Nhan đề: kinh nghiệm dân gian đã bắt gặp sự khám phá chân lí đời sống của cây bút hiện - Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động - ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối t
Trang 1Bài1: TÔI ĐI HỌC
IMục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải :
- TT: HS nêu và phân tích được những cảm giác êm diệu trong sáng, mới lạ, tâm trạng bở ngỡ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trường đầu tiên trong đời
- KN:Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng
- TĐ:Thái độ học tập tích cực, biết trân trọng những kỷ niệm đẹp trong quá khứ
II.Phương pháp và phương tiện:
-Đặt vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng.
- Tranh ảnh, giáo án, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài soạn của HS
1 1 Những kỉ niệm của nhà văn về buổi tựu
trường đầu tiên
2 – Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng
3 – Tâm trạng cảm giác khi cùng mẹ tới trường
4 – Tâm trạng cảm giác khi nhìn thấy ngôi
3 Thái độ của người lớn đối với các em bé
trong ngày đầu đi học
+ Con đường cảnh vật vốn quen giờ thấy lạ
sự thay đổi trong lòng+ C ảm thấy trang trọng đứng đắn trong trang phục mới…
+ Nâng niu sách vở, vừa lung túng vừa muốn thử sức
+ Sân trường dày đặc cả người ai cũng thấy tươi vui
+ Cảm thấy nhỏ bé so với ngôi trường Lo sợvẩn vơ
+ Hồi hộp chờ nghe tên mình + Cảm thấy sợ hãi khi rời tay mẹ+ Vừa xa lạ hoá gần gũi với mọi người+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin bước vào giờ giờ học đầu tiên
HS trình bày những chi tiết biểu hiện thái độ
Trang 2- Các PH chuan bị chu đáo cho con em, trân
trọng buổi lễ
- Ông Đốc từ tốn bao dung
- Thầy giáo vui tính giàu tình yêu thương
4 Nghệ thuật:
a Nghệ thuật so sánh
Các so sánh giàu hình ảnh , gợi cảm được gắn
với thiên nhiên tươi sáng trữ tình
- Các so sánh giúp cho cảm giác, ý nghĩ của
c Sức cuốn hút của nhân vật:
- Bản thân tình huống truyện
- Tình cảm trìu mến của người lớn đối với các
- Tôi quên thế nào …như mấy cành hoa… quang đãng
- ý nghĩ … như một làn mây… núi
- Họ như con chim… cảnh lạ Nêu tác dụng của các phép so sánh trên?G: Ngoài biện pháp so sánh tìm đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: HS nêu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, năng động, tích cực trong thảo luận
II.Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, đặt vấn đề, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản tôi đi học?
B Bài học:
Trang 34 a thuốc lào b thủ quỹ
c bút điện d hoa tai
5 – Động từ có nghiã rộng: Khóc
- Động từ có nghiã hẹp: Sụt sùi, nức nở
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
H: Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi
+ Nghiã cuả từ động vật rộng hơn nghiã cuả các từ thú, chim, cá
+ Nghiã cuả từ “thú” rộng hơn “voi, hươu”
“chim” rộng nghiã hơn từ “tu hú” , “cá” rộng hơn “ cá thu”, “cá rô”
chim
thú
cá động vật
Sau khi quan sát GV gợi dẫn hướng tổng kết lại ba điều kết luận đã học
C Củng cố, dặn dò:
i
Cá rô
Trang 4- Nghiã rộng, nghiã hẹp của từ ngữ.
- Chuẩn bị bài “ tính thống nhất về chủ đề của văn bản “
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT: Trình bày được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung
-KN: Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
-TĐ: Thái độ học tập tích cực, phát huy tính tự giác trong học tập
II Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, phát vấn, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Ghi nhớ của bài “cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”?
B Bài học:
PHẦN GHI BẢNG
I Chủ đề của văn bản :
- Là đối tượng và vấn đề mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HS: Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi:
- Cùng mẹ tới trường Câu hỏi 1 trong
- Nhìn thấy ngôi trường SGK
- Ngồi vào chỗ của mình
Ấn tượng khó phai trong lòng tác giả
Chủ đề văn bản : Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên
- G: Từ kết quả trên cho HS phát biểu về chủ
đề của văn bản( ghi bảng)
- HS: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “ Tôi đi học” theo 3 bước
* Bước I:
+Nhan đề cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện “ Tôi đi học”
+ Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của
“Tôi” nên “ Tôi” được lặp lại nhiều lần + Các câu đều nhắc đến kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên
- Hôm nay, Tôi đi học
- Hằng năm… tựu trường
- Tôi quyên… ấy
- Hai quyển vở… nặng
- Tôi bặm tay … xuống đất
* Bước II: Sự thay đổi tâm trạng của “Tôi”+ Trên đường đi học:
- Cảm nhận về con đường
- Thay đổi hành vi: thả diều, nô đùa đi học+ Trên sân trường:
- Cảm nhận về ngôi trường
Trang 5* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1
a
- Đối tượng: Cây cọ
- Vấn đề: Cây cọ gắn bó với người dân sông
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhưng do diễn đạt
chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b, e
- Phương án có thể chấp nhận được:
+ Cứ mỗi lầ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ
núp dưới noun mẹ lần đầu tiên đến trường,
lòng lại náo nức, roan ràng, xốn xang
+ Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần”
tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
+ muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một
học trò thực sự
+ Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần
cũng có nhiều biến đổi
+ Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp
học, với những người bạn mới
- Cảm giác bỡ ngỡ khi xếp hàng+ Trong lớp học
Các ngôn từ trong văn bản đều khắc hoạ cảm giác này
* Bước III: HS hình thành khái niệm tính thốngnhất chủ đề của văn bản
HS thảo luận các câu hỏi sau:
1 Chủ đề của văn bản là gì?
2 Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của vănbản ?
3 Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào trong văn bản?
4 Làm thế nào để viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề?
C Củng cố, dặn dò:
- chủ đề? Tính thống nhất của chủ đề?
