1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tổng hợp 4

188 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 6,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách tác giả đã đưa ra luận điểm căn bản nào?. Luyện tập Bài 1: Tác giả phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc

Trang 1

- Kiến thức: Thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

-Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận

- Thái độ: Coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọc sách đúngnhất

B Chuẩn bị:

- GV: SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ, máy chiếu

- HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài

C Các hoạt động dạy- học:

Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s

Bài mới: (Gt bài)

Y/c: Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng tâm

tình nhẹ nhàng như là kể chuyện

? Nêu những hiểu biết của em về tác

giả?

? Nêu những hiểu biết của em về vbản?

-GV đọc 1 đoạn, gọi các em đọc tiếp

-HS, GV nhận xét

(GV hdHS tìm hiểu các từ khó 2,4,6…)

? Xác định thể loại của văn bản?

? Tác giả đưa ra mấy luận điểm? Đó là

những luận điểm nào?

? Văn bản được chia thành mấy phần?

? Nhận xét bố cục của văn bản?

? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách

tác giả đã đưa ra luận điểm căn bản nào?

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác giả

đã đưa ra luận cứ nào?

hs giỏi

I Tìm hiểu chung

1 Đọc 2.Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ

học và lí luận học nổi tiếng của Trung Quốc

3 Tác phẩm

- Tác phẩm: trích trong cuốn “Danh nhân Trung

Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”

(1995) do nhà văn Trần Đình Sử dịch

-Từ khó : Sgk

- Thể loại: Nghị luận

- Luận điểm:

+Đọc sách là con đường q/trọng của học vấn

+Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành học vấn

 Đây là đoạn trích không đủ 3 phần mở bài, thân

bài, kết bài mà chỉ có phần TB nên tìm bố cục là tìm

hệ thống luận điểm Bố cục như trên là hợp lí và chặt chẽ

II.Đọc - tìm hiểu chi tiết văn bản 1.Tầm quan trọng và ý/n của việc đọc sách

-Đọc sách vẫn là một con đường của học vấn.

+Mỗi loại học vấn đều là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại

+Thành quả đó không bị vùi lấp đi đều nhờ sách vở ghi chép, lưu truyền lại

+Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là cột mốc trên con đường tiến hoá học

Trang 2

? Theo t/g: “Sách là kho tàng quý báu

cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là cột

mốc trên con đường tiến hoá học thuật

của nhân loại” Em hiểu ý kiến này ntn?

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?

? Để trau dồi học vấn, ngoài con đường

đọc sách, còn có những con đường nào

khác?

thuật của nhân loại.

Tủ sách của nhân loại rất đồ sộ, có giá trị trong nhiều lĩnh vực Sách là quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ

- Lập luận chặt chẽ, lô gíc, chính xác, thấu tình đạt

lý, cho ta thấy đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức của con người.

- Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy từ mấy nghìn năm.

- Đọc sách là chuẩn bị hành trang về mọi mặt để đi

xa trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.

- Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài đối với mỗi con người

- Xem ti vi, nghe đài, mạng In tơ nét, thực tế cuộc

sống nhưng không bao giờ có thể thay thế được việc đọc sách

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2)

Hoạt động 1:

Bài cũ: Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa

của việc đọc sách?

Bài mới: (GV g/t)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết v/bản.

? Tìm ý kiến của tác giả chỉ ra các thiên

hướng sai lạc trong việc đọc sách hiện

nay?

? Để chứng minh cho cái các thiên

hướng sai lạc thứ nhất tác giả đã dùng

biện pháp NT gì?

? Qua đó tác giả có cách nhìn như thế

nào về vấn đề này? Tác giả khuyên

chúng ta điều gì?

? Hãy liên hệ thực tế để thấy được tác

hại của việc đọc sách sai lạc của HS?

GV: Từ 2 thiên hướng sai lạc trên dẫn

đến phương pháp đọc sách mà tác giả

II.Tìm hiểu chi tiết văn bản (Tiếp theo) 2.Khó khăn của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa

vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm

- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích, bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ

bản Như đánh trận thất bại tự tiêu hao lực lượng

- So sánh với cách đọc của người xưa, đọc kĩ, ghi sâu;

So sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tươi nuốt sống->đau dạ dày

Tác giả báo động về việc đọc sách lan tràn, thiếu mục đích Đọc sách cần đọc chọn lọc và có mục đích rõ ràng

- HS hay mượn truyện tranh, kiếm hiệp, tiểu thuyết tình cảm không phù hợp với lứa tuổi để đọc.

3.Phương pháp đọc sách.

a.Cách chọn sách.

- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều.

- Chọn sách nên hướng vào 2 loại:

+Loại sách phổ thông (50 cuốn) +Loại sách chuyên môn (chọn kỹ, đọc nghiên cứu suốt

đời)

Trang 3

đưa ra ở phần 3.

? Tác giả khuyên chúng ta chọn sách

như thế nào?

Câu hỏi dành cho hs yêú

? Tác giả đưa ra phương pháp đọc sách

như thế nào?

? Tác giả trình bày vấn đề bằng cách

nào? Qua đó tác giả tỏ thái độ như thế

nào qua cách đọc này?

? Theo tác giả cần đọc như thế nào để

có kiến thức phổ thông ?

hs giỏi

? Vì sao tác giả lại đặt ra vấn đề này?

? Qua đó tác giả muốn chúng ta hiểu gì

về phương pháp đọc sách phổ thông?

? Quan hệ giữa phổ thông và chuyên

sâu trong đọc sách liên quan đến học

vấn rộng và chuyên Điều này tác giả lý

giải như thế nào?

? Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của

tác giả? Từ đó em thu nhận được điều

gì từ lời khuyên này?

? Liên hệ lời khuyên này với việc đọc

sách của em?

Hoạt động 2: Tổng kết.

Thảo luận nhóm: Những yếu tố cơ bản

nào làm cho bài văn có tính thuyết

phục? Qua đó chúng ta rút ra nội dung

- Vì đây là yêu cầu bắt buộc, các môn học đều liên quan đến nhau, không có môn nào độc lập

Đọc sách phổ thông là yêu cầu tất yếu bởi nó cung cấp đầy đủ tri thức về các môn học

- Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn Trước hãy biết rộng thì sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ môn học nào

Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ, so sánh ví

von cụ thể mà thú vị cho ta thấy đọc sách cần đọc chuyên sâu, nghĩa là cần chọn tinh, đọc kĩ theo mđ hơn

là tham nhiều, đọc dối Ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho c/m sâu Có hiểu nhiều lĩnh vực

mới hiểu sâu 1 lĩnh vực

- Đọc rộng, đọc chuyên sâu, đọc những quyển sách có lợi, phù hợp.

*Ghi nhớ: SGK

D Củng cố - Dặn dò

- Học ghi nhớ, làm bài tập LT

- Nắm chắc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: “Khởi ngữ”

+Tìm hiểu các ví dụ sgk và trả lời các câu hỏi

Trang 4

TPCM Phạm Thị Anh

- Kiến thức: + Nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

+ Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết

- Thái độ: Khơi gợi hứng thú học tập nơi hs

B Chuẩn bị:- GV: SGV, SGK, bảng phụ, máy chiếu, ngữ liệu SGK, soạn giáo án.

- HS: Soạn kĩ bài

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Bài mới: G/t bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và công

dụng của khởi ngữ trong câu

-GV treo bảng ngữ liệu SGK

hs yêú

? Xác định chủ ngữ trong các VD trên?

? Phân biệt từ in đậm với CN về vị trí trong

câu và quan hệ với vị ngữ?

hs giỏi

? Vai trò của các từ in đậm trong các vd?

? Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm?

GV kl: Thành phần in đậm có đặc điểm như

trên gọi là khởi ngữ.

? Thế nào là khởi ngữ?

? Theo em, KN thường trả lời cho câu hỏi

nào? (nâng cao)

? Đặt câu có chứa khởi ngữ, chỉ ra khởi ngữ

a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó

ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh/ không ghìm

nổi xúc động

CN VN

b, Giàu, tôi/ cũng giàu rồi.

CN VN

c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,

chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,

CN VNkhông sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]

-Vị trí: Các từ in đậm đứng trước CN-Về qhệ với VN: Các từ in đậm ko có qhệ chủ -

vị với vị ngữ

-Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

-Trước từ in đậm có thể thêm từ: Còn, về, đ với.

2.K niệm: K ngữ là thành phần câu đứng trước

chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

Cái gì là đ tượng được nói đến trong câu này?

3 Ghi nhớ (SGK) Lưu ý: - KN còn được gọi là đề ngữ hay tp khởi

ý; - KN có thể có qh trực tiếp với 1 yếu tố nào

đó trong phần câu còn lại (đứng sau nó) nhưng cũng có thể qh gián tiếp với nd của phần câu còn lại

Trang 5

HS đọc, XĐ yêu cầu.

Thảo luận nhóm

HS làm, đọc đ/v đã viết.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà.

-Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập

-Chuẩn bị bài: “Phép p/tích và tổng hợp

+ qh trực tiếp: Yếu tố KN có thể được lặp lại y

nguyên ở phần câu còn lại: Giàu, tôi cũng giàu

rồi;.Yếu tố KN có thể được lặp lại =1từ thay

thế: Quyển sách này tôi đọc nó rồi.

+ qh gián tiếp: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt

lễ, quan trên mới xử cho được

II Luyện tập Bài 1: Tìm khởi ngữ: a, Điều này. b, Đối với chúng mình c, Một mình d, Làm khí tượng e, Đối với cháu Bài 2: Chuyển phần in đậm thành kh/ngữ a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được Bài 3 Viết một đv trong đó có câu chứa kh.ngữ.

Nhận xét , rút kinh nghiệm ………

………

………

Trang 6

+ Hiểu và vận dụng các phép lập luận: Phân tích, tổng hợp trong văn nghị luận.

- Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong khi nói viết

- Thái độ: Khơi gợi hứng thú học tập nơi hs

B Chuẩn bị:

- GV: SGV, SGK, soạn giáo án, bảng phụ, máy chiếu

- HS: Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các câu hỏi)

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Kiểm tra sự c bị bài của HS

Bài mới: (G/t bài)

Hoạt động 2: Tìm hiểu phép lập luận phân

? Nêu 2 luận điểm chính của văn bản này?

? Ở 2 luận điểm này, bài văn đã nêu những dẫn

chứng nào về trang phục?

hs giỏi

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra 2

luận điểm trên?

? Để chỉ ra nội dung của 2 luận điểm trên tác

giả vận dụng các biện pháp gì?

hs yếu

? Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp nêu giả

thiết, so sánh đối chiếu, giải thích, chứng

nào của văn bản ?

? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết vai

I Tìm hiểu phép lập luận p tích và tổng hợp 1.Ví dụ: SGK

Văn bản : Trang phục a,V đề nêu ở đoạn 1: Vấn đề ăn mặc chỉnh tề.

- Bài văn có 2 luận điểm chính

+Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh

+Tp phải phù hợp với đạo đức: Giản dị, hoà mình vào cộng đồng

- LĐ1: Trang phục phù hợp với hoàn cảnh.

+Cô gái một mình trong hang sâu mỏ đỏ+Anh thanh niên đi tát nước, câu cá

+Đi đám cưới không lôi thôi…

+Đi đám tang không mặc áo quần loè loẹt…

-LĐ 2: Dù đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì làm trò cười.

+Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường

- Để xác lập 2 lđiểm trên tg đã sử dụng phép l.l ptích, trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nd của sự vật, h/tượng

- Nhằm chỉ ra nd của sv ht tác giả dùng biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, g/t, c/m

- Nêu giả thiết:

+Cô gái một mình trong hang sâu…;

+Anh thanh niên đi tát nước, câu cá

- Ssánh đối chiếu /./ tphục đám ma và đám cưới

- Giải thích,chứng minh ở luận điểm hai

b Để chốt lại vđề tgiả đã dùng phép ll t hợp.

Kết luận ở cuối văn bản: “Thế mới biết…đẹp”

- Lluận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kluận ở 1 phần hay toàn bộ

2.Nhận xét: - Phép ll ptích giúp ta hiẻu rõ từng

khía cạnh khác nhau của sự vật

- Phép ll tổng hợp liên kết các nd khác nhau của

Trang 7

trò của phép phân tích, tổng hợp đối với bài

nghị luận như thế nào ?

? Hãy nêu phép ll ptích và t.hợp trong văn NL

là gì và vtrò của nó trong vb NL ?

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1

Thảo luận nhóm

Đại diện phát biểu

HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2

HS đọc, xác định yêu cầu.

GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà.

- Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng

hợp”

sự vật để nêu ra nhận định chung của sự vật ấy

3 Ghi nhớ (SGK)

Lưu ý: Hai phương pháp phân tích và tổng hợp

tuy đối lập nhau (1 tách ra, 1 hợp vào) nhưng chúng không tách rời nhau P/ t rồi tổng hợp thì mới có ý/n, mặt khác trên cơ sở p/ t rồi mới có tổng hợp, chúng không đứng riêng rẽ.

II Luyện tập Bài 1: Tác giả phân tích như thế nào để làm sáng

tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”.

- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại, do sách lưu truyền lại

- Ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu

từ “kho tàng quý báu” được lưu giữ trong sách

- Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạc hậu

Bài 2: Tác giả đã phân tích những lí do phải

chọn sách để đọc như thế nào?

- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau nên phải chọn sách có ích mà đọc

- Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọn lầm những sách tầm thường, vô bổ

- Sách có 2 loại: Loại chuyên môn + phổ thông

có liên quan đến nhau đọc cả 2

Bài 4: Phép phân tích rất cần thiết trong lập luận

vì có qua sự phân tích lợi- hại, đúng-sai thì kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

Nhận xét , rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 8

- GV: SGV, SGK, Soạn giáo án, bảng phụ, máy chiếu.

- HS: Soạn kĩ bài mới (đọc và trả lời các bài tập)

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Thế nào là phép lập luận phân

tích, tổng hợp? Vai trò của nó trong văn

a.Luận điểm: “Thơ hay là cả hồn lẫn xác, hay cả

Trang 9

- Phép lập luận

- Trình tự lập luận

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Xác định luận điểm của đ/v? Phép lập

luận được t/g sử dụng?

HS nêu yêu cầu của bài tập.

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Thế nào là học đối phó, qua loa ?

? Bản chất của lối học đối phó ?

? Tác hại của lối học đối phó ?

HS đọc yêu cầu bài tập

? Đọc và nêu y/c BT

bài”

- Tác giả sử dụng phép phân tích

- Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồn lẫn xác, hay

cả bài” tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài:

+Hay ở các điệu xanh

+Ở những cử động +Ở các vần thơ

đúng-2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó

để nêu lên những tác hại của nó

- Học qua loa: + Học không đến nơi, đến chốn, cái gì cũng biết, cũng thuộc 1tí, nhưng không có kiến thức

cơ bản

+ Học cốt để khoe mẽ, nhưng thực ra đầu óc không có gì đáng kể

- Học đối phó: Học cốt để thầy cô không quở trách, rầy la, chỉ lo giải quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra.+Học đối phó kiến thức phiến diện, hời hợt, cứ như vậy người học ngày càng dốt-> tạo tính hư

- Bản chất của học đối phó: Cũng có hình thức học tập: đến lớp, đọc sách, điểm thi… nhưng đầu óc rỗng tuếch

- Tác hại:

+Bản thân: Sinh thói xấu trong học tập, kết quả ngày càng thấp

+Xã hội: Trở thành gánh nặng lâu dài về mặt kinh tế,

tư tưởng, đạo đức, lối sống

3.Bài tập 2: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc

sách

- Không đọc sách thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc sách con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không đọc sách thì đời người ngắn ngủi, không đọc xuể, đọc không có hiệu quả

- Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qua loa không lợiích gì

3 Bài tập 3: Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách”

phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thứccủa nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu,

Trang 10

HS viết, trình bày, nhận xét

GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà.

- Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Soạn vb: “Tiếng nói của văn nghệ”

đọc quyển nào nắm chắc quyển đó như thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phương pháp đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các vấn đề chuyên môn tốt hơn

4 Bài tập 4: Viết 1đoạn văn tổng hợp những điều đã

phân tích được trong văn bản “Bàn về đọc sách”

VD: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

Nhận xét , rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 08/1/2017

Ngày dạy: 13/01/ 2017

TIẾT 96-97: Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

(Nguyễn Đình Thi)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Kiến thức: Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đ/s con người Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của tác giả Nguyễn Đình Thi

- Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết một vb nghị luận; Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Có thái độ yêu mến thơ văn, thấy được ý/n, tầm quan trọng của văn nghệ đối với đ/s

B Chuẩn bị:

- GV: SGV, SGK, sách tham khảo, Soạn giáo án, máy chiếu

- HS: Soạn bài, đọc kĩ văn bản

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Vb “Bàn về đọc sách” của

CQ T giúp em hiểu được điều gì?

Bài mới: (GV g/t )

Hoạt động 2: Giới thiệu t/g, tác phẩm

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

? Nêu t/g sáng tác?

Hoạt động 3: Đọc- tìm hiểu chung vb

I.Tác giả-tác phẩm

1.Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924- 2003) quê ở Hà Nội

- Là nghệ sĩ có tài năng về nhiều mặt, đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn học nghệ thuật

2.Tác phẩm: Viết năm 1948

II.Đọc- tìm hiểu chung vb

Trang 11

Y/c: Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng diễn

cảm các dẫn chứng thơ.

? Xác định thể loại của văn bản?

? Văn bản được chia thành mấy phần?

? Nhận xét bố cục của văn bản?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết vb.

Đọc thầm đ/v: từ đầu – “vào đời sống

chung quanh”.

? Nd chính của đoạn văn trên là gì?

GV: TP nghệ thuật lấy chất liệu ở thực

tại đời sống khách quan nhưng không

phải là sự “sao chép” cái đã có sẵn,

“chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy Khi

sáng tạo tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Qua đoạn văn trên tác giả Nguyễn Đình

Thi muốn đề cập đến nội dung nào của

văn nghệ?

? Nhận xét về hệ thống luận cứ đưa ra?

1.Đọc

2.Chú thích: SGK3.Thể loại: Nghị luận

4 Bố cục: 2phần a.Từ đầu  “một cách sống của tâm hồn”: Nội dung của văn nghệ phản ánh thực tại khách quan, lời nhắn nhủ của người nghệ sĩ tới người đọc, người nghe.b.Còn lại: Sức mạnh kì diệu của v/nghệ

- Các ý trong bài vừa có sự giải thích cho nhau,

vừa được nối tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ

III.Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Nội dung của văn nghệ.

- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan

mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ (ý

chủ quan của người sáng tạo)

- Tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu:

+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân: làm ta rung động vớicái đẹp lạ lùng mà tác giả miêu tả, cảm thấy trong lòng có một sự sống tươi trẻ luôn luôn tái sinh

+Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìm nổi Cái chết thảm khốc của An- na Ca-rê-nhi-na đã làm cho người đọc bâng khuâng, thương cảm không bao giờ quên được

Đó là lời gửi của tác giả đến người đọc

- T/p văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, mang đến cho người đọc những rung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc

- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận.Nó sẽ mở rộng, phát

huy vô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem

Các dẫn chứng và lí lẽ tiêu biểu, cụ thể có xen lẫn lời bình để làm sáng tỏ luận điểm

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2)

Hoạt động 1:

Bài cũ: Theo Nguyễn Đình Thi văn nghệ

có nội dung gì?

