- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hĩa.. b/ Tiến trình dạy học : Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu c
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2015
Tiết 1, 2: Lớp dạy: 9ABC
(Lê Anh Trà)
I/ Mức độ cần đạt: Giúp hs cảm nhận được:
1/ Kiến thức :
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2/ Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hĩa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hĩa
3 Thái độ:
Tự hào, kính trọng Bác Hồ, biết học và làm theo tấm gương của Bác
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Soạn bài.
- GV: Những mẩu chuyện về cuộc đời HCM; tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (3 phút)
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
Chủ tịch Hồ Chí Minh khơng những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại màcịn là một danh nhân văn hố thế giới Vẻ đẹp văn hố chính là nét nổi bật trongphong cách Hồ Chí Minh
b/ Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần
đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung: (20 phút)
- Cho HS nhắc lại đặc điểm của văn bản nhật
dụng
- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu, gọi HS
đọc tiếp
+ HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
- GV giải thích một số từ khĩ trong bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết: (45 phút)
? Theo em, tại sao vốn tri thức văn hố của Bác
Trang 2- HS trả lời, GV chốt lại.
? Theo em, cách tiếp thu của Bác như thế nào?
+ Bác tiếp thu có chọn lọc; học hỏi những điều
tốt có lợi để vận dụng vào cuộc sống thực tại
của đất nước; phê phán những hạn chế tiêu
cực
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu
những tinh hoa, những ảnh hưởng quốc tế
? Qua cách tiếp nhận đó, ta thấy nhân cách, lối
sống của Người như thế nào?
- HS trả lời, GV chốt lại:
(Tiết 2 )
? Với cương vị là Chủ tịch - vị Lãnh đạo cao
nhất của Đảng và Nhà nước Bác đã có lối sống
ra sao?
- HS thảo luận, trả lời; GV chốt lại:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ “Chiếc nhà sàn
nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao” Chiếc nhà sàn
đó cũng chính là nơi ở, nơi làm việc họp Bộ
Chính trị của Chủ tich Hồ Chí Minh
+ Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu,
chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ, tư trang ít
- HS thảo luận, trả lời; GV nhận xét và giảng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ theo lối
tu hành hiền triết, cũng không phải là cách tự
thần thánh hoá, tự làm cho khác đời hơn người
mà đây là cách sống có vốn văn hoá đã trở
thành một quan điểm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên Nét đẹp của lối sống ở Chủ
tịch Hồ Chí Minh rất dân tộc, rất Việt Nam
? Theo em, nghệ thuật đặc sắc trong bài này là
Trang 3- GV gọi HS đọc lại ghi nhớ ở SGK và chốt nội
dung bài học
Hoạt động 4: Luyện tập: (10 phút)
GV cho HS tìm hiểu về những mẩu chuyện nói
về lối sống giản dị, thanh cao của Bác
- HS thảo luận, trình bày, GV đưa ra nhận xét
- Khái quát lại nội dung bài học
- Liên hệ giáo dục HS học và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Nắm được phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất
Có ý thức tự giác sử dụng đúng hai phương châm hội thoại khi nói và viết
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Soạn bài, học bài cũ.
- GV: Soạn bài; bảng phụ; các đoạn hội thoại
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
Trang 4a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
Giáo viên gây hứng thú cho tiết học đầu tiên bằng những câu chuyện cười
b/ Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về
? Khi An hỏi Ba "Học bơi ở đâu?" mà Ba trả
lời "Ở dưới nước" thì câu trả lời đó có đáp
ứng điều mà An cần biết không?
- HS trả lời, GV chốt lại:
+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết Điều mà An cần biết là một
địa điểm cụ thể nào đó Nói như Ba là không
có nội dung
? Với câu trả lời đó em sẽ trả lời như thế nào?
+ HS có nhiều cách trả lời nhưng cơ bản phải
nêu được địa điểm
? Từ đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
- HS trả lời, GV chốt lại:
+ Khi nói câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp không nên nói ít hơn những
gì giao tiếp đòi hỏi
- GV tiếp tục cho HS đọc truyện "Lợn cưới,
? Truyện phê phán điều gì?
? Từ đó, em rút ra bài học gì cho mình trong
I/ Phương châm về lượng:
Trang 5giao tiếp?
? Qua đó em hiểu thế nào là phương châm về
lượng, phương châm về chất?
- GV cho học sinh thực hiện theo nhóm, rồi
ghi kết quả vào phiếu, GV thu phiếu nhận
về lượng, không nhắc lại điều đãđược trình bày
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tuần 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2015
Trang 6- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 Kĩ năng:
Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Soạn bài, học bài
- GV: Soạn bài; bảng phụ; các đoạn văn bản
III/ Tổ chức các hoạt dạy - học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (25 phút)Tìm hiểu việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh:
- GV cho HS ôn lại một số kiến thức về văn
+ Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân của các hiện tượng tự nhiên, xã
hội bằng phương thức trình bày, giải thích
? Hãy nêu những phương pháp thuyết minh
thường dùng?