- Học bài, soạn bài “Trong lòng mẹ”
*************************************************************************
Trang 6Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Biết đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mảnh liệt, nồng nàn của bé Hồng đối với người mẹ đáng thương
- KN: Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện – hồi ký
- TĐ: Thái độ học tập nghiên túc, sôi nổi tích cực trong thảo luận, yêu thương, kính trọng cha mẹ
II Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình, bình giảng
- Tranh ảnh, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hồng đến bên cười hỏi Ý nghĩa cay
độc trong giọng và trên nét mặt lhi cười rất
kịch
- Người cô “giọng vẫn ngọt” rồi lại “vỗ vai tôi
cười mà nói” Không chỉ có ác ý mà còn có
chiều hướng chân chọc, nhục mạ
- Khi đứa cháu tức tưởi phẫn uất, người cô đổi
giọng làm ra nghiêm nghị Sự giả dối, thâm
+ Đ 2: còn lại Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
và cảm giác vui sướng cực điểm của HồngG: trước khi phân tích tâm địa người cô cần lưu
ý HS cảnh ngộ thương tâm của Hồng( Đoạn đầu)
- G: Hướng dẫn HS phân tích tâm địa của người cô qua các bước ngày càng lộ rõ+ Bước 1: cô gọi tôi đến bên “cười hỏi” mà không phải là “ lo lắng hỏi” “ nghiêm nghị hỏi”
thái độ giả dối Hồng không đáp+ Bước 2: qua những lời đối đáp người cô không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn tỏ rõ thái độ châm chọc, nhục mạ
-G: Lưu ý giọng điệu người cô bà ta quả là người cay nghiệt, cao tay Chú bé đáng thương
bị động
Trang 7 Bản chất của người cô: Lạng lùng, độc ác
thâm hiểm Tố cáo hạng người tàn nhẫn khô
héo tình máu mủ trong xã hội thực dân phong
+ Vừa nghe cô hỏi: Kí ức chú sống dậy hình
ảnh người mẹ và không muốn tình thương yêu
đối với mẹ lại bị những rắp tâm xâm phạm
+ sau lời hỏi thứ hai: lòng chú bé thắt lại, khoé
mắt đã cay, đến câu hỏi thứ ba thì sự phẫn uất
không còn nén nổi
+ Lòng căm tức vô cùng khi người cô kể về
tình cảnh tội nghiệp của mẹ
=> Lời văn dồn dập các đoạn ấn tượng “chưa
dứt, nghẹn ứ, khóc, quyết vồ ngay cắn, nhai,
+ oà khóc nức nở khi ngồi cùng xe với mẹ
=> Cảm hứng ấy được miêu tả bằng những
cảm hứng đặc biệt cùng những rung động vô
cùng tinh tế Bài ca chân thành về tình mẫu
+ Thể hiện tâm trạng, các so sánh gây ấn tượng
+ Lời văn được viết trong dòng cảm xúc mơ
man, dạt dào
d Hồi kí: Là một thể của kí, người viết kể lại
những điều chính mình đã trải qua
+ Bước 3: Khi chú bé phẫn uất, nước mắt ròng ròng, người cô vẫn chưabuông tha
- G: lưu ý mọi câu miêu tả của người cô về mẹ của Hồng
+ khi thấy cháu tức tưởi người cô đổi giọng tỏ
vẻ ngậm ngùi đối với người đã mất
Sự giả dối thâm hiểm đã phơi bày:
Bản chất của người cô: Lạng lùng, độc ác thâm hiểm Tố cáo hạng người tàn nhẫn khô héo tình máu mủ trong xã hội thực dân phong kiến
G: hướng dẫn H cảm nhận phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Hồng theo trình tự thời gian, trong mối quan hệ với cử chỉ, lời nói của người cô
- Mới đầu nghe cô hỏi kí ức của chú bé sốngdậy hình ảnh của mẹ và nhận ra ý nghĩa cay độc trong lòi nói của người cô
- Sau lời hỏi thứ hai của người co, chú bé có thái độ NTN:
+ Tâm trạng phẫn uất của Hồng lên đến đỉnh điểm là khi nào?
H: Đọc đoạn cuối và tìm các chi tiết miêu tả cảm giác của Hồng khi được gặp mẹ
G: Lưu ý H phân tích đoạn văn để thấy được không gian của ánh sáng, màu sắc, của hương thơm, vừa lạ vừa gần Hình ảnh mộ thế giới đang bừng mở, hồi sinh
G: hướng dẫn H thấy được chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu chuyện, ở những cảm xúc căm giận, yêu thương trong giọng điệu, lời văn của tác giả
Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí? Tại sao nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
Trang 8niu trân trọng+ Diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục
mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu+ thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng
từ hận định trên GV gợi H chỉ ra tình cảm, cái nhìn ấy của Nguyên Hồng qua đoạn trích
Sau khi học xong bài này HS phải :
- TT: Nêu được khái niệm trường từ vựng, chỉ ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán
dụ, nhân hóa
- KN: Rèn kỹ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết
- TĐ: Thái độ học tập tích cực tự giác nghiêm túc
II.Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, đặt vấn đề, thảo luận, phát biểu
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản “Trong lòng mẹ”?
BT 4: - Khướu giác: mũi, thơm, điếc , thính
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
GV: Cho HS tìm trường từ vựng ch một vài ví dụ( 99 biện pháp tu từ)
+ Chàng có ơi! Chàng cóc ơi!
Thiếp bén… thôi Nòng nọc… nhé Ngàn vàng khôn chuộc…
+ Thiếp kể từ khi lá thắm se duyên, khi vận trá,lúc cơn đen, điều dại, điều khôn nhờ bố đỏ Chàng ở suối vàng có biết, Vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với trời xanh
Trường từ vựng: (1) ( 2) Màu sắc
- Từ các bài tập GV lưu ý HS một số điều(4)
a Tính hệ thống của trường từ vựng
b Một số đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng
Trang 9Sau khi học xong bài này HS phải :
-TT:Trình bày được cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
-KN: Rèn kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết
-TĐ: Thái độ học tập tích cực tự giác trong thảo luận
II.Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, nêu ý kiến
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nợi dung:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Thứ tự thời gian : (Về chiều hoàng hôn)
+ Mạch cảm xuc, suy luận
c Hai câu luận cứ được sắp xếp theo tầm quan
trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng
minh( đoạn diễn dịch)
+ Giới thiệu khái quát về nhân vật+ Thân bài:
- Đ1: Thầy giáo giỏi, tính tình cương trực, không màng danh lợi
=> Thân bài lần lượt triển khai ý của mở bài Kết bài: khẳng định lại ý đã triển khai
- G: Hướng dẫn HS thực hiện cách sắp xếp phần thân bài của văn bản “ Tôi đi học”
( 1) - sắp xếp theo sự hồi tưởng các kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả
- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảmxúc về cùng một đối tượng trên đây và buổi tựutrường đầu tiên
( 2) – Tình thương mẹ và căm ghét những hủ tục đã đày đoạ mẹ mình
- niềm vui sướng khi được ở trong lòng mẹ(3) – Tả phong cảnh ( không gian)
- Chủ thể – bộ phận ( Người, vật) hoặc tình cảm cảm xúc ( người)
(4 ) - Chu Văn An là người tài cao
Trang 10- nghĩa bóng cả câu
BT3:
- tình thương mẹ, thái độ căm ghét những hủ
tục đã đày đoạ mẹ mình khi nghe người cô bịa
chuyện
- Niềm vui sướng khi ở trong lòng mẹ
* Viết một đoạn văn giới thiệu về Nguyên
Hồng dựa vào chú thích và đoạn trích trong
SGK
- Giới thiệu thân thế của nhà văn
- giới thiệu tác phẩm tiêu biểu của nhà văn
- giới thiệu khái quát tập hồi kí
BT3 ( a), (b) trong sách bài tập
a nêu hai đặc tính của hải âu Liệt kê
b Miêu tả loài vật: chung Riêng.( Tả cả đàn
bò Từng con)
- Chu Văn An là người đức độ được mọi ngườikính trọng
Từ các VD trên HS rút ra cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản
C Củng cố, dặn dò:
- Bố cục của văn bản, sắp xếp nội dung phần thân bài
- Học bài, soạn bài tức nước vỡ bờ
Sau khi học xong bài này HS phải :
-TT: Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội trước cách mạng tháng tám ở Việt Nam Tìnhcảnh khốn khổ, cùng cực của người nông dân bị áp bức và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân
-KN: Rèn kỹ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động, qua biện pháp đối lập –tương phản
-TĐ: Thái độ căm ghét xã hội thực dân, đồng cảm với người nông dân nhất là phụ nữ trong xã hội xưa
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng
- Tranh ảnh, giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Ghi nhớ bài “Bố cục của văn bản”?