Bài mới:

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết vb.

Theo dõi phần tiếp theo “chúng ta đến … 2.Sức mạnh và ý/n kì diệu của văn nghệ- Những người đàn bà nhà quê…biến đổi khác hẳn

Trang 12

sự sống”

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Ở đoạn văn này, tác giả đã phân tích sức

mạnh của NTqua những VD điển hình

nào?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Qua đó thấy được văn nghệ đã đem lại

điều kì diệu gìcho con người?

GV: Văn nghệ không thể xa rời c/s nhất là

đối với c/s của ndân lao động Làm cho

cuộc sống hàng ngày trở nên tươi mát đỡ

khắc khổ, như một món ăn tinh thần bổ

ích không thể thiếu giúp con người biết

sống và ước mơ vượt lên khó khăn, gian

khổ.

VD: “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh

là một minh chứng cho nhận định: Văn

nghệ là sợi dây nối con người với thế giới

bên ngoài.

? Nếu không có văn nghệ, đời sống con

người sẽ ra sao?

Quan sát đ/v: “Có lẽ văn nghệ…mắt

không rời trang giấy”

? Tiếng nói của văn nghệ đến với người

đọc bằng cách nào?

HS thảo luận nhóm

? Qua những ý kiến đó, tác giả muốn nhấn

mạnh đặc điểm nào trong nội dung phản

ánh và tác động của văn nghệ?

Hoạt động 3: Tổng kết.

? Qua phân tích vb em có nhận xét gì về

nghệ thuật nghị luận của vb?

? Từ đó rút ra nội dung của văn bản?

HS đọc ghi nhớ, GV chốt kiến thức.

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:

-Học ghi nhớ, làm bài tập LT

-Chuẩn bị bài: các thành phần biệt lập

khi họ ru con, hay hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao, xem chèo

- Câu ca dao bao đời truyền lại đã gieo vào bóng tối, những cuộc đời cực nhọc một ánh sáng lay động những t/c, ý nghĩ khác thường

- Buổi diễn chèo làm cho con người được cười hả

dạ hay rỏ giấu một giọt nước mắt

Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồn phong phú, giúp ta nhận thấy xung quanh và nhận thấy chính mình

Văn nghệ giúp con người vượt qua mọi khó khăn thử thách.

Khi con người bị ngăn cách với cuộc sống thì văn nghệ là sợi dây nối họ với cuộc sống bên ngoài

- Khô cằn, bi quan… VN giúp chúng ta được sống

đầy đủ hơn, phong phú hơn với c/đ và chính mình

VN đem lại niềm vui sống, t/y c/s cho tâm hồn con người

-Văn nghệ là tiếng nói của t/c Tư tưởng của NT không khô khan trừu tượng mà lắng sâu vào những cảm xúc, nỗi niềm Những câu thơ đẹp, những hình tượng n/v sống động, lời ca tiếng hát hay… lay động con tim, khiến chúng ta xđ, trào dâng niềm vui, lòng thương xót, mến yêu, niềm hi vọng trong c/s (VD: cx của ND và cả người đọc trước thân phận nàng Kiều chìm nổi:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung)

T/p NT lay động cx, đi vào nhận thức tâm hồn

chúng ta qua con đường t/c Đến với t/p VN, người

đọc được sống cùng c/s miêu tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ… cùng n/v, cùng nghệ sĩ

“NT không đứng ngoài…đường ấy”.

Phản ánh cảm xúc của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm của con người

Văn nghệ làm lan toả tư tưởng thông qua các cảm xúc tâm hồn con người

Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa

* Ghi nhớ (SGK)

Nhận xét , rút kinh nghiệm

Trang 13

………

………

Nhận xét , rút kinh nghiệm ………

………

………

Xác nhận của tổ chuyên môn Ngày 09/ 01/ 2017 TPCM

Phạm Thị Anh

Ngày soạn: 15/1/2017

Ngày dạy: 16 /1/2017

TIẾT 98: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- HS nắm được hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

Trang 14

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án, máy chiếu

- HS: học bài cũ, học bài mới

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Thế nào là khởi ngữ? Xác định KN

trong các vd sau:

a Tụi bây ơi! Thằng già nó chém chết ông

trung uý rồi

b Cuộc sống trong những năm chiến tranh

vất vả như thế nào, nhiều bạn trẻ ngày nay

không hình dung được

c Bằng cái nét mặt ôn hoà và dễ dãi, Nghị

Quế nhìn thẳng vào mặt chị Dậu

định của người nói đối với sự việc nêu ở trong

câu như thế nào?

? Nếu không có từ in đậm nói trên thì nghĩa

cơ bản trong câu có thay đổi không? vì sao?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Qua đó, em hãy rút ra đặc điểm của thành

Câu hỏi dành cho hs yêú

? Các từ in đậm “ồ”, “Trời ơi” trong những

câu trên có chỉ sự vật hay việc gì không?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà ta hiểu

được người nói nào lại kêu lên “ồ” “Trời ơi”?

? Các từ “Ồ”, “Trời ơi”dùng để làm gì?

Thành phần tình thái.

1.Ví dụ (SGK tr18)

-“Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao

-“Có lẽ” : thể hiện thái độ tin cậy chưa cao, còn ngờ vực

- Không thay đổi , vì các từ in đậm chỉ thể hiện

sự nhận định của người nói đối với sự việc trongcâu, nó không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu (không liên quan đến nội dung chính)

VD: Hình như nó không đến (độ tin cậy thấp)

Lưu ý: Thành phần tình thái có những loại khác

nhau và có những tác động khác nhau, đó là:

- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của

sự việc được nói đến như: Chắc chắn, chắc hẳn, hình như, dường như, hầu như, có vẻ như

- Những yếu tố tình thái gắn liền với ý kiến của

người nói như: Theo tôi, ý ông ấy, theo anh

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người

nói đối với người nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy ( đứng ở cuối câu)

II.Thành phần cảm thán 1.Ví dụ (sgk)

- Không chỉ vật hay sự việc

+ Ồ  Thái độ vui vẻ

+ Trời ơi  Tiếc thời gian

- Nhờ những từ ngữ, các thành phần tiếp theo đã giải thích cho người đọc biết

- Giúp người nói giãi bày nỗi lòng mình

Trang 15

Đó là tp cảm thán.Vậy thành phần cảm thán

là gì?

? Thành phần cảm thán có tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?

+ Có lẽ tôi không bao giờ đến đó nữa

+ Ôi, đau quá!

Hoạt động 4: Luyện tập.

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập 1.

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập 2.

Đọc, xác định yêu cầu bài tập.

VD: Ơi, hoa đẹp của bùn đen!

Bài 2 Sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần

độ tin cậy hay độ chắc chắn

-Dường như- hình như-> Có vẻ như-> có lẽ-> chắc là-> chắc hẳn-> chắc chắn

Bài 3.

-“Chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất (người nói phải chịu trách nhiệm của sự việc do mình nói ra)

- “Hình như” có độ tin cậy thấp nhất

- Tác giả dùng từ “chắc” vì niềm tin vào sự việc

có thể diễn ra theo hai khả năng:

+Thứ nhất: Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

+ Thứ 2: Do thời gian và ngoại hình, sự việc có thể diễn ra khác đi một chút

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn có thành phần tình

thái, thành phần cảm thán

Trang 16

Nhận xét , rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 15/1/2017

Ngày dạy: 18 /1/2017

TIẾT 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án

- HS: học bài cũ, học bài mới

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của HS

Bài mới: (g/t bài)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống

2 HS đọc văn bản.

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Văn bản trên, tác giả đã bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống?

? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế

nào?

? Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan

tâm của hiện tượng lề mề không? T/g đã làm

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1.Tìm hiểu vb: Bệnh lề mề.

a,Vấn đề bàn luận: hiện tượng lề mề.

- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm

- Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm: Bệnh lề mề, bằng cách đưa dẫn chứng, phân tích

rõ những biểu hiện, nguyên nhân, tác hại để người đọc nhận ra hiện tượng ấy

Trang 17

ntn để người đọc nhận ra hiện tượng ấy?

? Nêu nguyên nhân tạo ra hiện tượng đó?

? Tác hại của bệnh lề mề?

? Tác giả đã phân tích những tác hại của bệnh

lề mề như thế nào?

? Bài viết đã đánh giá hiện tương đó ra sao?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Hãy xác định, phân tích bố cục của bài viết?

? Nhận xét về bố cục?

? Qua bài tập hãy cho biết: Thế nào là nghị

luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã

hội? Y/c về ndung của bài NL về một sự việc

hiện tượng đời sống? Về hình thức bài viết

phải đạt yêu cầu gì?

HS trả lờ idựa trên ghi nhớ,GV chốt kiến

thức rút ra kến thức cơ bản

Hoạt động 3: Luyện tập

? Đọc, xác định yêu cầu bài tập

HS thảo luận nhóm.