+ Phương pháp nêu định nghĩa, liệt kê, nêu
ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân
tích
* Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
- GV cho HS đọc văn bản thuyết minh "Hạ
1 / Ôn lại văn bản thuyết minh
2 / Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
* Ví dụ: Văn bản: "Hạ Long - Đá vàNước"
- Sự kì lạ của Hạ Long do Đá vàNước miêu tả
Trang 7quan về đối tượng không?
+ Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long theo
một phương diện ít ai nghĩ tới, có thể nói là
một phát hiện của nhà văn Đá và Nước nơi
Hạ Long đã đem đến cho du khách những
cảm giác thú vị
? Vậy văn bản sử dụng phương pháp thuyết
minh nào là chủ yếu? Để sinh động tác giả
còn vận dụng nghệ thuật nào?
- HS thảo luận, trả lời GV chốt lại
? Vậy thông qua bài học này em rút ra bài
- GV gọi HS đọc bài “Ngọc Hoàng xử tội
Ruồi Xanh” và chia lớp ra bốn tổ thảo luận
trình bày, - GV nhận xét bổ sung
- Phương pháp liệt kê, giải thích
- Biện pháp tưởng tượng và liêntưởng, nhân hóa, so sánh
- Các phương pháp: nêu định nghĩa,phân loại, nêu số liệu, liệt kê
c/ Các biện pháp nghệ thuật: nhânhóa, miêu tả, ẩn dụ
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập: (3 phút)
4.1 Tổng kết :
GV cho HS nhắc lại nội dung bài học GV củng cố
4.2 Hướng dẫn tự học:
Về nhà học bài cũ, làm bài tập còn lại Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Tuần 1 Ngày soạn: 22/ 8/ 2015 Tiết 5 Lớp dạy: 9ABC
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHI/ Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
Trang 8- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kẹo, )
- Tác dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài, lập dàn ý một số đề bài trong SGK.
- GV: Soạn bài; bảng phụ.
IV/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
- GV chia lớp ra làm các nhóm khác nhau, thảo
luận để làm bài chi tiết thông qua gợi ý bằng
câu hỏi của giáo viên
? Nón có tác dụng gì?
+ Dùng để che mưa, che nắng
? Nón có nguồn gốc từ đâu?
+ Có từ lâu đời
? Có những loại nón nào mà em biết? Các loại
nón đó có giống nhau không?
+ HS trả lời, GV chốt lại: Mỗi loại nón có mỗi
đặc điểm khác nhau
? Lối thuyết minh của các em dưới hình thức
nào và sử dụng nghệ thuật gì?
+ Thuyết minh dưới hình thức tự thuật với
nghệ thuật nhân hoá…
- Tương tự như vậy giáo viên gợi ý cho HS lập
dàn bài
+ HS thảo luận nhóm để lập dàn bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: (15 phút) Viết phần mở bài:
- GV cho HS dựa vào phần dàn bài để viết
phần mở bài
+ HS đọc
- GV nhận xét, góp ý
I/ Lập dàn bài chi tiết:
Đề: Thuyết minh về chiếc nón
- Mở bài: Giới thiệu chung về vềchiếc nón
- Thân bài:
+ Nguồn gốc+ Đặc điểm+ Quy trình làm ra chiếc nón
+ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệthuật
- Kết bài: Nhận định, khái quátchung về chiếc nón
II/ Viết phần mở bài:
Trang 10Tuần 2 Ngày soạn: 26/ 8/ 2015 Tiết 6, 7 Lớp dạy: 9ABC
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; tranh ảnh, phim tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từphong cách đó của Bác?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (30 phút)Tìm hiểu chung:
Trang 11? Theo em, văn bản đã nêu lên những luận
điểm, luận cứ như thế nào?
- HS trả lời, GV nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: (40 phút) Tìm hiểu chi
tiết:
? Đoạn đầu của văn bản đề cập đến nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân như thế nào?
- HS trả lời, GV chốt lại
Sức tàn phá khủng khiếp Kho vũ khí
ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang
xoay quanh hệ mặt trời cộng thêm bốn
hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng
của hệ mặt trời
? Tác giả đã đưa ra cách lập luận ra sao?
+ HSTL trả lời, GV nhận xét
(Tiết 7)
? Cuộc chạy đưa vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã làm tốn kém sự
phát triển như thế nào?
+ HSTL trả lời, GV nhận xét
- GV lần lượt cho HS nêu những so sánh
để thấy được sự tốn kém và tính chất phi lí
của cuộc chạy đưa vũ trang đã cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống, nhất là ở các nước nghèo
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả?
+ HS trả lời, GV nhận xét
? Vì sao chiến tranh hạt nhân không chỉ đi
ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian: 8.8.1986
- Số liệu: 1 người/ 4 tấn thuốc nổ
- Nguy cơ: nổ tung làm tan biến hết thày
-> Tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp của chiến tranh hạt nhân
=> Tác giả vào đề trực tiếp với nhữngchứng cứ xác thực
2/ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân:
- Bảo vệ hơn 1 tỉngười khỏi sốt rét
và cứu hơn 14triệu trẻ em
- Cứu 575 triệungười thiếu dinhdưỡng
- Tiền nông cụ chocác nước nghèotrong 14 năm
- Xóa mù chữ chotoàn thế giới
->100 máy bayB.1B và dưới
7000 tên lửa vượtđại châu
->10 chiếc tàu sânbay kiếu Ni-mít
->149 tên lửaMX
->27 tên lửa MX
->2 tàu ngầmmang vũ khí hạtnhân
-> Chứng cứ cụ thể, xác thực ->Tínhchất phi lý, sự tốn kém, cướp đi nhiềuđiều kiện để cải thiện cuộc sống conngười
=>Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại mọiquy luât: lí trí con người và lí trí tựnhiên
Trang 12lại lí trí tự nhiên?