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt, chị
Dậu phải bán con+ bán chó+ bán cả gánh khoai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- H: Đọc phần sơ lược tiểu sử tác giả
- G: Chốt lại các ý chính trong SGK
- G: Đọc phần tóm tắt H: Đọc ( Chú ý đọc có sắc thái biểu cảm nhất là ngôn ngữ của các nhân vật
- các chú thích: (1), (4), (6), (9), (11)
Trang 11mới đủ suất sưu của chồng
- Còn suất sưu của em chồng đã chết anh
Dậu phải gánh
- anh Dậu đã bị đánh chết đi sống lại nếu bị
đánh lần nữa khó sống nổi Hoàn cảnh của
chị Dậu bước vào tình thế nguy ngập
b Diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu:
+ Ban đầu “van xin tha thiết” Bản năng của
người nông dân thấp cổ bé họng
+ Khi tên Cai lệ đáp lại bằng những cú đấm chị
=> Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, vị tha, sống
khiêm nhường, biết nhẫn nhục, chịu đựng,
nhưng hoàn toàn không yếu đuối, vẫn có một
sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm
tàng
2 Nhân vật cai Lệ:
- Tính cách hung bạo:
+ sầm sập tiến vào Nghệ thuật tả
+ trợn ngược hai mắt thực của tác giả
+ Đùng đùng giật phắt
+ bịch luôn…
+ sấn đến…
+ tát vào mặt…
Ngôn ngữ của hắn không phải ngôn ngữ con
người, hành động của hắn tàn bạo không chút
tình người Hắn không chỉ là điển hình cho
tầng lớp tay sai mà còn là hiện thân của trật tự
thực dân phong kiến đương thời
3 Giá trị nhân đạo của đoạn trích
a Nhan đề: kinh nghiệm dân gian đã bắt gặp
sự khám phá chân lí đời sống của cây bút hiện
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động
- ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và
ngôn ngữ đối thoại của nhân vật hết sức đặc
sắc
+ Tên Cai lệ hết sức đểu cáng
+ Chị Dậu thiết tha mềm mỏng rồi lại đanh
- G: Hướng dẫn HS phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích, Chị Dậu đã đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào?
- G: Cần bám sát miêu tả cảnh chị Dậu quật haitên tay sai để làm nối bật sự ngang tàng và sức mạnh ghê gớm và sức mạnh ghê gớm của chị Dậu với bộ dạng thảm hại của hai tên tay sai
- Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh đến vậy?+ Sức mạnh của lòng căm thù
+ Sức mạnh của lòng yêu thương
- Tính cách chị Dậu thể hiện như thế nào qua đoạn trích?
HS phân tích nhân vật Cai Lệ về tính cách của nhân vật, về sự miêu tả của tác giả
- H tìm và gạch trong SGK những từ miêu tả hành động của tê Cai Lệ, qua đó biểu lộ tính cách nhân vật
- Theo em nhân vật Cai Lệ điển hình cho ai?( H xem lại phần chú thích để hiểu rõ chức danh Cai Lệ)
G: cho H lí giải nhan đề của đoạn trích
G: Hướng dẫn H tìm hiểu việc tạo dựng tình huống, miêu tả ngoại hình hành động, ngôn ngữ, tâm lí nhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ của tác giả, ngôn ngữ đối thoại… để thấy được giá trị của đoạn trích
H: Nhận xét ngôn ngữ các nhân vật trong đoạn trích ( Lời văn tiếng nói bình dị, sinh động khẩu ngữ của quần chúng nhân dân)G: Học sinh đọc phân vai
C Củng cố, dặn dò:
Trang 12-Nhan đề? Tính cách hai nhân vật đối lập
- Học bài, soạn bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
**********************************************************************
Tiết 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải :
- TT: Nêu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- KN:Rèn kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
- TĐ: Thái độ học tập tích cực, tự giác khi làm bài tập
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận, phân tích.
-Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Y nghĩa văn bản Tức nước vỡ bờ?
( hai ý, mỗi ý một đoạn)
- Trình bày khái niệm về đoạn vănH: Đọc một đoạn của văn bản rồi trả lời câu hỏi(a) ( từ “Ngô Tất Tố”; các câu trong đoạn thuyết minh cho đối tượng này) Rút ra kết luận: Từ ngữ chủ đề
- H: Đọc đoạn hai và trả lời câu hỏi(b)Câu cuối là câu then chốt, các câu khác triển khai ý cho câu này
Đoạn diễn dịch Đưa ra kết luận về câu chủ đề
H: Đọc hai đoạn văn về Ngô Tất Tố và trình bày cách viết:
- Đoạn 1: Song hành
- Đoạn 2: Quy nạp
- Đoạn 3: Diễn dịch
C Củng cố, dặn dò:
- Đoạn văn? từ ngữ và câu chủ đề? nội dung các đoạn văn
- Học bài, làm bài tập 3 và 4, Soạn bài, chẩn bị làm bài viết số 1
Trang 13Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- TT: Thấy được cảnh khồn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người dân Việt Nam trước cách mạng thángtám
- KN: Rèn kỹ năng tìm hiểu và phân tích nhân vật, kỹ năng đọc diễn cảm
-TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, phát biểu ý kiến
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận, phân tích, diễn giảng
- Tranh ảnh, SGK, ĐDDH, giáo án
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài soạn HS
B B ài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I Tác giả:
- SGK: trang 45
II Phân tích – Đọc hiểu văn bản
1 Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc chung
quanh việc bán cậu Vàng
- Suy tính đắn đo nhiều lần Kỉ vật của con
trai
- Day dứt, ăn năn sau khi bán cậu vàng Thể
hiện qua lời nói, bộ dạng, cử chỉ, của nhân vật
=> Sống rất có tình người, thuỷ chung, trung
thực, là người cha có tấm lòng thương con sâu
sắc
2 Nguyên nhân cái chết của lão hạc
- Tình cảnh đói khổ túng quẫn => số phận của
người nông dân nghèo trước CM tháng tám
- Cái chết tự nguyện xuất phát từ lòng thương
con âm thầm, từ lòng tự trọng đáng kính
3 Tình cảm của ông giáo đối với Lão Hạc:
- Khi nghe Lão hạc kể chuyện thì có thái độ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- H đọc phần sơ lược tiểu sử tác giả
- G chốt lại các ý chính trong SGK
G hướng dẫn H đọc phần chữ nhỏ và tóm tắt một số ý cần thiết
+ Tình cảnh Lão Hạc + Tình cảm cụa lão với con vàng+ Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão
- G lưu ý H các chú thích: (5), (6), (9), (10), (11), (15), (21), (28), (30), (31), (40), (43)
- G hướng dẫn H phân tích tâm trạng Lão Hạc quanh việc bán cậu vàng
+ Tại sao bán một con chó mà lão cứ suy tính đắn đo mãi?