? Đọc, xác định yêu cầu bt

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Học ghi nhớ, làm các bài tập

- Chuẩn bị bài: “Cách làm bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống”

b,Nguyên nhân: Coi thường việc chung, thiếu

tự trọng, thiếu tôn trọng người khác

c,Tác hại:

- Làm phiền mọi người

- Làm mất thì giờ

- Làm nảy sinh cách đối phó

 Đi họp muộn nên nhiều v/đề không được bàn bạc thấu đáo, phải kéo dài thời gian

- Ai đến đúng giờ lại phải đợi người đến muộn

- Bệnh lề mề gây hại cho tập thể

- Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trong giờ giấc

- Tạo ra một tập quán không tốt

- Thái độ đánh giá của người viết: Bệnh lề mề là thói quen, hiện tượng kém văn hoá

d,Bố cục: 3 phần

- Mở bài:( Đoạn 1): Nêu hiện tượng lề mề

- TB: Đoạn 2,3,4: nguyên nhân, tác hại của bệnh

lề mề

- KB: Sự cần thiết và nêu giải pháp khắc phục bệnh lề mề

Bố cục mạch lạc, chặt chẽ

2.Ghi nhớ (SGK tr21)

II.Luyện tập Bài 1: Hãy nêu các hiện tượng cả xấu- tốt Hiện

tượng nào có thể viết bài nghị luận

- Góp ý bạn chữ xấu

- Bảo vệ môi trường

- HS nói chuyện trong lớp

- Nạn phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách, đua xe làm ảnh hưởng đến ATGT

- Chấp hành tốt nội quy nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sỹ

* Các sự việc để viết bài nghị luận: 2,4

Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của

việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, của cộng đồng và vấn đề nòi giống

- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường: khói thuốc lá gây bệnh cho những người không hút thuốc sống xung quanh người hút thuốc

- Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút thuốc

Nhận xét , rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn: 15/1/2017

Ngày dạy: 18 /1/2017

TIẾT 100: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Kiến thức: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội

- Thái độ: Giúp hs biết nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích hoặc tiêu cực trong c/s từ

đó biết suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng đó qua bài văn cụ thể

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án, máy chiếu

- HS: học bài cũ, đọc kĩ các đề SGK , trả lời các câu hỏi

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Thế nào là nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống? Yêu cầu về nội dung và

hình thức của bài nghị luận này

Bài mới: GV dẫn vào bài

Hoạt động 2: Đề bài nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống

HS đọc các đề bài sgk (tr.22)

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ

ra những điểm giống nhau đó?

GV chốt: Đề bài NL nêu sự việc, hiện tượng

tốt cần ca ngợi, biểu dương cũng có khi là các

hiện tượng không tốt cần lưu ý, phê phán,

nhắc nhở Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện

tượng dưới dạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin để

người làm bài sử dụng Có đề không cung cấp

nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bài

phải trình bày, mô tả sự việc, htượng đó.

Mệnh lệnh trong bài thường là: Nêu suy nghĩ

của mình; Nêu nhận xét, suy nghĩ của mình;

Nêu ý kiến; Bày tỏ thái độ.

? Lấy ví dụ 1 đề bài tương tự?

HS tự đặt đề bài; Lớp nhận xét.

HS đọc đề bài sgk (tr.23)

Câu hỏi dành cho hs yếu

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

a,Giống nhau:

- Đều nêu một sự việc, hiện tượng đời sống - Mệnh đề làm bài: đều y/c người viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến

*Các sự việc, hiện tượng đời sống

- Đề 1: Học sinh nghèo vượt khó, học giỏi

- Đề 2: Quỹ giúp đỡ trẻ em nhiễm chất độc màu da cam

- Đề 3: Nhiều bạn mải chơi điện tử, sao nhãngviệc học hành

- Đề 4: Sự thành công của Nguyễn Hiền

VD1: Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường

đang được các ngành quan tâm Hãy nêu ý kiến của mình về vấn đề này

VD2: Những hành động đền ơn đáp nghĩa với

thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng đang được toàn đảng, toàn dân,toàn quân quan tâm Hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về những hành động cao đẹp đó

II Cách làm bài nghị luận về 1sự việc, hiện tượng đời sống.

*Đề bài (sgk)

- Tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý; viết bài; đọc

Trang 19

? Để làm bài TLV nói chung, sau khi đọc đề

bài ta phải thực hiện những bước như thế nào?

? Đề thuộc loại gì?

? Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?

? Đề yêu cầu làm gì?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

?Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là

người như thế nào?

? Vì sao thành Đoàn TP HCM lại phát động

phong trào học tập bạn Nghĩa?

? Những việc làm của Nghĩa có khó không ?

Nếu mọi HS đều làm được như Nghĩa thì đời

sống sẽ như thế nào?

HS đọc dàn bài sgk (tr.24)

? Dựa vào dàn bài sgk, viết bài tlv:

+Nhóm 1, 2 viết mở bài

+Nhóm 3, 4 viết ý 1 phần thân bài

+Nhóm 5, 6 viết ý 2 phần thân bài

+Nhóm 7, 8 viết phần kết bài

HS đọc bài, lớp nhận xét, GV bổ sung

? Vậy muốn làm tốt bài NL về một sv, ht ta

phải làm gì? Dàn ý chung gồm mấy phần

- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về ht ấy

*Tìm ý:

- Những việc làm của Nghĩa cho thấy nếu có ýthức, có ích thì mỗi người có thể hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thường nhưng có hiệu quả

- Vì: + Nghĩa là người biết thương yêu cha

mẹ, giúp đỡ mẹ + Nghĩa là người biết kết hợp giữa học

và hành, biết sáng tạo

 Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học yêu lao động, học cách kết hợp học và hành, học sáng tạo, làm những việc nhỏ mà ý nghĩa lớn

- Việc làm của Nghĩa không khó nhưng cần sự

cố gắng Nếu ai cũng làm được như Nghĩa thì cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn với bản thân, gia đình và xã hội

Phạm Thị Anh

Trang 20

Ngày soạn: 29/1/2017

Ngày dạy: 2/2/2017

TIẾT 101: TÌM HIỂU VÀ VIẾT BÀI

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Kiến thức:

+Củng cố lại những kiến thức về kiểu bài NL về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

+ Bước đầu biết tìm hiểu, suy nghĩ và nêu được ý kiến riêng về một sự việc, hiện tượng đángchú ý đang xảy ra ở địa phương

- Kĩ năng:Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới dạngnghị luận về một sự việc, hiện tượng đ/s của địa phương

- Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước các hiện tượng đó

Bài cũ: Trình bày ghi nhớ bài “Cách làm …

sự việc, hiện tượng đời sống”

Bài mới: GV dẫn vào bài

Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ,

yêu cầu của chương trình

GV nêu y/c của chương trình.

Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn cách làm.

? Hãy nêu 1 số hiện tượng ở địa phương cần

được biểu dương hay phê phán?

HS đọc hướng dẫn cách làm ở SGK

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.

- Viết bài hoàn chỉnh, nộp vào tuần 26

- Soạn vb: Chuẩn bị hành trang vào TK mới

I Nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình.

- Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng NL về một sự việc, hiện tượng nào đó

ở địa phương

II.Hướng dẫn cách làm.

* Các hiện tượng ở địa phương:

- C/s mới nhiều đổi thay…thành tựu mới

- Phong trào giúp nhau làm kinh tế

- Phong trào xanh, sạch, đẹp xóm làng

- Những biểu hiện về sự quan tâm đối với quyềntrẻ em, vấn đề giúp đỡ gia đình thương binh liệt

sĩ, bà mẹ VN anh hùng, những người có h/c khó khăn

- Vấn đề tệ nạn XH: 1 số hủ tục, cờ bạc, rượu chè…

* Cách làm:

- Theo hướng dẫn ở SGK

- Bổ sung: Đây là bài luyện tập làm văn, không phải là báo cáo, tường trình hay đơn khiếu nại trong thực tế, cần chú ý:

+ Về nội dung: tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng cụ thể, có lập

luận, thuyết minh, thuyết phục…

+ Tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan, đơn vị cụ thể, có thật vì như vậy phạm vi TLV đã trở thành một phạm vị khác

Nhận xét , rút kinh nghiệm

………

Trang 21

- HS nắm được trình tự lập luận và giá trị nghệ thuật của tác giả.

- Thái độ: Giúp hs biết làm chủ bản thân: Tự xác định được mục tiêu phấn đấu của bản thân trong cuộc sống

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, soạn giáo án, máy chiếu

- HS: học bài cũ, đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Qua văn bản : “Tiếng nói của văn

nghệ”, tác giả Nguyễn Đình Thi muốn nói với

chúng ta điều gì?

Bài mới: G/t bài

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả-tác phẩm

? Dựa vào chú thích * trình bày những hiểu

biết của em về t/g?

? Văn bản được viết vào thời điểm nào?

Hoạt động 3: Đọc- tìm hiểu chung vb

Y/c: Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng trầm tĩnh ,

khách quan nhưng không xa cách Nói một

vấn đề hệ trọng nhưng không cao giọng thuyết

giáo mà gần gũi, giản dị.

GV đọc mẫu 1đoạn, gọi 3-4 em đọc tiếp

GV nhận xét

? Xác định thể loại của văn bản?

? Văn bản được chia thành mấy phần

Hoạt động 4: Tìm hiểu chi tiết văn bản

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Đối tượng tác động của câu mở đầu là ai?

c.Còn lại: Khắc phục điểm yếu, rèn thói quen tốt để trở thành chủ nhân của đất nước

III.Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Phần mở đầu.

- Đối tượng tác động: Lớp trẻ VN.

- Nội dung: Cái mạnh, cái yếu của người VN.

Trang 22

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Theo em, vấn đề quan tâm của tác giả có cần

thiết không? vì sao?

? Em hiểu gì về t/g từ mqtâm này của ông?

- Mục đích: Rèn thói quen tốt khi bước vào thế kỉ XXI.

Vấn đề được nêu ra 1 cách trực tiếp, rõ ràng

và ngắn gọn.

- Vấn đề đưa ra hết sức cấp thiết và quan trọng

vì đó là điều kiện để Việt Nam hội nhập và pháttriển kinh tế bền vững

 Ông là người có tầm nhìn xa, trông rộng , lo lắng cho tiền đồ của đất nước

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

Hoạt động 1:

Bài cũ: Bài viết đã nêu vđề gì? ý nghĩa thời sự

của vấn đề này là gì?