+ HS trả lời, GV nhận xét
Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt
nhân loại mà còn tiêu diệt mọi sự sống
trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá, phản
lí trí tự nhiên Với cách đưa ra dẫn chứng
từ khoa học điạ chất và cổ sinh học về
nguồn gốc và sự tiến hoá hết sức lâu dài
của tự nhiên, một quá trình đựoc tính từ
hàng triệu năm “Từ khi mới nhen nhúm
của chiến tranh hạt nhân”
? Em có nhận xét gì trước lời cảnh báo
trên của tác giả? Tác giả đã có cách nói
như thế nào để đấu tranh chống chiến
- GV gọi HS đọc lại ghi nhớ ở SGK và
chốt nội dung bài học
Hoạt động 4: (7 phút) Luyện tập:
? Suy nghĩ của em về việc chạy đua sản
xuất vũ khí hạt nhân?
3/ Nhiệm vụ của mọi người:
- Đoàn kết, ngăn chặn, phản đối chiếntranh hạt nhân
- Lên án chiến tranh hạt nhân
- Lập ngân hàng lưu trữ trí nhớ để lưutrữ tai họa hạt nhân
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Tuần 2 Ngày soạn: 27/ 8/ 2015 Tiết 8 Lớp dạy: 9ABC
Trang 13II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; chuẩn bị một số đoạn hội thoại; bảng phụ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Hãy nêu phương châm hội thoại về chất và phương châm hội thoại về lượng?Cho ví dụ về các phương châm đó?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Tiến trình dạy học:
Trang 14Giáo án Ngữ văn 9 - Năm học: 2015-2016
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Hòa- Trường THCS Trần Quang Khải
? Em hiểu thế nào về thành ngữ “Dây cà ra
dây muống” và “Lúng búng như ngậm hột
Không đúng nội dung cần truyền đạt-giao
tiếp khó đạt hiểu quả
1/ Ví dụ: SGK
- Dây cà ra dây muống -> Dài dòng,rườm rà
- Lúng búng như ngậm hột thị >Ấpúng không rõ ràng
2/ Ghi nhớ: SGK III/ Phương châm lịch sự 1/ Ví dụ: SGK
Hai người nhận được những tìnhcảm của nhau ->Tế nhị, lịch sự
2/ Ghi nhớ: SGK IV/ Luyện tập:
Trang 15- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Tuần 2 Ngày soạn: 27/ 8/ 2015 Tiết 9 Lớp dạy: 9ABC
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật hiện tượng.
- Sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả khi làm văn thuyết minh II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; bảng phụ; một số văn bản thuyết minh
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhằm mục đíchgì?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Tiến trình dạy học:
Trang 16- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
? Hãy tìm những từ ở trong bài chỉ đặc điểm
của cây chuối?
+ HS trả lời, GV nhận xét
Đi khắp núi rừng… cây chuối là thức ăn, thức
dụng từ thân lá, từ gốc đến hoa quả…
Chuối chín để ăn.
Chuối xanh để chế biên thức ăn
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
+ HS trả lời, GV nhận xét
? Theo yêu cầu chung của bài văn thuyết minh,
bài này cần bổ sung những gì?
+ HS thảo luận, trình bày GV nhận xét
? Cho biết thêm công dụng của thân cây chuối?
(Làm thức ăn cho gia súc, gia cầm )
1 Xét văn bản : “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”
- Nhan đề: Vai trò, tác dụng củacây chuối với đời sống con người
- Đặc điểm tiêu biểu: hình dáng,nơi sinh sống, công dụng
- Sử dụng nhiều yếu tố miêu tả
-> Giúp đối tượng thuyết minh nổibật, gây ấn tượng
2/ Ghi nhớ : SGK
II/ Luyện tập:
Bài tập 2:
“Tách là không có tai”
Bài tập 3: Yếu tố miêu tả:
“Qua sông Hồng mượt mà”
“Lân được trang trí ông Địa vuinhộn chạy quanh”
Trang 17Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2015 Tiết 10 Lớp dạy: 9ABC
- Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
Trang 184 Tổng kết và hướng dẫn học tập: (3 phút)
4.1 Tổng kết :
GV cho HS nhắc lại nội dung bài học GV củng cố
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn
- Chuẩn bị bài: Tuyên bố Thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em
Tuần 3 Ngày soạn: 1/ 9/2015
Hoạt động 1: (5 phút)Tìm hiểu đề, tìm ý:
? Theo em đề trình bày vấn đề gì?
+ HS trả lời: Vị trí, vai trò của con trâu trong
đời sống người nông dân
? Em hiểu như thế nào về làng quê Việt Nam?