+ Sau khi bán cậu Vàng tâm trạng lão như thế nào?
- H tìm hiểu các chi tiết miêu tả ngoại hình nhưng thể hiện tâm trạng của nhân vật ( H tìm
Trang 14dửng dưng ( lúc đầu)
- Hành động, cư xử, thể hiện sự đồng cảm,
lòng xót xa yêu thương
- khi nghe lão xin bã chó:
+ buồn vì sự tha hoá củangười đáng kính
+ Buồn không phải vì sự tha hoá mà buồn vì
con người có nhân cách đẹp mà lại không được
sống Thể hiện thái độ sống, cách ứng xử
mang tinh thần nhân đạo, biết đồng cảm với
mọi người xung quanh, trân trọng nâng niu
những điều đáng thương, đáng quý ở họ của
tác giả
4 Nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm
- Ngôi kể thứ nhất khiến cho câu chuyện thêm
gần gũi rất thật
- câu chuyện được dẫn dắt linh hoạt về không
gian và thời gian, có thể kết hợp kể, tả với hồi
tưởng
- câu chuyện có nhiều giọng điệu, tác giả vừa
tự sự, vừa trữ tình
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tái tình
- ngôn ngữ giàu tính tạo hình, sinh động, gợi
cảm
III Luyện tập:
Câu hỏi 7 trong SGK
- Các tác phẩm này cho người đọc hiểu thế nào
là nỗi khổ, sự bế tắ của người nông dân bần
cùng trong xã hội thực dân phong kiến Từ đó
ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận
tuỵ hi sinh vì người thân của người nông dân
- Đặc điểm vẻ đẹp riêng của từng người nông
dân trong hai tác phẩm:
+ Tức nước vỡ bờ: Sức mạnh của tính thương,
của tiềm năng phản kháng
+ Lão Hạc: Là giá trị về nhân cách, là lòng tự
Cho H thảo luận Tại sao Lão Hạc chọn cái chết dữ dội?
- Ở khía cạnh hai: Lão hạc chết theo kiểu một con chó? Muốn tự trừng phạt mình Cái chết gây ấn tựơng mạnh
- Nhân vật Lão Hạc? Nghệ thuật truyện?
- Học bài, xem bài từ tượng hình, từ tượng thanh
Sau khi làm xong bài này HS phải:
- TT: Biết cách viết bài văn tự sự
- KN: Luyện tập cách viết đoạn văn, bài văn
- TĐ: Thái độ nghiêm túc khi làm bài
B Đề bài:
Trang 15I Đề trong SGK:
1 Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
2 Người ấy ( bạn, thầy, người thân …) sống mãi trong lòng tôi
3 Tôi thấy mình đã khôn lớn
II Đề tham khảo:
1 Kể về một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật / lễ / tết
2 Kể về một mẫu chuyện tuổi thơ đáng nhớ
3 Kể về một người bạn thân của em
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Chỉ ra được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- KN:Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết văn bản tự
sự, miêu tả, biểu cảm
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, sôi nổi trong thảo luận
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản Lão Hạc?
- ha hả: Tiếng cười khoái chí
- hì hì: tiếng cười phát ra cả đường mũi, biểu lộ
+ Mô phỏng âm thanh: hu hu(b) Tính chất gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm
- G: đưa ra một số đoạn trích trong các văn bảnkhác:
(1) Tức nước vỡ bờ /29 Cho H thảo luận(2) Trong lòng mẹ / 17, 18 theo nhóm(3) Tôi đi học / 15, 16
soàn soạt, rón rén, bịch bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo
(thi đua giữ các nhóm)
Trang 16chịu cho người khác
- hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, kh6ng cần che đậy,
- Đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, tượng hình
- Học bài, soạn bài “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Nêu được vai trò, tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra
sự liên kết giũa các đoạn trong văn bản
- KN:Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạn trong văn bản
- TĐ:Thái độ học tập tự giác, nghiêm túc
II Phương pháp và phương tiện:
- Cho ví dụ, thảo luận, nêu ý kiến
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
(2) có thêm trước đó mấy hôm vào đầu đoạn hai tạo sự liên tưởng, đoạn văn liền mạch =>Phương tiện liên kết
- H: Nêu tác dụng của biện pháp liên kết
Trang 17II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Dùng từ ngữ để liệt kê đoạn:
c tuy nhiên d thật khó trả lời
G: dùng bài tập (1) đã giải chuyển ý sang phần (II) ý (1)
a
+ Từ ngữ liên kết: Bắt đầu - sau+ một số từ ngữ khác: Trước hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nữa, một mặt, mặt kác, một là, hai là,thêm vào đó, ngoài ra…)
b
+ Ý nghĩa tương phản+ Các từ ngữ mang ý nghĩa tương phản: nhưng,trái lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà…)
c
+ “Đó”, Trước “ đó” là trước lúc nhân vật Tôi lần đầu tiên tới trường Tác dụng liên kết giữa hai đoạn
+ Các chỉ từ để liên kết: đó này, ấy, vậy, thế…
d + quan hệ giữa hai đoạn: Tổng kết, khái quát+ Từ liên kết: Nói tóm lại
+ Các từ khác: Tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung…
=> G: hướng dẫn H cách tổng kết, khái quát, cách chuyển đoạn văn trong văn bản
H: Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn
Tại sao câu đó có tác dụng liên kết? ( “ ái dà còn… đấy!” Nhấn mạnh ý của câu trênH: Nhắc lại cách liên kết giũa các đoạn
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT:Nêu được thế nào là từ ngữ địa phương và thế nào là biệt ngữ xã hội
-KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả
- TĐ:Thái độ học tập tốt, phát huy tính tự giác, sôi nổi trong thảo luận
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, thảo luận, phân tích
-Giáo án, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 18Ghi nhớ bài”Liên kết các đoạn trong văn bản”?