Bài mới: G/t bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết (tiếp)

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Bài NL này được viết vào thời điểm tết cổ

truyền của dt VN (Tết Tân Tị) Vì sao t/g tin

rằng “trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói

tới sự chuẩn bị hành trang bước vào TK mới,

thiên niên kỉ mới”?

? Đầu tiên, tác giả nêu ra điều gì cần thiết cho

con người Việt nam khi bước vào thế kỉ mới?

? Nhận xét này được đưa ra nhờ vào những

căn cứ nào?

? Sau khi đưa ra sự cần thiết phải chuẩn bị bản

thân con người, tác giả nêu ra những đặc điểm

nào của tình hình thế giới?

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Từ bối cảnh thế giới đó đặt nước ta đứng

trước những nhiệm vụ nào?

? Trong 3 n/v đó, theo em n/v nào là bức thiết

nhất đòi hỏi sự nỗ lực lớn nhất của thế hệ trẻ?

? Từ việc phân tích trên ta hiểu việc chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới được kết luận như

thế nào?

HS đọc đoạn “Cái mạnh đố kị nhau”

2 Những nhiệm vụ, sự chuẩn bị của con người Việt Nam và điểm mạnh, điểm yếu của họ.

- Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng

về sự nghiệp và hạnh phúc của mỗi người và của

cả dân tộc; Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn, vừa thử thách đối với con người trên hành tinh của chúng ta để tạo nên những kì tích mới

a Sự chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất.

- Từ cổ chí kim con người luôn là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của lịch sử.

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển, con người đóng vai trò nổi trội.

b Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nặng nề của đất nước.

* Thế giới: khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

* Nhiệm vụ của nước ta: phải đồng thời giải

quyết 3 nhiệm vụ:

+ Thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu.

+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

+ Phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.

- N/v “tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức” là 1đồi hỏi bức bách, 1 sứ mệnh thiêng liêng, vẻ vang nhất đối với tuổi trẻ chúng ta

Bước vào thế kỉ mới mỗi chúng ta phải khẩn trương chuẩn bị hành trang trước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

c Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.

*Điểm mạnh:

Trang 23

? Hãy tóm tắt những điểm mạnh của con người

VN theo nhận xét của tác giả?

? Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì trong

hành trang của người VN khi bước vào thế kỉ

mới?

? Tóm tắt những điểm yếu của con người VN

theo sự nhìn nhận của tác giả?

? Nhận xét cách lập luận của tác giả? Tác dụng

của cách lập luận đó?

? Theo em, tác giả chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu

của người VN nhằm mục đích gì?

HS đọc đoạn cuối.

? Tác giả nêu yêu cầu nào đối với hành trang

của con người VN khi bước vào thế kỉ mới?

? Theo tác giả, điều mà lớp trẻ cần ngận ra là

gì?

? Tác giả đặt niềm tin vào lớp trẻ trong tương

lai cho thấy tình cảm của tác giả đối với lớp trẻ

như thế nào?

Hoạt động 3: Tổng kết.

? Qua văn bản tác giả muốn chỉ rõ điều gì?

Nêu nghệ thuật nghị luận của tác giả?

Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của xã hội hiện đại;

Hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi sáng tạo, tinh thần kỉ luật cao; Thích ứng với hoàn cảnh

chiến tranh bảo vệ đất nước; Tận dụng được cơ hội đổi mới và nhanh chóng hội nhập với thế giới.

*Điểm yếu:

- Hổng kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành.

- Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lđ, nước đến

chân mới nhảy, liệu cơm gắp mắmkhông coi trọng quy trình sản xuất, chưa quen cường độ sảnxuất công nghiệp khẩn trương

- Đố kị nhau trong kinh doanh, trong cuộc sống

thời bình

- Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinh doanh, quen với bao cấp, sùng ngoại quá mức, khôn vặt, không coi trọng chữ tín trong làm ăn và

trong quan hệ

- Tác giả nêu luận cứ song song (cái mạnh đi liền với cái yếu), sử dụng thành ngữ, tục ngữ,

so sánh với những nước khác  nêu bật điểm

yếu, điểm mạnh của con người VN; dễ hiểu với nhiều đối tượng người đọc

T/g muốn mọi người VN không chỉ biết tự hào

về những truyền thống tốt đẹp mà còn phải biết

- T/g luôn lo lắng, tin yêu, hi vọng thế hệ trẻ VN

sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới

Trang 24

- Nắm được hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú.

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

- Thái độ: Có ý thức lựa chọn thành phần biệtỏtong nói viết phù hợp

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, soạn giáo án, máy chiếu

- HS: học bài cũ, đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Thế nào là thành phần biệt lập, tình thái,

cảm thán? Cho VD mỗi loại

Bài mới: (GV dẫn vào bài)

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần gọi đáp.

GV treo bảng phụ, HS đọc 2 ví dụ a,b.

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Những từ gạnh chân, từ nào dùng để gọi, từ

nào dùng để đáp?

? Những từ trên có tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc của câu hay không?

? Trong những từ trên, từ nào được dùng để tạo

lập cuộc thoại, từ nào dùng để duy trì cuộc

thoại?

? Qua đó, em hãy rút ra đặc điểm của thành phần

gạch chân, in đậm trong câu?

? Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa của sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi không? vì sao?

? Trong câu (a) các từ in đậm được thêm vào để

- Từ “Này” là từ tạo lập cuộc thoại

- Từ “Thưa ông” dùng duy trì quan hệ giao tiếp

- Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ.

- Cụm từ “Và cũng là đứa con duy nhất của anh”chú thích thêm cho “đứa con gái đầu lòng”

- “Tôi nghĩ vậy” là cụm chủ -vị chỉ việc diễn ra trong suy nghĩ riêng của tác giả

Trang 25

? Trong câu (b) cụm C-V in đậm chú thích điều

gì?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Hãy rút ra đặc điểm của các từ in đậm đó?

? Chú ý vào các ví dụ trong sgk cho biết: Cách

viết thàng phần phụ chú trong câu như thế nào?

? Lấy VD có chứa thành phần phụ chú?

? Từ mục I, II hãy khái quát kiến thức và cho

biết: Thế nào là thành phần gọi- đáp, tác dụng

của thành phần phụ chú, đặc điểm của chúng?

HS đọc ghi nhớ ;GV khái quát kiến thức.

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

HS hđ nhóm

HS đọc, xác định yêu cầu

HS đọc, xác định yêu cầu

HS đọc, xác định yêu cầu

HS viết bài, trình bày kết quả trước lớp

-Học ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị tiết 104-105: Viết bài tập làm văn số

5 (Văn nghị luận xã hội)

“Tôi nghĩ vậy” có ý giải thích thêm rằng điều

“Lão không hiểu tôi” chưa hẳn đã đúng nhưng

“Tôi” cho đó là lí do làm cho “Tôi”càng buồn lắm

 Cụm C-V “Tôi nghĩ vậy” chú thích điều “Lão không hiểu tôi” là chưa hẳn đã đúng

2.Nhận xét

- Các từ in đậm là thành phần biệt lập để bổ sung, giải thích cho nội dung của câu hoặc một

bộ phận nào đó trong câu Thành phần phụ chú

- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, dấu ngoặc đơn

- (HS nêu vd)

* Ghi nhớ (sgk tr.32) III: Luyện tập

Bài 1: Tìm thành phần Gọi- đáp, xác định mối

quan hệ giữa người gọi và người đáp

- Thành phần gọi- đáp: Bầu ơi

 Lời gọi- đáp hướng tới tất cả mọi người trong

c “Những người chủ thực sự của đất nước trong

thế kỉ mới” giải thích cho “lớp trẻ”

d, “Có ai ngờ” thể hiện sự ngạc nhiên của nhân

vật “Tôi” trước việc làm của cô gái

“Thương, thương quá đi thôi” thể hiện thái độ của nhân vật “Tôi” (xúc động trước nụ cười và đôi mắt của cô gái)

Bài 5: Viết đoạn văn có chứa thành phần phụ

Trang 26

Ngày 2/ 2/ 2017

TPCM

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận về một sự việc , hiện tượng xã hội với 4 bước đã học

- Thái độ: HS có ý thức làm bài, không gian lận, sử dụng bài tham khảo

II Chuẩn bị: - GV: đề bài, đáp án, biểu điểm.

- HS: tự ôn tập ở nhà về văn NL về 1 sự việc ht đ/s, xem trước các đề SGK, c.bị vở viết văn

III HÌNH THỨC

- Hình thức : tự luận

- Cách tổ chức : Học sinh làm tại lớp, thời gian 90 phút

* Tích hợp môi trường: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường.