(Là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu
trong việc đồng áng, trong cuộc sống làng quê)
Hoạt động 2: (20 phút)Lập dàn ý:
- Hs thảo luận, lập dàn ý và lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt
? Khi thuyết minh để bài văn thêm sinh động,
hấp dẫn em cần sử dụng yếu tố nghệ thuật miêu
tả nào?
+ Hs trả lời
+ Gv nhận xét: Vận dụng những câu ca dao,
thành ngữ, khẩu ngữ, thể hiện tính chất của
ngươì nông dân đối với con trâu
Ví dụ: Con trâu là đầu cơ nghiệp
Hoặc: Trâu ơi ta bảo trâu này
Hoạt động 3:(13 phút) Viết đoạn văn:
- Gv cho hs tự chọn các ý trong dàn bài để viết
thành đoạn văn
- GV gọi HS đọc bài viết và nhận xét
Đề: Con trâu ở làng quê Việt
đồ mỹ nghệ
+ Con trâu là tài sản của nhànông
+ Trâu với tuổi thơ Việt Nam
- Kết bài: Con trâu trong tình cảmcủa người nông dân
3 Viết đoạn văn:
Trang 19Tiết 11, 12 Lớp dạy: 9ABC
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
3 Thái độ:
Có ý thức, thái độ học tập tốt, biết tôn trọng quyền trẻ em của bản thân và ngườikhác
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Theo em chiến tranh hạt nhân có nguy cơ như thế nào?
? Cuộc chạy đua vũ trang có ảnh hưởng gì? Mọi người cần đấu tranh như thế nàocho một thế giới hoà bình?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (20 phút)Tìm hiểu chung:
? Văn bản được trích ở đâu, ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+ HS trả lời, GV chốt lại
- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu, gọi học
sinh đọc tiếp
- GV giải thích một số từ khó trong bài
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
? Em hãy nêu bố cục của văn bản và phân tích
Trang 20+ HS trả lời, GV nhận xét chốt ý câu hỏi.
Hoạt động 2: (50 phút)Tìm hiểu chi tiết:
?Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới
hiện nay như thế nào?
+ HS trả lời, GV nhận xét chốt ý
?Em có nhận thức như thé nào về tình trạng
trẻ em hiện nay?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Trẻ em là đối tượng trong sáng nhất nhưng lại
phải chịu nhiều khổ cực bởi tác động bên
ngoài, nhất là trẻ em của các nước đang phát
triển.
(Tiết 12)
- GV cho HS tìm hiểu tiếp phần cơ hội
? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh
hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?
+ HS trả lời, GV nhận xét ,chốt ý
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của nước ta
hiện nay trong việc bảo vệ và phát triển quyền
trẻ em?
+ HS thảo luận trình bày: Nước ta đang từng
bước phát triển mọi mặt tạo điều kiện cho trẻ
em phát triển
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Bản tuyên bố đã xác định nhiều nhiệm vụ cấp
thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia:
tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng, phát
(Lời văn dứt khoát, rõ ràng)
? Qua đó em nhận thấy việc bảo vệ và phát
triển trẻ em có tầm quan trọng ra sao?
+ HS thảo luận trả lời
+ GV nhận xét, chốt ý: Bảo vệ quyền lợi và
chăm sóc trẻ em là vấn đề có liên quan đến
tương lai của một đất nước, nhận ra trình độ
của một xã hội qua các chủ trương chính
- Chịu đói nghèo, khủng hoảng kinh
tế, suy dinh dưỡng và bệnh tật
Trang 21- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo).
Tuần 3 Ngày soạn: 1/ 9/ 2015 Tiết 13 Lớp dạy: 9ABC
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại
3 Thái độ:
Có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp trong những hoàn cảnh giaotiếp cụ thể
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới.
- GV: Soạn bài; bảng phụ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Theo em thế nào là phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm
Trang 22b/ Tiến trình dạy học:
Trang 23Giáo án Ngữ văn 9 - Năm học: 2015-2016
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Hòa- Trường THCS Trần Quang Khải
Quan hệ giữa phương châm hội thoại với
tình huống giao tiếp:
- GV gọi HS đọc ví dụ ở SGK
+ HS đọc ví dụ
? Theo em anh chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không? Vì sao?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Từ câu chuyện đó em rút ra bài học gì cho
quá trình giao tiếp?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Trong giao tiếp cần chú ý đến tình huống
giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp
trong tình huống này mà không phù hợp
trong tình huống khác.
+ HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:(15 phút)
Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại:
- GV nhắc lại các ví dụ đã phân tích trong các
phương châm hội thoại
? Em hãy cho biết các phương châm hội thoại
nào đã không được tuân thủ? Vì sao?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa An và
Ba
? Câu trả lời của Ba như thế nào? Phương
châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?
Vì sao?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
- GV cho HS đọc mục 3/II và cho HS giải
thích Vì sao bác sĩ không nói thật bệnh tình
của bệnh nhân trong trường hợp này?