- Ngô: từ toàn dân
Lớp từ ngữ văn hoá được sử dụng rộng rãi trong cả nước
G: Kết luận dựa vào ghi nhớ
- G: Dựa vào 2 câu hỏi trong SGK để giải quyết phần III
- H: Làm theo nhóm, trình bày trên bảng
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nêu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các thao tác văn bản tự sự
- KN:Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói chung Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyên tập tóm tắt văn bản tự sự
- TĐ:Thái độ học tập nghiêm túc, tự giác
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
Trang 19A Kiểm tra bài cu:
- Thế nào là từ ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội?
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Đáp ứng được mục đích yêu cầu tóm tắt
- ( Số lượng nhân vật và sự việc ít hơn) bảo
- xác đinh nội dung chính cần tóm tắt: Lựa
chọn nhân vật và sự việc tiêu biểu
- sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
* Ghi nhơ: trang 61
III Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự:
BT 1: b, a, d, c, g, e, I, h, k
H: Viết văn bản tóm tắt theo thứ tự đã xếp:
Lão Hạc có một người con trai, một mảnh
vườn và một con chó Vàng Con trai Lão đi
phu đồn điền cao su, Lão chỉ còn lại cậu Vàng
Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con trai, Lão
đành phải bán chó mặc dù hết sức buốn bã, đau
đớn Lão mang tất cả tiền bạc dành dụm được
gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn
Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được
gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo
giúp đỡ Một hôm, Lão xin Binh Tư ít bã chó,
nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt
và rủ Binh Tư cùng uống rượu Ông giáo nghe
Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi Lão bỗng
nhiên chết – cái chết thật dữ dội Cả làng
không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và
ông giáo hiểu
- G: Từ câu trả lời của H, G: hình thành kháiniệm
H: Đọc văn bản ( đọc thầm)(a) dựa vào các nhân vật và chi tiết tiêu biểu đãnêu Hiểu được các nhân vật và sự việc chính(b) – Độ dài ngắn hơn
- số lượng nhân vật và sự việc ít hơn vì chỉ chọn những nhân vật chính và sự việc quan trọng
- nắm bắt được mục đích và yêu cầu tóm tắt
- bảo đảm tính khách quan
- bảo đảm tính hoàn chỉnh
- bảo đảm tính cân đối
- dựa vào ghi nhớ giúp HS hình thành các bướctóm tắt văn bản
Trang 20ốm và đánh lại Cai Lệ, người nhà lí trưởng để
bảo vệ anh Dậu
BT 3: Tôi đi học và trong lòng mẹ là hai tác
phẩm tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc
(truyện ngắn trữ tình) các tác giả chủ yếu tập
chung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật
nên khó tóm tắt
C Củng cố, dặn do:
- Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? Các bước?
- Học bài, trả bài tập làm văn số 1
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Ôn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với việc tóm tắt tác phẩmtự sự
- KN:Rèn luyện các kỹ năng về ngôn ngữ và kỹ năng xây dựng văn bản
- TĐ:Thái độ học tập tự giác
II.Tiến trình:
HĐ 1: GV cho học sinh đọc lại đ ề , tập trung phân tích tìm hiểu đề
Qua đề văn đã làm em hãy chỉ ra những yêu cầu về nội dung và nghệ thuật
Đề bài: Người mẹ kính yêu của em
- Thể loại: Tự sự + miêu ta + biểu cảm
Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?-> HS lập dàn ý -> GV bổ sung cho hoàn chỉnh
HĐ 2: GV nhận xét và đánh giá bài viết của HS
- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình
- Gv nêu nhận xét
HĐ 3: HS bổ sung và sửa chữa những lổi của bài viết
- HS trao đổi, hướng sửa chữa các lỗi về nội dung và hình thức
GV bổ sung, kết luận về hướng và cách sửa lỗi
HĐ 4: GV nhận xét về ưu khuyết điểm và có dẫn chứng cụ thể bằng bài viết của HS
III.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại yêu cầu của văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Xem bài mới
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Thấy được lòng thương cảm sâu sắc của An-đéc-xen đối với em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động, thấm thía
- KN: Rèn các kỹ năng: tóm tắt vàphân tích bố cục văn bản tự sự, phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác sụng của những biện pháp đối lập-tương phản
Trang 21- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng
- Tranh ảnh, Giáo án, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài soạn của HS
+ Mẹ và bà nội đã qua đời
+ Sống với bố mà luôn phải nghe những lời
+ Tuyết rơi > < đầu trần, đi chân đất
+ Ngoài đường lạnh buốt, tối đen >< mọi nhà
đều sáng
+ Bụng đói >< sực nức mùi ngỗng quay
Tình cảnh hết sức tội nghiệp của em bé
+ Hiện tại >< quá khứ mất cả chỗ dựa về tinh
thần
3 Thực tế và mộng tưởng:
Thực tế và mộng tửng xen kẽ nhau và diễn ra
theo trình tự hợp lí
- Thực tế: Lò sưởi, bàn ăn, cây thông
- Mộng tưởng: Ngỗng quay nhảy khỏi đĩa
- Tác giả SGK
- G: Tổ chức cho H đọc, Lưu ý (2), (3), (5), (7),(8), (10), (11)
- đoạn 3: Còn lại cái chết thương tâm của cô bé
- H: trìng bày những chi tiết nói về gia cảnh của cô bé cũng như thời gian, không gian sảy
ra câu chuyện
- H thảo luận: Liệt kê những hình ảnh mâu thuẫn được nhà văn sử dụng trong đoan này, nhằm khắc hoạ nỗi khổ cực của cô bé
- Không chỉ là nỗi khổ về vật chất mà cô bé còn có nỗi đau về tinh thần Hãy tìm chi tiết ấy?
G: Hướng dẫn H chứng minh những mộng tưởng của cô bé diễn ra theo trình tự hợp lí? đói
Trời lạnh lò sưởi bàn ăn Vì đêm giao thừa Cây thông Nhớ đến một thờ cũng đón giao thừa Hình ảnh bà xuất hiệnTrong các lần quẹt diêm ấy lần nào là mộng tưởng?
H: phát biểu cảm nghĩ về chuyện nói chung và đoạn kết nói riêng?
- G: tóm tắt ý ( 2 ý)
Trang 22- Tác giả đã gửi gắm tất cả niềm thương cảm
yêu thương đối với em bé
C Củng cố, dặn dò:
- Mộng tưởng và thực tế đối với cô bé?
- Học bài, soạn bài “Trợ từ - Thán từ”
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nêu được thế nào là trợ từ, thán từ
- KN:Rèn luyện kỹ năng dùng trợ từ, thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- TĐ: Thái độ học tập tích cực, sôi nổi
II Phương pháp và phương tiện:
-Nêu ví dụ, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Ý nghĩa văn bản Cô bé bán diêm?