IV MA TRẬN ĐỀ :

Chủ đề

Nhậnbiết

Thônghiểu

Vậndụngcấpthâp

Vận dụng cấp cao

-Nắm được phương thức nghị luận 5

- Các biểu hiện, phân tích được nguyên

nhân , tác hại, đưa ra các giải.Từ các đặc

điểm trên có thể xây dựng bài văn nghị luận

3

- Lập luận chặt chẽ, lỹ luận thuyết phục

Vi HƯỚNG DẪN CHẤM

a.Về nội dung:

- HS nêu được các yêu cầu sau:

+ Phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận

+ Bài làm phải có nhan đề tự đặt để gọi ra hiện tượng ấy

+ Khẳng định hiện tượng không tuân thủ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là hiện tượng phổ biến, thường thấy ở khu tập thể : chợ, trường học, hè phố, lòng hồ, đầu cầu, vên bờ sông , suối gây tác hại trực tiếp đến con người

Trang 27

+Nêu ra được nguyên nhân của hiện tượng đó và đưa ra các biện pháp khắc phục.Có thể nêu ra một

số biểu hiện tốt về việc giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng

b.Về hình thức:

- Bài viết có lđ rõ ràng, có lcứ và lluận phù hợp, nhất quán (Bày tỏ tđộ, qđ trước ht đó)

- Bố cục đầy đủ 3 phần rõ ràng, mạch lạc, liên kết, thuyết phục

- Bài viết sạch đẹp đúng chính tả, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:

a Mở bài:

- Giới thiệu tình trạng vứt rác ra đường, nơi công cộng hiện nay khá phổ biến ở khắp nơi

- Đánh giá sơ lược về hiện tượng này

b Thân bài:

- Nêu những biểu hiện của hiện tượng

- Phân tích nguyên nhân:

+ Người dân không có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường chung

+ Thói lười nhác, bừa bãi

+ Không thấy được tác hại của việc ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng đến

sức khoẻ con người

- Khẳng định lại ý kiến của mình về hiện tượng

- Kêu gọi mọi người giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm lại lý thuyết về văn NL xã hội

- Chuẩn bị bài: “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten”

TIẾT 107-108: Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

(Hi- pô-lit Ten)

- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo, máy chiếu

- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới, đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 28

Hoạt động 1:

Bài cũ: Qua vb “Chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới”, tác giả Vũ Khoan đã nêu lên

con người - lớp trẻ VN có những điểm

mạnh, điểm yếu gì? Họ cần làm gì khi bước

sang thế kỉ, thiên niên kỉ mới? Hãy nêu

những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

em?

Bài mới: (GV /t bài)

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả-tác phẩm

? Dựa vào chú thích * trình bày những hiểu

biết của em về t/g?

? Nêu những hiểu biết của em về văn bản?

Hoạt động 3: Đọc- tìm hiểu chung vb

Y/c: Đọc rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm, phân

biệt 3 giọng đọc:

+Trích thơ ngụ ngôn La Phông- ten đọc với

lời dọa dẫm của chó sói, tiếng van xin tội

nghiệp thê thảm của cừu non

+Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của

Buy-phông giọng rõ ràng, khúc triết, mạch lạc và

lời luận chứng của tác giả

HS cùng GV tìm hiểu một số từ ngữ khó1, 3,

4,6 ,10…

? Xác định thể loại của văn bản?

? Văn bản được chia thành mấy phần? Nội

dung chính của từng phần?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Đối chiếu các phần chỉ ra cách lập luận

giống nhau và cách triển khai khác nhau

không lặp lại của tác giả?

(HS xác định từng bước ở mỗi đoạn trong

2.Tác phẩm: Vb thuộc chương II, phần II của

công trình nghiên cứu văn học “La Phông-ten

và thơ ngụ ngôn của ông”(1853)

II Đọc- tìm hiểu chung vb

b.Còn lại: Hình tượng chó sói dưới ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông

Cách lập luận:

Giống nhau:

- So sánh chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

La Phông –ten và trong nghiên cứu của nhà khoa học Buy-phông

- Mạch nghị luận ở cả 2 đoạn được triển khai theo trật tự 3 bước:

+Dưới ngòi bút của La Phông –ten+Dưới ngòi bút của Buy- phông+Dưới ngòi bút của La Phông –Ten

Khác nhau:

*Hình tượng Cừu:

- Dưới ngòi bút của La Phông- ten (dẫn thơ)

- Dưới ngòi bút của Buy-phông (dẫn nghiên cứu)

- Dưới ngòi bút của La Phông –ten (Nhận xét của tác giả)

*Hình tượng chó sói:

- Trong thơ La Phông –ten (nhận xét của t/g)

- Trong công trình nghiên cứu của Buy- phông(dẫn nguyên văn)

- Dưới ngòi bút của La Phông- ten (lời nhận xét của tác giả)

 Làm cho văn bản nghị luận thêm sinh động, hấp dẫn

III.Tìm hiểu chi tiết văn bản

1.Hình tượng cừu:

*Theo Buy-phông:

- Ngu ngốc, sợ sệt nên thường tụ tập thành bầy, tiếng động nhỏ cũng làm nháo nhào co

Trang 29

không lặp lại của tác giả?

Hoạt động 4: Tìm hiểu chi tiết văn bản

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Tóm tắt chi tiết cho thấy cách nhìn nhận

của Buy- phông về cừu?

? Từ đó Buy- phông nêu lên đặc điểm nào

của cừu?

? Nhận xét của Buy- phông về cừu có đáng

tin cậy không? Vì sao?

cụm lại.

- Đần độn vì không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bất tiện, cứ

ỳ ra bất chấp h/c bên ngoài (mưa, tuyết)

- Muốn bắt chúng di chuyển…phải có con đầu đàn đi trước, tất cả sẽ bắt chước làm theo…và phải xua đi mới chịu đi.

 Là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động

không biết trốn tránh nguy hiểm

- Đáng tin cậy, ông nhìn con vật này = cách

nhìn của 1 nhà k.h, tức là rất khách quan dựa

trên những đặc điểm sinh học của chúng

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2)

Hoạt động 1:

Bài cũ: Nêu những chi tiết thể hiện cách nhìn

của Buy-phông về cừu? Nhận xét của em về

những chi tiết ấy?

Bài mới: (GV g/t)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết vb (tiếp)

? Chỉ ra cách nhìn nhận của La Phông- ten về

cừu?

? Nhà thơ tỏ thái độ, tình cảm gì với cừu qua

các chi tiết trên?

? Dưới con mắt nhà thơ, cừu hiện lên như thế

nào?

? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận này của

nhà thơ?

? Chó sói trong cái nhìn của nhà khoa học

Buy-phông hiện lên như thế nào?

III.Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Cừu mẹ chạy tới khi nghe thấy tiếng kêu rên

của con nó đứng yên trên nền đất lạnh, bùn lầy vẻ nhẫn nhục, mắt nhìn lơ đãng cho đến khi con đã bú xong

- Tỏ thái độ xót thương, thông cảm với con người nhỏ bé, bất hạnh (nghệ thuật nhân hoá)

- Nhắc đến tình mẫu tử t.liêng, cđộng của cừu

- Hiền lành, nhút nhát, tội nghiệp.

Nhà thơ kết hợp cái nhìn khách quan, cảm xúc chủ quan tạo được hình ảnh vừa chân thực,

vừa xúc động về con vật này

Ngoài đặc tính như Buy-phông nhận xét cừu còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương,tốt bụng, giàu tình cảm Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn (dịu dàng, rành mạch đáp lời chó sói)

2.Hình tượng chó sói:

*Theo Buy-phông:

- Thù ghét bè bạn, ngay cả với đồng loại.

- Chỉ tụ tập nhau lại khi cần phải săn con mồi lớn hơn hoặc để chống trả một con chó gộc nào đó

- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc

Là tên bạo chúa, đáng ghét.

Trang 30

? Thái độ của ông đối với con vật này ra sao?

? Nhận xét của Buy-phông về chó sói có đúng

? Nhà thơ La Phông-ten xây dựng hình tượng

chó sói có dựa vào sự thật không? Vì sao?

? Theo em, Buy-phông và La Phông-ten tả 2

con vật bằng phương pháp nào? Mục đích?

Hoạt động 3: Tổng kết

? Cách đưa luận chứng của tác giả H.Ten trong

văn bản là gì? Tác dụng?

? Qua phân tích, tìm hiểu văn bản, em cần ghi

nhớ những gì về nội dung văn bản?

HS đọc ghi nhớ

GV khái quát kiến thức

? Nếu cần đặt một nhan đề khác cho văn bản

thì có thể chọn những tên nào?

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Học ghi nhớ, làm l/tập

- Đọc thêm: Chó sói và chiên con

-Chuẩn bị bài: “Nghị luận về một tư tưởng đạo

- Con chó sói đói meo, gầy giơ xương, bộ dạng

kẻ cướp bị truy đuổi, một gã vô lại luôn đói dài

và ăn đòn (vì vụng về và ngu dốt)

Chó sói vừa độc ác, khổ sở vừa đáng thương.

- Nhà thơ không xây dựng hình tượng chó sói một cách tuỳ tiện mà dựa vào những đặc tính cơ bản của loài sói

- Buy-phông: Tả chính xác, khách quan, dựa trênquan sát, nghiên cứu, phân tích để chỉ rõ đặc tínhcủa từng loài vật

- La Phông-ten: Không chỉ hiểu sâu kĩ về đối tượng mà còn phải tưởng tượng, nhập thân vào đối tượng La Phông-ten viết về 2 con vật nhưng

để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo

lí trên đời: Đó là sự đối lập giữa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Cừu và chó sói đều được nhân

hoá, nói năng, hành động như người với những tâm trạng khác nhau và đó là đặc điểm, bản chất của sáng tạo nghệ thuật

III.Tổng kết.

- Phân tích, so sánh, chứng minh  Tác dụng: Luận điểm nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục

Trang 31

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, viết một văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạolí.

- Thái độ: Giáo dục hs biết lựa chon cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượngtích cực hay tiêu cực, những việc cần làm cần tránh, trong cuộc sống

B Chuẩn bị:

- GV: SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án

- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài NL về 1

vđề tư tưởng, đạo lí

? Đánh dấu các câu mang luận điểm

chính trong bài? Các luận điểm ấy đã

diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý

kiến của người viết chưa?

? Văn bản đã sử dụng phép lập luận

nào là chính? Cách lập luận có thuyết

phục hay không? Vì sao?

