Nam” bao gồm những ý gì?

? Với vấn đề này, ta cần trình bày

những ý gì?

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sốngcủa

ngời nông dân, trong nghề nông của ngViệt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làmruộng, con trâu trong việc đồng áng, contrâu

trong cuộc sống làng quê, …

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc,

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)

Trang 33

- Giáo viên đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

những u, khuyết điểm của học

sinh

+ Cảnh trẻ en chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về contrâu ở

làng quê Việt Nam

* Hoạt động 5 Dặn dũ:

+ Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Ngày soạn : 8/9/2010

Tiết 11, 12 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đ ợc bả0 vệ và phát triển của trẻ

em (Trích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trênthế giới hiện

Trang 34

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn

đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em

2 Tư tưởng: HS xỏc định được tầm quan trọng của trẻ em để từ đú cú ý thức học tập và

rốn luyện để khụng phụ lũng mọi người đó quan tõm

3 Kỷ năng: Rốn kỷ năng đọc, tỡm hiểu và phõn tớch văn bản nhật dụng- nghị luận chớnh

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thứcrõ

hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đềchăm

sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặpnhững

khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến tơng lai pháttriển của

các em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bớc tiếp theo” khẳng

định quyết tâm và nêu ra một chơng trình, các bớc cụ thể cần phải làm

3.Bố cục:

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

Trang 35

?Văn bản trích đợc chia thành mấy

phần? Nêu nội dung từng phần?

? Nhận xét về bố cục của văn bản?

- Một học sinh đọc mục 1 - 2

? Trong phần mở đầu đã nêu ra vấn

đề gì? (Vì sao lại cần phải họp Hội

nghị cấp cao thế giới để bàn về

vấn

đề này?)

? Nhận xét phần mở đầu?

- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ

em đợc thể hiện trong phần này

ra sao?

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với

các từ chỉ số lợng, những con số

còn cho ta biết thêm điều gì về

cuộc sống của trẻ em?

- 4 phần:

(1): 2 đoạn đầu: Lý do của bản tuyờn bố

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng củanhiều

trẻ em trên thế giới

(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em.(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể có tính cấp bách

 Bố cục chặt chẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

II-Phân tích văn bản:

1.Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc

tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đphát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2-Phần “Sự thách thức”:

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển

ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em …”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh vàbạo

lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lchiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịchbệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4

“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6

Trang 36

là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết đểkhắc

phục

(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạnnhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận

động đất, sóng thần)

- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những thách

thức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nớc

III Tổng kết, ghi nhớ (Thực hiện ở tiết sau).

4 Củng cố.

- Hệ thống bài

- GV tổ chức cho HS thực hiện 2 yờu cầu sau:

+ Đọc cỏc cõu thơ về đề tài trẻ em

+ Kể 1 số cõu chuyện về đề tài trẻ em

Tiết 12 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đ ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học:

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố …”

- Học sinh: Su tầm những t liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố …”, giờnày

Trang 37

chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy đợc trớc những khókhăn,

thách thức với cuộc sống của trẻ em nh vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới vềtrẻ em

sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo một tơng lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng

quốc tế và từng quốc gia nh thế

nào?

(Dân số Việt Nam: 14/200 nớc

II-Phân tích văn bản: (Tiếp) 3.Phần “Cơ hội”:

- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhaugiải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàndiện

và tổng hợp của cộng đồng

- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định vềmặt

pháp lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền vàphúc

* Đảng, Nhà nớc, các tổ chức xã hội, cá nhân

đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc và bảo

vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực,

nh y tế, giáo dục: Trờng cho trẻ em khuyết tật , các bệnh viện nhi, các đợt khám chữabệnh

miễn phí cho trẻ em dới 6 tuổi, các việc làm

từ thiện với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khókhăn,…

hơn đến trẻ em bị tàn tật và trẻ em có hoàncảnh

sống đặc biệt khó khăn

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảoquyền

Trang 38

trên thế giới, thứ 7 ở Châu á, thứ

2 ở Đông Nam á)

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

sách giáo khoa (Trang 36)

Cần liên hệ với thực tế ở địa ph

bình đẳng giữa nam và nữ, các em gái đ

điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trờng,trong sự kết hợp giữa nhà trờng với gia đình

và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các ngiải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các n

đang phát triển đang có nợ

- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đcác nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục

và phối hợp với nhau trong hành động của từngnớc cũng nh hợp tác quốc tế  ý và lời rứt

khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng

đồng quốc tế  Liên quan trực tiếp đến t

ơnglai của một đất nớc và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua nhữnghành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chămsóc

trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh củamột

xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đcộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích

đángvới các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụthể, toàn diện

Trang 39

- Khắc sâu nội dung của văn bản.

- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm,

chăm sóc của chính quyền địa phơng, của các

tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …

Tiết 13 - Các ph ơng châm hội thoại (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội

thoại và tình

huống giao tiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy

định bắt buộc

trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơngchâm hội thoại có

khi không đợc tuân thủ

2 Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng cỏc phương chõm hội thoại vào trong giao tiếp.

3 Kỷ năng: Rốn luyện kỷ năng vận dụng cú hiệu quả cỏc phương chõm hội thoại vào

thực tế giao tiếp xó hội

châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơngchâm

Trang 40

hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tìnhhuống

giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy

định bắt

buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?

Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

I-Quan hệ giữa phơng châm hội

thoại với tình huống giao tiếp

 Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm

nay A đợc mẹ cho về thăn quê, A gặp bác B,

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w