+ Câu 3: Giống ý câu 1, nhưng nhấn mạnh ý ăn
ít không đạt mức bình thường (có)+ G: Rút ra kết luận “ những”, “có” biểu thịthái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đốivới sự vật, sự việc
- G: cho HS phân tích thêm về các trợ từ:chính, đích, ngay
VD: - nó nói cho tôi nghe
- chính đích nó nói cho tôi nghe: Nhấnmạnh ý cho lới khẳng biết
- Tôi không biết
- Ngay tôi không biết: Nhấn mạnh ý đáng lẽ tôibiết nhưng cũng không
- H đọc ví dụ và nhận xét+ Này: gây sự chú ý cho người đọc+ A: Biểu thị sự vui mừng
+ Biểu thị sự tức giận
Cần căn cứ vào ngữ điệu+ Vâng: Đáp lòi người khác một cách lễ phépH: chọn câu trả lời (thảo luận)
a(+) c(+)
Trang 23III Luyện tập:
BT 1: a(+), b(-), c(+), d(-), e(-), g(+), h(-), i(+)
BT 2:
a lấy: cho có lệ
b Nguyên: Toàn vein, không hao, không hư
- đến: cho tới nơi
ái ái: đau đớn
b) Than ôi: xót xa, nuối tiếc
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT:Nêu được sự tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong một văn bảnhoàn chỉnh
- KN:Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- TĐ:Thái độ học tập tích cực, sôi nổi trong thảo luận, làm bài tập
II.Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, phát biểu, phân tích
I Sự kết hợp giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ
tình cảm trong văn bản tự sư
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- G: giới thiệu bàiH: đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầuG: Cần lưu ý học sinh
+ Kể: tập trung nêu sự việc, hành động,nhânvật
+ Tả: chỉ tập chung tả tính chất, màu sắc, mức
độ của sự việc, nhân vật, hành động+ các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của ngườiviết trước nhân vật, sự việc, hành động
- H: tìm những yếu tố kể, tả, biểu cảm+ Kể: Mẹ tôi vẫy tôi, tôi chạy theo chiếc xe chởmẹ; mẹ tôi kéo tôi lên xe; tôi oà lên khóc; mẹtôi cũng suit sùi theo; tôi ngồi… mặt mẹ
+ tả: tôi thở hồng hộc, chán đẫm mồ hôi, ríu cảchân lại, mẹ tôi không cóm cõi; gương mặt
Trang 24* Ghi nhớ: SGK trang 74
II Luyện tập:
BT 1: Học sinh làm theo nhóm
BT 2: Lưu ý các chi tiết
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Từ xa thấy người thân như thế nào? ( hình
dáng, mái tóc)
- Lại gần? Kể hành ộng của mình và người
thân, tả chi tiết khuôn mặt và quần áo…
- Những biểu hiện tình cảm của cả hai người
khi đã gặp (vui mừng, xúc động thể hiện bằng
những chi tiết nào? Ngôn ngữ, hành động cử
chỉ)
vẫn… hai gò má+ Biểu cảm: Hay tại sự …sung túc ( Suy nghĩ)Tôi thấy… lạ thường( Cảm nhận) ; Phải bélại… vô cùng ( phát biểu cảm tưởng) Ba yếu
tố trên đan xen nhauVD: “tôi ngồi trên… lạ thường”
- H bỏ các yếu tố biểu cảm,tả chỉ để lại câu tự
- Từ ba câu hỏi trên G chốt lạibài
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Thấy rõ được tài nghệ của Xéc – van – téc trong việc xây dựng hình tượng nhân vật bất
hủ Đôn – ki – hô- tê và Xan – chô pan – xa >< về mọi mặt; Đánh giá đúng các mặt tốt xấu của hai nhân vật Từ đó rút ra bài học
- KN:Rèn kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học
- TĐ:Thái độ học tập nghiêm túc, hăng hái tham gia xây dựng bài
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng
- Tranh ảnh, giáo án, SGK,ĐDDH
Trang 25III.Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Ghi nhớ “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”?
a Hiệp sĩ Đôn – Ki- hô – tê:
- Sự việc 1: Muốn tiểu cái giống xấu xa
Khát vọng tốt đẹp nhưng đầu óc hoang
tưởng
- Sự việc 2: Dũng cảm trong giao tranh Là
một phẩm chất đáng khen nhưng lại nực cười
ví đánh nhau với cối xay gió
- Sự việc 3: Đau mà không rên rỉ đáng ht
nhưng chỉ làm theo sách
- Sự việc 4: không quan tâm nhu cầu cá nhân
chỉ ví tính nương
- Sự việc 5: Đầu óc mê muội
=> Có nhiều khía cạnh tốt nhưng do bị nhiễmm
quá nhiều trủng loại xấu Nhân vật nực cười,
- Quý tộc - nông dân
- gầy gò, cao, cưỡi - béo, lùn, cưỡi ngựa
ngựa càng cao càng lùn
- có khát vọng cao cả - ước muốn tầm thường
mong giúp ích cho - nghĩ đến cá nhân
đời
- mê muội - Tỉnh táo
- hão huyền - thiết thực
- H: tìm bố cục 3 phần của văn bản:
+ Từ đầu đến “… Khổng lồ” : Nhình thấy vànhận định về cối xay gió
+ Nhưng trong bụng… nửa vai: Thái độ vàhành động của mỗi người
+ Đoạn còn lại: Quan niệm và cách sử sự củamỗi người khi bị đau đớn, chung quanh việc ănngủ…
H: Tìm và liệt kê 5 việc thể hiện tính cách 2 nhân vật, trong SGK
- H: phân tích cái hay cái dở trong tính cách của Đôn- ki- hô- tê thể hiện qua 5 sự việc đã liệt kê Từ đó rút ra kết luận
( H: chỉ ghi phần kết luận vào vở không ghi phần phân tích)
H: nêu 5 sự việc để thấy được mặ tốt xấu của nhân vật này Kết luận
H: Thảo luân theo nhóm để tìm ra nét >< của hai nhân vật này GV tổng kết bài
C Củng cố, dặn dò:
- Tính cách hai nhân vật? Nghệ thuật xây dựng nhân vật?
Trang 26- Học bài, xem bài tình thái từ
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Nêu được thế nào là tình tháitừ
- KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng tình thái từ
- TĐ:Thái độ học tập tự giác, năng động
II Phương pháp và phương tiện:
- Cho ví dụ, phát vấn, thảo luận, trình bày
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- ý nghĩa văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”?
g Vậy: thái độ miễn cưỡng
h Cơ mà: thái độ thuyết phục
BT 3:
- Mà:
+ Tôi đã bảo rồi mà!
+ Tôi nói mà nó không nghe
- Đấy:
+ Mẹ bạn mới tìm bạn đấy!