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

1.Ví dụ: văn bản : “Tri thức là sức mạnh”

a.Vấn đề bàn luận: Giá trị của tri thức khoa học và

vai trò của người trí thức trong sự phát triển của xã hội

b.Bố cục: 3 phần:

- Mở bài: đoạn 1: nêu vấn đề

- Thân bài: đoạn 2,3: Nêu hai ví dụ để chứng minh tri thức là sức mạnh

Đoạn 2: Tri thức có thể nghiên cứu một cái máy khỏi

số phận một đống phế liệu

Đoạn 3: Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác

Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thành công

- Kết bài: đoạn 4: Phê phán những biểu hiện không coitrọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ

- Cụ thể, chặt chẽ: Nêu lên vấn đề  Lập luận chứng minh vấn đề  mở rộng vấn đề để bàn luận

c Những câu mang lđiểm chính trong bài:

- Bốn câu của đoạn mở bài

- Câu đầu đoạn 2 và 2 câu kết đoạn 2

- Câu mở đầu đoạn 3

- Câu kết đoạn 4

Các câu mang luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát

ý kiến của người viết: Tri thức là sức mạnh và tri thức

có vai trò trên mọi lĩnh vực đời sống.

d Phép lập luận: chứng minh là chính (ở đoạn 2 và

doạn 3 lấy 2 ví dụ c/m: Tri thức là sức mạnh)

- Cách lập luận này thuyết phục vì giúp người đọc nhận rõ vai trò của tri thức và người trí thức trong sự phát triển của xã hội

e So sánh: bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí

và bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống

(khác nhau):

- Bài nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí: Từ phân tích, giảithích, chứng minh 1 tư tưởng mà soi sáng vào cuộc sống nhằm khẳng định tư tưởng đó quan trọng đối với con người

- Bài nghị luận về 1 hiện tượng đs thì từ phân tích sự

Trang 32

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Chỉ ra sự khác nhau của bài nghị

luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí và

bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng

đời sống?

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Qua tìm hiểu bài tập em hiểu nghị

luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo lí như

thế nào? Về nội dung và hình thức

phải đảm bảo những yêu cầu nào ?

? Hãy rút ra nội dung cần ghi nhớ

HS đọc, GV khái quát kiến thức.

Hoạt động 3: Luyện tập

? Văn bản thuộc loại nghị luận nào?

? Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ

ra luận điểm chính của vấn đề đó?

? Phép lập luận chủ yếu trong bài văn

này là gì? Cách lập luận trong bài có

sức thuyết phục như thế nào?

việc cụ thể mà rút ra vấn đề tư tưởng

2 Nhận xét

- Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo lí là bàn về 1 vấn

đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lí, quan điểm nhân sinh

- Về nội dung: Bài NL phải làm sáng tỏ vấn đề tư tưởng, đạo lí, chỉ ra chỗ đúng, chỗ sai của vấn đề đó, khẳng định quan điểm của người viết

- Về hình thức: Khi lập luận cần sử dụng nhiều khái niệm, lí lẽ hơn chứng cứ thực tế Bố cục 3 phần, lập luận rõ ràng, lời văn chính xác, sinh động

*Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

Đọc văn bản, trả lời câu hỏi

a.Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại nghị luận về

1 vấn đề tư tưởng đạo lí

b.Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian.

- Các luận điểm chính của từng đoạn là:

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

 Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng thuyết phục cho giá trị thời gian

c Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh

Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho luận điểm đó

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Học ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Trang 33

Ngày soạn: 12/2/2017

Ngày dạy:13 /2/2017

TIẾT 110: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Kiến thức : Liên kết nội dung và kiên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

-Kĩ năng : Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn ; Nhậnbiết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Thái độ : HS có ý thức sử dụng các phương tiện liên kết cho phù hợp

B Chuẩn bị:- GV: SGV, SGK, sách tham khảo, soạn giáo án, máy chiếu

- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu k/n liên kết

GV treo bảng phụ, HS đọc đoạn văn SGK

? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy

có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của

văn bản?

? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn

trên là gì?

? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào

I Khái niệm liên kết.

1.Ví dụ:(SGK)

a Đv trên bàn về cách người nghệ sĩ pánh thực tại Chủ đề của đv này là 1 bộ phận ghép vào chủ đề chung của vb: Tiếng nghệ

 Cách pánh thực tại (Thông qua những suy nghĩ,

t/c của cá nhân người ngsĩ) là 1 bộ phận làm nên

“Tiếng nghệ” Nghĩa là cđề của đv với chủ đề

của vb có qhệ bộ phận- toàn thể.

b.Nội dung chính các câu:

- Câu 1: Tác phẩm văn nghệ p/á thực tại

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốnnói lên một điều gì đó mới mẻ

- Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm, lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

- Những nd của các câu đều hướng vào chủ đề của đoạn văn

- Trình tự các ý hợp lô gíc:

+Tác phẩm NTđể làm gì? (Phản ánh thực tại)

Trang 34

với chủ đề của đoạn văn?

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp của các

câu trong đoạn văn?

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Mqhệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn

được thể hiện bằng những biên pháp nào?

? Qua tìm hiểu bài tập, hãy cho biết các đv

trong vb, các câu văn trong đv phải lkết với

nhau ntn về nội dung và hình thức?

HS đọc ghi nhớ

GV chốt kiến thức.

Hoạt động 3: Luyện tập.

HS thảo luận nhóm

? Chủ đề của đoạn văn là gì?

? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ

chủ đề ấy như thế nào?

? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự

sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí?

? Các câu được liên kết với nhau bằng các

phép liên kết nào?

+P/a thực tại ntn? (Tái hiện và sáng tạo)+T.h & st để làm gì?(Để nhắn gửi 1điều gì đóc.Mqhệ của các câu trong đoạn văn:

- Phép nối : quan hệ từ “nhưng”.

PT về nd và ht giữa các câu trong đv.

1.Chủ đề chung là kđịnh năng lực, trí tuệ của con

người VN và những hạn chế cần khắc phục: Thiếu hụt kthức, knăng th.hành và stạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

- Các câu tập trung phân tích những điểm mạnh cần phát huy và lỗ hổng cần nhanh chóng khắc phục

- Trình tự sắp xếp các câu trong đv hợp lí:

+Câu 1: khẳng định điểm mạnh hiển nhiên

+C 2: K.® tính ưu việt của những đ.mạnh

+C 3: Nêu những điểm yếu

+C 4: Ptích những bhiện cụ thể của đ yếu

- Câu 2 nối câu 3: Phép nối : “nhưng”

- Câu 3 nối câu 4: “ấy là”

- Câu 4 nối câu 5: lặp “Lỗ hổng”

- Câu 5 với câu 1: Lặp từ “Thông minh”

Trang 35

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Học ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài: Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Giáo dục ý thức sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản

B Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, soạn giáo án, máy chiếu,bảng phụ (Ngữ liệu bài tập 3, 4 SGK).

- HS: học bài cũ, soạn bài mới

C Các hoạt động dạy- học:

Trang 36

Hoạt động 1:

Bài cũ: Các câu, các đv trong vb phải đảm bảo

y/c về lkết ntn? Chỉ ra các phép liên kết

Bài mới

Hoạt động 2: Tiến hành luyện tập.

? Đọc, xác định yêu cầu bài tập

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài

-HS, GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 1 dành cho hs yếu

? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2

GV nêu yêu cầu bài tập 3

HS thảo luận nhóm

+N 1,2,3: làm ý a

+N 4,5,6: làm ý b

GV treo bảng phụ.

HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

? Đọc và nêu y/c bài tập 4

Dành cho hs giỏi

GV khái quát nội dung chính về phần lí thuyết

sau khi làm xong các bài tập.

b Liên kết câu: lặp từ vựng: “Văn nghệ”

- Lk đv: lặp từ vựng: “Sự sống”, “Văn nghệ”

c Lk câu: lặp từ vựng: “Thời gian”, “Con

người”

d Liên kết câu: Dùng từ trái nghĩa (còn gọi là

phép đối): Yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác

2.Bài tập 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa.

-Vô hình-Giá lạnh-Thẳng tắp-Đều đặn

-Hữu hình-Nóng bỏng-Hình tròn-Lúc nhanh, lúc chậm

3.Bài tập 3: Chỉ ra các lỗi về liên kết ND và nêu cách sửa.

a Lỗi: Ý của các câu tản mạn (mỗi câu nói

đến một đối tượng khác nhau) không tập trung làm rõ chủ đề của đoạn văn

- Sửa lỗi: Thêm một số từ hoặc câu để thiết lập

liên kết chủ đề giữa các câu

VD: “Cắm đi một mình trong đêm Trận địa

đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b Lỗi: Trật tự các sự việc nêu trong các câu

không hợp lý “Chồng chết” sao lại còn “Hầu

hạ chồng”.

- Sửa lỗi: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào

đầu câu 2 nói rõ ý hồi tưởng để tạo ra sự liên kết với câu 1

VD: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần

- Sửa: thay đại từ “nó” bằng “chúng”

b Lỗi: Từ “văn phòng” và “hội trường” không

cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này

- Sửa: thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng từ

Trang 37

- Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ và Con cò.

TIẾT 112-113: Văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ

CON CÒ (Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời và khát vọng

đẹp đẽ muốn làm “ một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về

ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ

- Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm trong công cuộc xây dựng đất nước

B Chuẩn bị:

-GV: SGK, SGV, tranh minh hoạ, giáo án, máy chiếu

-HS: Học bài cũ, soạn bài mới

C Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:

Bài cũ: Phân tích hình tượng chó sói trong

“Chó sói và cừu …” Qua văn bản ta thấy

được đặc trưng nào trong sáng tạo NT của La

Phông- ten?

Bài mới

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả-tác phẩm

? Dựa vào chú thích * trình bày những hiểu

biết của em về t/g?

? Nêu những hiểu biết của em về văn bản?

GV bổ sung: Thể thơ 5 chữ là thể thơ mỗi

dòng có 5 chữ, số câu không hạn định, gieo

vần liền và vần cách

Bài thơ như một lời tâm niệm chân thành

của nhà thơ gửi gắm cho cuộc đời.