+ HSTL trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải người nói không tuân thủ phương châm
về lượng hay không?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này
không tuân thủ phương châm về lượng Bởi
vì nó dường như không cho người nghe thêm
thông tin nào Nhưng xét về hàm ý thì câu
này có nội dung của nó, nghĩa là vẫn đảm
bảo phương châm về lượng.
? Theo em phải hiểu câu nói này như thế
nào?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng của con
người.
? Từ đó em hiểu nguyên nhân nào mà các
thoại với tình huống giao tiếp:
1 Ví dụ: SGK.
- Chàng rể không tuân thủ phươngchâm lịch sự
-> Gây phiền hà cho người khác
=> Việc vận dụng các phương châmhội thoại cần phù hợp với tình huốnggiao tiếp
2 Ghi nhớ: SGK II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1 Ví dụ: SGK
*Ví dụ 1: Trừ phương châm lịch sự,các phương châm còn lại đều khôngtuân thủ
*Ví dụ 2: Vi phạm phương châm vềlượng ->Ba không biết nên trả lờichung chung
*Ví dụ 3: Không tuân thủ phươngchâm về chất -> Đây là việc làmnhân đạo và cần thiết
*Ví dụ 4: Vi phạm phương châm vềlượng
Trang 244 Tổng kết và hướng dẫn học tập: (3 phút)
4.1 Tổng kết :
GV cho HS nhắc lại nội dung bài học GV củng cố
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Khái quát lại nội dung bài học và liên hệ giáo dục
- Học bài cũ Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 1
Tuần 3 Ngày soạn: 3/9/2015Tiết 14, 15 Lớp dạy: 9ABC
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1I/ Mức độ cần đạt:
- Phải thuyết minh được đối tượng mà giáo viên yêu cầu thuyết minh
- Khi thuyết minh cần vận dụng được yếu tố miêu tả kết hợp với các biện pháp nghệ
thuật để làm bài viết thuyết minh thêm sinh động
- Bài viết phải rõ ràng, mạch lac, đúng nội dung, biểu cảm
- Giáo dục HS biết sử dụng các phương pháp thuyết minh trong quá trình làm bài
1/ Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức về văn thuyết minh
- Biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2/ Kĩ năng:
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn
3/ Thái độ:
Nghiêm túc trong làm bài
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Ôn tập về văn thuyết minh; giấy làm bài kiểm tra
- GV: Ra đề; đáp án và biểu điểm
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức.
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3/ Tiến trình bài viết:
* Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng.
Đề ra: Giới thiệu về cây lúa.
Yêu cầu bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau:
* Nội dung: (8 điểm)
+ Mở bài: (1 điểm): Giới thiệu chung về cây lúa.
+ Thân bài: (6 điểm)
- Nguồn gốc của cây lúa (2 điểm)
- Đặc điểm của cây lúa (2 điểm)
- Công dụng, vai trò của cây lúa (2 điểm)
+ Kết bài: (1 điểm): Khẳng định vai trò của cây lúa, đồng thời bày tỏ cảm xúc của
bản thân về cây lúa
Trang 25(Phải biết kết hợp yếu tố miêu tả trong quá trình thuyết minh).
* Hình thức: (2 điểm):
Đảm bảo bố cục, trình bày sạch đẹp, lời văn mạch lạc, không sai lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
* Hoạt động 2: Giám sát HS làm bài.
* Hoạt động 3: Thu bài (Đúng thời gian quy định)
* Hoạt động 4: Nhận xét tiết viết bài.
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
4.1 Tổng kết :
4.2 Hướng dẫn tự học:
Chuẩn bị bài “Chuyện người con gái Nam Xương”
Tuần 4 Ngày soạn: 09/ 9/ 2015
Tiết 16, 17 Lớp dạy: 9ABC
- Bước đầu làm quen với thể loại thần kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật củaNguyễn Dữ trong tác phẩm
1/ Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện vợ chàng Trương
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian
- Kể lại được truyện
3/ Thái độ:
Biết cảm thông cho số phận đồng thời trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến cũng như trong xã hội hiện nay
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
Trang 26- GV: Soạn bài; tranh minh họa cảnh cuối tác phẩm, bảng phụ.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Nêu nội dung của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em”?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (30 phút) Tìm hiểu chung:
Hoạt động 2: (45 phút)Tìm hiểu chi tiết:
? Ngay ở phần đầu văn bản em hiểu được gì
về nhân vật Vũ Nương?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong
nhưng hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh Vũ
Nương bộc lộ đức tính gì của mình?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Tác giả đặt nhân vật vào trong những hoàn
cảnh khác nhau nhưng bản chất nhân vật vẫn
không hề thay đổi.
? Trước tính hay ghen của Trương Sinh nàng
đã cư xử như thế nào?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Lúc tiễn chàng đi lính nàng đã làm gì?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Không mong mặc áo gấm trở về chỉ mong
mang được hai chữ “ bình yên” thế la đủ rồi.
Đồng thời nàng thông cảm với những nỗi vất
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
- Nguyễn Dữ (?- ?), nhà văn thế kỉXVI, quê Hải Dương
- Văn bản là 1 trong 20 truyện của
“Truyền kì mạn lục”
2 Đọc - tiếp xúc văn bản.