+ Đến đấy nhớ gửi thư cho mình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- H: Quan sát các vd và trả lới câu hỏi
a bỏ “à” không còn là câu nghi vấn
b bỏ “đi” không còn là câu cầu khiến
c bỏ “thay” không còn là câu cảm thán
- G: hướng dẫn H đi vào tổng kết
Trang 27- Thôi:
+ Nào thôi đi!
+ Thôi đừng làm nữa!
- Vậy:
+ Có đi không vậy!
+ Nó bảo sao tôi nghe vậy!
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT: Củng cố lại kiến thức về đoạn văn: cấu trúc, liên kết, chuyển đoạn…
- KN: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn theo những yêu cầu cho trước
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình thái từ? Chức năng?
- Sử dụng tình thái từ như thế nào?
Yêu cầu miêu tả và biểu cảm của đoạn văn: Vẻ
mặt, tâm trạng đau khổ H tìm đoạn văn
tương ứng của Nam Cao
BT 2: Nam Cao kết hợp miêu tả và biếu cảm:
Lão Hạc báo tin đã bán cậu Vàng nhưng tác giả
đã lồng vào đó các yếu tố miêu tả và biểu cảm:
Chân dung đau khổ của Lão Hạc ( nụ cười,
mắt, cái đầu, cái miệng); “ Lão hu hu…”
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đã khắc sâu
vào lòng người đọc một Lão Hạc khốn khổ về
hình dáng và đặc biệt thể hiện rất sinh động sự
đau đớn, quằn quại về tâm trạng trong nỗi dày
Trang 28Sau khi học xong bài này HS phải
- TT:Trên cơ sở trích phần cuối tác phẩm khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của O.Hen – ri Rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với nỗi bất hạnh củangười nghèo
- KN: Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện diễn cảm, phân tích các nhân vật và tình huống truyện
- TĐ: Thái độ quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận, phân tích
- Giáo án, tranh ảnh, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài soạn của HS
B Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I Tác giả, tác phẩm:
SGK trang 89
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Kiệt tác của Bơ – men:
- chiếc lá không chỉ được vẽ bằng bút lông, bột
màu mà bằng cả tình thương bao la và lòng hi
sinh cao đẹp
2 Tình thương yêu của Xiu:
- Tâm trạng lo lắng thấm đượm tình người của
Xiu đối với bạn
HOẠTĐỘNG CỦA GV-HS
G: Gới thiệu bài, nhà văn, tóm tắt truyện và xácđịnh đoạ trích
G: hướng dẫn H đọc và tìm hiểu chú thích (2),(3), (4), (6), (7)
G: gợi lại vài nét khắc hoạ về nhân vật
H tìm những chi tiết nói lên tấm lòng yêu thương và hành động cao cả của cụ Bơ – men đối với Giôn – xi
- Sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ
- chẳng nói năng gì
Cao thượng quên mình vì người khác
- H thảo luận tại sao tác giả bỏ qua không nói đến việc vẽ chiếc lá Tạo bất ngờ cho Giôn –
- xiu có biết được ý định của cụ Bơ – menkhông? Chứng minh?
Trang 293 Diễn biến tâm trạng của Giôn – xi
-Lạnh lùng chờ cái chết
- Tâm trạng hồi sinh: Thấy được sự gan góc
của chiếc lá chống chọi kiên cường với thiên
nhiên khắc nghiệt
4 Nghệ thuật:
- Hai lần đảo ngược tình huống trái chiều nhau
và đều liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc
Nếu sau một đêm nữa lá rụng hết thì Giôn –
xi ra sao
Làm sao chiếc lá tru lại được+ Xiu: chỉ diễn ra lần đầu+ Giôn – xi lạnh lùng thản nhiên, chờ cái chếtG: Tại sao nhà văn kết thúc bằng lời kể củaXiu?
+ Truyện có dư âm để lại cho người đọc nhiềusuy nghĩ và dự đoán
+ Truyện sẽ kém hay nếu nói ra cái điều quá cụthể
G: Hướng dẫn H khám phá nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần
- lần 2: Giôn – xi ngày càng gần cái chết yêuđời thoát khỏi nguy hiểm
- lần 2: Cụ Bơ – men đang khoẻ chết vào lúc kết thúc truyện
- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này?
- G: Tổng kết bài
C Củng cố, dặn dò:
- Nghệ thuật truyện? Kiệt tác của cụ Bơ – men
- Học bài, xem bài “Chương trình địa phương”
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nêu được thế nào là từ ngữ địa phương, phân biệt được từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân
- KN:Rèn kỹ năng giải thích tư ngữ địa phương bằng cách đối chiếu với từ ngữ toàn dân
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, tự giác
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A.Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản “Chiếc lá cuối cùng”?
B.Bài học:
HĐ 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị của tổ
Trang 30 Tổ hội ý, bổ sung lần cuối trước khi lên trình bày.
HĐ 2: Các tổ cử đại diện lên dán bảng điều tra ( cuối bản điều tra cần rút ra những từ ngữkhông trùng với các từ ngữ toàn dân)
Lớp quan sát đối chiếu, nêu ý kiến thắc mắc về những từ, ý chưa rõ ràng
Đại diện tổ sẽ tranh luận, giải đáp
Giáo viên góp ý, thống nhất từ ngữ
HĐ 3:HS đối chiếu với phần bài làm của mình và điều chỉnh
HĐ 4:tổng kết
Em hiểu thế nào là từ toàn dân? Từ ngữ địa phương?
Bài học hôm nay giúp em hiểu thêm về điều gì?
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT: Nhận diện được dàn ý ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của văn bản tự sự kết hợp vớimiêu tả và biểu cảm
- KN: Rèn luyện kỹ năng sắp xếp các ý trong văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II Phương pháp và phương tiện:
- Đọc ví dụ, phát vấn, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài soạn HS
B Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I Dàn ý bài văn văn tự sự
1 Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự:
- Mở bài: Từ đầu đến “ … La liệt” Kể và tả lại quang cảnh chung buổi sinh nhật
- Thân bài: “Vui thì… không nói” Kể về món quà độc đáo của người bạn
- Kết bài: Còn lại: Cảm nghĩ của người bạn
về món quà sinh nhật(b) – Kể về việc người bạn đến muộn và người bạn bất ngờ ( ngôi 1)
- Ngày sinh nhật…
- H: Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm ( gạch trong SGK) làm theo nhóm Trình tự thời gian nhưng trong lúc kể có dùng hồi ức , G: Tổng hợp các cau trả lời và đưa ra nhận xét
và bố cục bài văn tự sự + miêu tả + biểu cảm
Trang 31SGK
II Luyện tập:
BT 1: Văn bản cô bé bán diêm
a Mở bài: quang cảnh đêm giao thừa và gia
cảnh em bé
b Thân bài: Không bán được diêm Không
dám về nhà, sợ bố đánh Tìm góc tường ngồi
tránh rét Vẫn bị gió hành hạ
- Sau đó đánh liều quẹt các que diêm để sưởi
ấm Mỗi lần quẹt là một viễn cảnh ấm áp và
đẹp đẽ cuối cùng biến mất
- Yếu tố miêu tả và biểu cảm: Đan xen trong
quá trình kể Sau mỗi lần quẹt diêm thì cảnh
mộng tưởng cũng như cảnh thực sau khi diêm
tắt được miêu tả rất sinh động kèm theo đó là
những suy nghĩ và tâm trạng của nhân vật
c Kết bài: Em bé đã chết
BT 2:
a Mở bài: Giới thiệu người bạn của mình ? Kỉ
niệm gây ấn tượng
b Thân bài: Tập trung kể về kỉ niệm ấy
- xảy ra ở đâu? Lúc nào? Với ai?