Hoạt động 3: Đọc- tìm hiểu chung vb

Y/c: Giọng vui tươi, nhanh, hối hả khi nói về

mùa xuân của đất nước; Trầm lắng khi bày

tỏ suy nghĩ và ước nguyện Không ngắt nhịp

trong từng câu.

? Xác định mạch cảm xúc của bài thơ?

? Qua mạch cảm xúc của bài thơ, hãy chia bố

cục của văn bản? Nội dung của từng phần?

I Tác giả-tác phẩm

1 Tác giả: Thanh Hải (1930-1980) quê ở Huế Là cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở Miền Nam

- Mạch cảm xúc: bài thơ bắt đầu bằng những cx trực tiếp, hồn nhiên, trong trẻo trước vẻ đẹp và sức sống của mx thiên nhiên Từ đó mở rộng ra thành h/ả mx của đất nước Từ cx, mạch thơ chuyển sang biểu hiện những suy nghĩ và ước nguyện được hòa nhập vào bản hòa ca của c/đ và kết thúc bằng sự trở về vớinhững xc thiết tha, tự hào về qhđn qua điệu dân ca

xứ Huế

- Chia 4 phần

Khổ 1: c/x trước mxuân thiên nhiên, đất trời

Khổ 2,3: Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

Khổ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước

Khổ 6: Lời ngợi ca quê hương, đất nước

Trang 38

Hoạt động 4: Tìm hiểu chi tiết văn bản.

HS đọc lại khổ 1.

? Khung cảnh mùa xuân của thiên nhiên, đất

trời được phác hoạ qua những hình ảnh nào?

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

trong đoạn thơ trên?

? Động từ “Mọc” ở đầu câu, đầu bài có ý

nghĩa gì?

? Hình ảnh “Dòng sông xanh, hoa tím biếc,

chim chiền chiện” là đặc trưng của mùa xuân

vùng nào?

? Qua các biện pháp NT đó bức tranh mùa

xuân xứ Huế hiện lên như thế nào?

? Trước khung cảnh đó, tâm trạng nhà thơ

thể hiện qua những câu thơ nào?

? Nhận xét NT tác giả sử dụng trong 2 câu

thơ trên? Chỉ rõ và phân tích các biện pháp

nghệ thuật đó?

Câu hỏi nâng cao

? Em hiểu “giọt long lanh” ở đây như thế

nào?

? Hãy phân tích sự chuyển đổi cảm giác

trong câu thơ trên?

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Qua đó cho thấy cảm xúc gì của tác giả?

Tình cảm của tác giả với thiên nhiên đất

nước như thế nào?

đối tượng nào? Tại sao tác giả lại nhắc đến

hai đối tượng đó?

? Chỉ ra biện pháp NT tác giả sử dụng ở khổ

thơ trên? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật

đó?

? Trước khí thế của mùa xuân đất nước thì

tác giả có suy nghĩ thể hiện qua những câu

thơ nào?

III.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1.Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời.

- “Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời”.

- NT: miêu tả sinh động, hình ảnh chọn lọc biểu cảm, sử dụng động từ, tính từ, NT đổi trật tự cú pháp.

- Tạo cảm giác đột ngột, bất ngờ, ngạc nhiên, mới lạ

- Hình ảnh chọn lọc, sinh động, đặc trưng của xứ Huế

Bức tranh mùa xuân xứ Huế tươi đẹp với không

gian cao rộng, màu sắc hài hoà tươi thắm, âm thanh

- Từ cảm nhận bằng thính giác (âm thanh), đến thị giác (Giọt âm thanh), đến xúc giác (hứng bằng tay)

Tác giả có cảm xúc say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của thiên nhiên Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, gắn bó với quê hương đất nước của nhà thơ.

2.Cảm xúc trước mùa xuân của đất nước.

- “Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao ”

-Người cầm súng  người chiến sĩ

-Người ra đồng  người nông dân

Là biểu tượng cho 2 nhiệm vụ: chiến đấu và sản xuấtxây dựng đất nước Họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước Gợi nhớ đến hoàn cảnh đất nước

ta trong những năm 1980 với hai nhiện vụ cơ bản là: Bảo vệ và xây dựng đất nước

Tác giả sử dụng điệp từ, từ láy, NT so sánh, hình ảnh gợi liên tưởng để diễn tả khí thế sôi động của đất nước khi vào xuân.

- “Đất nước bốn nghìn năm Vất vả và gian lao

Trang 39

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác

dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

GV: So sánh đất nước như vì sao: Đất nước

Việt Nam với lịch sử hào hùng, đang tiến

trên con đường xây dựng XHCN, với khí thế

tưng bừng, hối hả.

Động từ “Cứ” thể hiện tinh thần vượt khó,

bền bỉ, đi lên vững vàng của dân tộc.

? Những suy tư ấy đã nói lên t/c nào của nhà

thơ với đất nước?

Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích cảm xúc của tác giả trước mùa

xuân của thiên nhiên đất trời

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

- Nghệ thuật: So sánh, liên tưởng, động từ “Cứ” thể hiện đất nước có sức sống bền bỉ vững vàng, trải

qua gian lao nhưng vẫn tươi sáng, triển vọng, luôn

tiến lên mạnh mẽ

Thương cảm, tự hào, tin tưởng và trân trọng.

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2)

Hoạt động 1:

Bài cũ: Em hãy phân tích cảm xúc của tác giả

trước mùa xuân của thiên nhiên đất trời?

Bài mới: (GV g/t)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết vb

? Ước nguyện của nhà thơ thể hiện qua những

dòng thơ nào?

Câu hỏi dành cho hs yếu

? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để diễn

tả tâm niệm của mình?

HS thảo luận nhóm: Tại sao tác giả dùng đại từ

“Ta” mà không xưng “Tôi” như ở đầu bài thơ?

? Nghệ thuật trên có tác dụng gì?

HS đọc khổ thơ thứ 5

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong khổ thơ trên?

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

? Qua thái độ dâng hiến đó, thể hiện quan niệm

sống của tác giả như thế nào?

? Lời ngợi ca quê hương, đất nước của tác giả

được thể hiện qua những câu thơ nào?

III Tìm hiểu chi tiết vb

3 Ước nguyện của nhà thơ

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến

- Nghệ thuật: điệp ngữ, hình ảnh cụ thể, chọn lọc, động từ “làm, nhập”

- “Tôi” nghiêng về cá nhân riêng biệt còn xưng “ta” có thể vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều, nghiêng về sự hài hòa giữa riêng (cá nhân nhà thơ) với mọi người (chúng ta) Tất

cả mọi người phải có ý thức đóng góp sức lựcvào sự phát triển của đất nước

Thể hiện khát vọng được hoà nhập, cống hiến phần tốt đẹp của mình cho đất nước

- Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi 20

Dù là khi tóc bạc

- NT: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ sáng tạo “Một mùa xuân nho nhỏ”, điệp từ “Dù” để bày tỏ thái độ dâng hiến tự nguyện, khiêm nhường, chân thành, không kể tuổi tác

Quan niệm sống giản dị, tốt đẹp, cao cả của nhà thơ

4.Lời ca ngợi quê hương, đất nước

-“Mùa xuân ta xin hát

Câu Nam ai , Nam bình.

Trang 40

? Nhận xét về giọng điệu ở khổ cuối.

Câu hỏi dành cho hs giỏi

? Tác giả nhắc đến “Nam ai, Nam bình, nhịp

phách tiền” có ý nghĩa gì?

? Qua đó thể hiện tình cảm của tác giả với quê

hương đất nước như thế nào?

Hoạt động 3: Tổng kết

? Rút ra nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

bài thơ

GV khái quát kiến thức.

HS &GV hát cho cả lớp nghe bài hát được phổ

nhạc từ bài thơ này.

Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản: con cò.

-Y/c: đọc chậm, thủ thỉ, tâm tình như lời mẹ ru

Chú ý điệp từ, điệp ngữ, câu cảm.

-GV đọc mẫu, 2-3 HS đọc văn bản.

-HS, GV nhận xét.

? Đọc xong bài thơ, em cảm nhận được những vẻ

đẹp thơ ca nào của thơ Chế Lan Viên được bộc lộ

trong bài thơ này?

? Giá trị nội dung của văn bản?

Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế”

- Giọng điệu khổ thơ cuối trữ tình, tha thiết, nồng đậm, lắng sâu

- Đó là chất nhạc dân gian, nhẹ nhàng, buồn thương, man mác Đó là cái hồn âm nhạc dân gian xứ Huế- cũng là âm thanh của mùa xuân đất nước- nét đặc trưng riêng của quê hương t/g.T/g sống mãi với c/đ, với Huế qh trong tiếng phách tiền âm vang ấy

- T/giả thể hiện tấm lòng sâu lắng và tình yêu quê hương ta thiết qua điệu dân ca xứ Huế

IV Tổng kết

*Ghi nhớ: SGK

HS đọc, ghi nhớ

V Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: CON CÒ

(Chế Lan Viên)

I Đọc, tìm hiểu vb.

1 Đọc.

2 Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản.

- Khai thác và làm mới ý nghĩa ca dao; Phóngtúng trong thể thơ tự do; Sáng tạo những hình ảnh thơ mới bằng trí tưởng tượng phong phú, liên tưởng; NT ẩn dụ

- Gieo vào lòng người tấm lòng người mẹ, gợicảm xúc được yêu thương che chở và hi vọng.Gợi niềm tin vào những điều nhân ái trong cuộc đời

*Ghi nhớ: SGK

GV củng cố văn bản Mùa xuân nho nhỏ bằng SĐTD

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thơ ( kết hợp cả hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ) , lựa - giáo án ngữ văn 9 tổng hợp 4
nh ảnh thơ ( kết hợp cả hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ) , lựa (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w