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1 Phẩm chất của Vũ Nương:
- Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp
- Luôn giữ gìn khuôn phép, không đểbất hoà xảy ra
- Người vợ đầy tình nghĩa
Trang 27vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng.
? Những lúc xa chồng tình cảm của nàng như
thế nào?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Lúc xa chồng nàng buồn nhớ, yêu thương
chồng tha thiết (Phải nói rằng tác giả rất tài
tình trong việc miêu tả nỗi nhớ thương chồng
củaVũ Nương Nguyễn Dữ đã mượn thiên
nhiên để miêu tả sự trôi nổi của thời gian…)
? Còn đối mẹ chồng nàng đã đối xử ra sao?
? Em có nhận xét gì về cuộc hôn nhân của Vũ
Nương và Trương Sinh?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
Đó là cuộc hôn nhân không bình đẳng Vũ
Nương còn nhà khó, thuỳ mị nết na Trương
Sinh con nhà hào phú, vô học, đa nghi, hay
ghen.
? Sau chiến tranh Trương Sinh trở về, nghe
lời con trẻ Trương Sinh đã xử sự như thế
nào?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Chàng bỏ ngoài tai những lời phân trần của
vợ Chàng mắng nhiếc, đuổi vợ đi dẫn đến
cái chết của Vũ Nương.
? Qua cái chết của nàng, em hiểu được gì về
xã hội thời xưa?
+ HS thảo luận nhanh - trả lời
- Người con hiếu thảo
-> Vũ Nương là người mẹ hiền, dâuthảo, người vợ thuỷ chung
2 Nỗi oan của Vũ Nương.
- Do Trương Sinh nghe lời con trẻ
- Cách xử sự hồ đồ của chàngTrương
- Do xã hội bất công
-> Đoạn truyện có nhiều tình huống,nhiều xung đột hấp dẫn
=> Xã hội bất công, coi trọng quyền
uy của kẻ giàu sang và của người đànông trong gia đình
3 Cuộc sống của Vũ Nương nơi sông nước:
- Được Linh Phi cứu giúp
- Gặp Phan Lang
- Nỗi oan được giải
-> Sử dụng yếu tố hoang đường: ước
Trang 28Hoạt động 3: (5 phút) Tổng kết
? Qua phân tích em rút ra giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản?
- Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại
Tuần 4 Ngày soạn: 10/ 9/ 2015 Tiết 18 Lớp dạy: 9ABC
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
1/ Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô phù hợp trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; bảng phụ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có mối quan hệ với nhau như thế
Trang 29? Vì sao lại có những phương châm hội thoại không được tuân thủ?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút).
b/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (20 phút) Từ ngữ xưng hô và
cách sử dụng từ ngữ xưng hô:
? Em hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng
hô?
+ Học sinh trình bày, giáo viên nhận xét,
treo bảng phụ từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt
? Nhìn vào bảng phụ, hãy nhận xét về số
lượng từ ngữ xưng hô trong TV?
- GV cho HS đọc hai đoạn trích ở SGK và
xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích
đó
+ Học sinh trình bày
+ Giáo viên nhận xét, chốt ý:
? Từ đó em có nhận xét gì về cách xưng hô
trong hai đoạn trích?
? Vì sao lại có sự thay đổi về cách xưng hô
như vậy?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên nhận xét, chốt ý
? Qua ví dụ đã tìm hiểu, em rút ra kết luận gì
về cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội
Dế Choắt: anh - em
-> Xưng hô không bình đẳng
b/ Dế Mèn: tôi - anh
Dế Choắt: anh - tôi
-> Xưng hô bình đẳng
2 Ghi nhớ: SGK II/ Luyện tập:
Trang 30- Gv gọi một hs đọc đoạn trích, thảo luận,
đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập: (3 phút)
4.1 Tổng kết :
Khái quát lại nội dung bài học và liên hệ giáo dục hs qua bài học
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Học bài cũ Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Tuần 4 Ngày soạn: 11/ 9/ 2015 Tiết 19 Lớp dạy: 9ABC
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
- Nhân ra được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập vănbản
3/ Thái độ:
Có ý thức sử dụng được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong nói và viết
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
Trang 31Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: : (10 phút) Cách dẫn trực
tiếp.
GV treo bảng phụ VD trong sgk
- HS đọc các đoạn trích ở mục1/ SGK
? Trong đoạn (a) và (b) bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó ngăn
cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì?
+ HS trả lời
+ GV nhận xét, chốt ý
? Vậy trong hai đoạn trích có thể thay đổi
vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận
đứng trước nó được không? Nếu được thì
hai bộ phận ấy ngăn cách nhau bởi dấu gì?
? Trong đoạn (a) và (b) bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Ở đoạn
trích (a) phần in đậm nó có được ngăn
cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì
- Viết đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực
tiếp và cách dẫn gián tiếp
- HS làm thảo luận và trình bày
*Ghi nhớ: SGK.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm lời dẫn
a/ Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán chocon chó
b/ Đó cũng là ý nghĩ của nhân vật
->Cả hai đoạn đều là cách dẫn trực tiếp
vì đều đặt trong dấu ngoặc kép
Bài tập 2:
a) Trong “Báo cáo chính trị tại ĐHĐBtoàn quốc lần thứ hai của Đảng” Chủ
Trang 32- GV nhận xét, chốt ý:
- Hs đọc bài 3 và thảo luận nhóm trình bày
- Gv nhận xét, bổ sung
tịch HCM đã nêu rõ “Chúng ta phải …”->Dẫn trực tiếp
a) Trong “Báo cáo chính trị tại ĐHĐBtoàn quốc lần thứ hai của Đảng” Chủtịch HCM có nói rằng chúng ta phải …->Dẫn gián tiếp
- Học bài cũ Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tuần 4 Ngày soạn: 10/ 9/ 2015 Tiết 20 Lớp dạy: 9ABC
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học
- Nắm được yêu cầu cần đạt của một văn bản tự sự tóm tắt
2/ Kĩ năng:
Biết tóm tắt một văn bản tự sự theo yêu cầu
3/ Kĩ năng:
Có ý thức nghiêm túc, tự giác khi tóm tắt một văn bản tự sự
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: học bài cũ, soạn bài mới
- GV: soạn bài; bảng phụ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hãy nêu cách tóm tắt văn bản tự sự mà em đã được học?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (8 phút) I / Sự cần thiết của việc tóm tắt văn
Trang 33- Gọi HS đọc các tình huống trong SGK
? Từ các tình huống đã nêu em hãy rút ra
nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản
? Theo em các sự việc nêu đầy đủ chưa? Có
thiếu sự việc nào quan trọng không? Đó là sự
việc gì? Tại sao?
+ Hs trả lời, GV nhận xét, đưa ra đáp án
? Thông quá các tình huống vừa tìm hiểu em
rút ra kết luận gì cho toàn bài?
+ HS trả lời phần ghi nhớ/SGK
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
+ HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: (15 phút) Luyện tập.
- GV cho HS tóm tắt văn bản “Lão Hạc” của
nhà văn Nam Cao
- HS thảo luận, trình bày
- Học bài cũ Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng
Trang 34
Tuần 5 Ngày soạn: 14/9/2015Tiết 21 Lớp dạy: 9ABC
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3/ Thái độ:
Có thái độ tự giác, tích cực trong việc sử dụng và tìm hiểu về sự phát triển của từ
vựng
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; bảng phụ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? So sánh sự giống và khác nhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
Trang 35Kinh tế: ngày nay được hiểu là toàn bộ hoạt
động của con người trong lao động sản xuất,
trao đổi phân phối và sử dụng của cải vật
chất làm ra.
- Hs đọc
? Em hiểu về nghĩa của từ “xuân”, “tay” như
thế nào? Hãy chỉ ra các nghĩa của các từ đó?
+ HS thảo luận, trả lời GV chốt ý:
? Qua ví dụ, em hiểu thế nào về sự biến đổi
- HS thảo luận nhóm, trình bày
I/ Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng:
1/ Ví dụ: SGK
* Ví dụ 1:
- Kinh tế (xưa): trị nước giúp đời
- Kinh tế (nay): của cải, vật chất
->Thay đổi về nghĩa
* Ví dụ 2:
- Xuân (1): thời gian (nghĩa gốc)
- Xuân (2): tuổi trẻ (nghĩa chuyển) ->Chuyển theo phương thức ẩn dụ
- Tay (1): bộ phận cơ thể - (nghĩa gốc)
- Tay (2): nghề của một người
->Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
2/ Ghi nhớ: SGK II/ Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định nghĩa và phương
thức chuyển nghĩa
a) Chân: nghĩa gốcb) Chân: nghĩa chuyển - hoán dục) Chân: nghĩa chuyển - ẩn dụ
d) Chân: nghĩa chuyển - ẩn dụ
Bài tập 2:
- Giống: đã chế biến, để pha nước uống
- Khác: dùng để chữa bệnh, bồi bổ sứckhỏe
->Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 5:
Từ “mặt trời” trong câu thứ 2 được
Trang 36a/ Đầu con người; đầu con ngựa.
b/ Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết
c/ Đầu máy bay; đầu tủ
d/ Dẫn đầu; lần đầu
e/ Sản lượng tính theo đầu người; mỗi lao động hai đầu lợn
? Hãy giải thích nghĩa của từ “đầu’ trong những ví dụ trên và nói rõ phương thứcchuyển nghĩa của từng trường hợp
Đáp án:
a/ Đầu: Phần trên cùng của cơ thể người hoặc động vật, nơi chứa bộ óc (nghĩa gốc): b/ Đầu: Trí tuệ, tư tưởng của con người (chuyển - hoán dụ):
c/ Đầu: Bộ phận trước nhất, trên cùng của đồ vật (chuyển - ẩn dụ).
d/ Đầu: Ở vị trí trước nhất trong không gian hoặc thời gian (chuyển - ẩn dụ).
e/ Đầu: Đơn vị người, động vật (chuyển - hoán dụ).
Tuần 5 Ngày soạn: 16/9/2015
Tiết 22 Lớp dạy: 9ABC
- Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kì trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tùy bút trong “Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh”
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
1/ Kiến thức:
- Sở giản về thể văn tùy bút thời trung đại
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì
trung đại ở “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
Trang 37- Đọc – hiểu một văn bản tùy bút trung đại.
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh
3/ Thái độ:
Biết phê phán sự xa hoa, nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; bảng phụ; tác phẩm “Vũ trung tùy bút”
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chuyện người con gái NamXương” ?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu chung:
Hoạt động 2: (22 phút)Tìm hiểu chi tiết:
? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện rõ thói
ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và bọn quan hầu
Tác giả xem đây là triệu chứng bất thường,
đó là điềm gở như báo trước sự suy vong
của một triều đại.
- GV tiếp tục cho hs tìm hiểu sự nhũng nhiễu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả, tác phẩm: SGK
2/ Đọc- tiếp xúc văn bản.
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và quan hầu cận.
=> Bọn chúng ăn chơi xa xỉ, ra sứcbòn rút đục khoét của nhân dân
2/ Sự nhũng nhiễu nhân dân của
Trang 38của bọn hầu cận.
? Với bọn hầu cận chúng là những kẻ như thế
nào?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Kết thúc đoạn truyện tác giả kể lại việc
trong nhà mình như thế nào? Cách dẫn
truyện có gì đặc biệt?
( Thảo luận)
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Bà mẹ phải sai chặt đi một cây Lê và hai cây
Lựu quý rất đẹp trong vườn nhà mình để
tránh tai hoạ Cách kể như vậy làm tăng sức
thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà
tác giả đã ghi chép ở trên Đồng thời cũng
làm cho cách viết phong phú và sinh động.
? Qua đó em hiểu được gì về bọn hầu cận?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: (2 phút)Tổng kết:
? Qua phân tích văn bản em có nhận xét gì
về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của
văn bản?
+ HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: (3 phút) Luyện tập:
Viết đoạn văn nêu cảm nhận về tình trạng
nước ta thời chúa Trịnh?
+ HS viết, sau đó GV gọi một vài HS đọc,
GV nhận xét
bọn hầu cận:
- Chúng luôn được sủng ái.
- Chúng hoành hành tác quai tác quái.
Nó vừa cướp vừa la làng
- Dân chúng khổ cực
->Cách kể chuyện thuyết phục
=>Bọn chúng tàn nhẫn và hết sứcnhũng nhiễu
- Chuẩn bị bài: Hoàng Lê nhất thống chí
Tuần 5 Ngày soạn: 16/9/2015
Tiết 23, 24 Lớp dạy: 9ABC
Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Trích hồi thứ 14)
Trang 39I/ Mục tiêu cần đạt:
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung của đoạn trích
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung trong chiến tranh đại phá quân
Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi
2/ Kĩ năng:
- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảmhứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
3/ Thái độ :
Biết yêu quê hương đất nước, tự hào về những trang lịch sử oai hùng của dân tộc
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Học bài cũ; soạn bài mới
- GV: Soạn bài; bản đồ chiến dịch Tây Sơn đại phá quân Thanh
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Nhắc lại giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản “Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh”?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (25 phút) Tìm hiểu chung:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
? Theo em băn bản này có thể chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng phần là gì?
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả, tác phẩm: SGK.
2/ Đọc- tiếp xúc văn bản.
Trang 40+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: (45 phút)Tìm hiểu chi tiết:
? Hãy nêu những chi tiết tiêu biểu mà tác giả
miêu tả về chân dung Nguyễn Huệ?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Nghe tin giặc chiếm đóng ở Thăng Long
mà không hề nao núng Chỉ trong một tháng
ông vừa lên ngôi, vừa đốc quân đại binh,
tuyển mộ quân lính, mở cuộc duyệt binh và
có kế hoạch đối phó với quân Thanh.
? Về ý chí Nguyễn Huệ được miêu tả như thế
nào?
+ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
? Hãy cho biết hình ảnh Quang Trung được
miêu tả trong trận chiến?
Họ là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa
nặng với nhà Lê, nhưng họ không bỏ qua sự
thực lịch sử của nước nhà đó là ông vua nhà
Lê hèn nhát và chiến công của vua Quang
Trung là niềm tự hào lớn lao của dân tộc.
- GV cho HS tìm hiểu tiếp về sự thất bại của
quân Thanh và sự nhục nhã của vua tôi nhà
Lê
? Em có suy nghĩ gì về tướng quân Thanh
-Tôn Sĩ Nghị?
+ HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
? Sự thất bại của quân Thanh được tác giả
miêu tả như thế nào?
Lối văn trần thuật xen với miêu tả gây ấn
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Người anh hùng Nguyễn Huệ
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
- Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xatrông rộng
- Tài tổ chức và dụng binh như thần
- Là vị tướng có tài
->Nguyễn Huệ là người có tính cáchquả cảm, là người tổ chức và là linhhồn của chiến công vĩ đại
2/ Sự thất bại của quân Thanh và nhục nhã của vua tôi nhà Lê.
* Tướng nhà Thanh:
- Tướng sợ mất mật bỏ chạy
- Quân sợ hãi xin hàng
->Nghệ thuật gường điệu, miêu tả: sựthất bại
* Bọn vua tôi: Phải chịu sự sỉ nhục