- xảy ra như thế nào? ( Mở đầu, diễn biến, kết
quả)
- Điều gì khiến em xúc động? Xúc động như
thế nào? ( Miêu tả các biểu hiện của sự xúc
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: HS phát hiện trong bài có hai mạch kể lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khácnhau Tìm hiểu xem Hai cây phong đã được miêu tả như thế nào?
- KN: Rèn kỹ năng đọc văn xuôi tự sự- trữ tình, phân tích tác dụng của sự thay đổi ngôi kể
- TĐ: Có thái độ đồng cảm với tác giả
II.Phương pháp và phương tiện:
- Tìm hiểu bài, phát vấn, thảo luận, phân tích
- Tranh ảnh, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Ghi nhớ “lập dàn ý…biểu cảm”?
B Bài mới:
Trang 32- Nhân vật tôi: Người kể chuyện ( hoạ sĩ)
Mạch kể này quan trọng hơn
- Chúng tôi: Vẫn là người kể chuyện, nhưng lại
nhân danh “cả bọn con trai ngày trước” và hồi
ấy người kể cũng là đứa trẻ trong bọn
2 Hai cây phong và kí ức tuổi thơ:
- Hai cây phong chỉ được phác đôi ba nét
nhưng là những nét phác thảo của một hoạ sĩ
( D C: SGK)
- Hai cây phong để lại ấn tượng khó quên về
một thời thơ ấu ( D C: SGK) Bức tranh thiên
nhiên như hiển hiện Chất hoạ sĩ ở người kể
3 Hai cây phong và thầy Đuy – sen:
- Nguyên nhân hai cây phong gây xúc động
người kể:
+ Gắn với tình yêu quê hương da diết
+ Gắn với những kỉ niệm xa xưa “ Tuổi trẻ
của chúng tôi… Gương thần xanh”
+ Là nhân chứng cho sự xúc động về thầy Đuy
– sen 40 năm trước ( nguyên nhân sâu xa)
- Hai cây phong:
- H: Xác định hai mạch kể lồng ghép + Chúng tôi: Bắt đầu từ “ Vào năm học cuốicùng… chân trời thăm thẳm biêng biếc kia”+ Tôi: “từ đầu bài … gương thần xanh” và từ “Tôi lắng nghe” đến hết ( H gạch trong SGK)
- Nhân vật người kể chuyện có vị trí như thếnào trong từng mạch kể? Tại sao nói mạch kểTôi quan trọng hơn ( Căn cứ vào thế bao bọccủa hai mạch kể, “Tôi” có ở hai mạch kể
Nên “ tôi” quan trọng hơnG: trong mạch kể chúng tôi có mấy đoạn?Đoạn nào quan trọng hơn?
+ Đoạn 1: Liên quan hai cây phong – Đồi caovào năm học cuối
+ Đoạn 2: Liên quan thế giới đẹp vô ngần Làm cho người kể và bọn trẻ ngây ngất
- G: Trong mạch kể của “Tôi” nguyên nhânnào khiến hai cây phong có vị trí quan trọng vàgây xúc động cho người kể?
H: so sánh mạch kể này với mạch chúng tôi+ H: Tìm dẫn chứng trong SGK
G: Tổng kết bài
C Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc lòng một đoạn tự chọn ( một trong hai đoạn)
+ trong lòng tôi… rừng rực
+ Vào năm học… bao la và ánh sáng
- Soạn bài: “ Nói quá”
Trang 33Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kếthợp với miêu tả và biểu cảm
- KN: Rèn luyện các kỹ năng diễn đạt, trình bày, sử dụng đan xen các yếu tố tự sự, miêu tả,biểu cảm
- TĐ: Thái độ học tập làm bài nghiêm túc
II Đề bài: SGK trang 103 ( xem hướng dẫn ở SGV )
III Đề bài tham khảo:
1 Câu chuyện về một con vật nuôi có nghĩa có tình
2 Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến cho em xúc động và nhớ mãi
3 Kể về một lần trót lỡ lời với mẹ khiến em ân hận mãi
***************************************************************************
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT: Nêu được khái niệm và giá trị biểu cảm của Nói quá trong văn bản nghệ thuật cũng nhưtrong giao tiếp hằng ngày
- KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nói quá trong viết văn và trong giao tiếp
- TĐ: Thái độ học tập tự giác, nghiêm túc
II.Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, phân tích
-Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản Hai cây phong?
- H: Đọc mấy câu tục ngữ ca dao
- G: cho H đối chiếu các câu đó với thực tế đểthấy được sự phóng đại mức độ, tính chất củacác câu
- G: cho H so sánh các câu nói quá với các câuđồng nghĩa:
+ Đêm tháng năm rất ngắn+ Ngày tháng mười rất ngắn+ Mồ hôi ướt đẫm
Nói quá sinh động, gây ấn tượng hơn
- G: chốt lại ý
Trang 34c Ruột để ngoài da; d nở mười khúc ruột
e Vắt chân lên cổ
BT 3: Đặt câu với các thành ngữ
a Nghiêng … thành: có vẻ đẹp tuyệt hảo có
sức lôi cuốn kì diệu ~ khuynh quốc khuynh
thành
b Dời non lấp biển: Thực hiện công việc lớn
lao, vĩ đại ~ dời núi lấp biển; dời núi lấp sông;
lấp biển dời non
c Lấp biển và trời: Hành động việc làm phi
thường biểu hiện su thế và sức mạnh của ý chí
hoài bão lớn lao của con người ~ Vá trời lấp
biển
d Mình đồng da sắt ~ sương đồng da sắt ~
mình đồng gan sắt: khoẻ mạnh, chịu đựng
được hoàn cảnh khắc nghiệt, vững vàng… ví
như cơ thể bằng đồng, bằng sắt vậy
e Nghĩ nát óc: suy nghĩ nhiều
BT 4: -Ngáy như bò rống
- Xoay như chong chóng: năng nổ làm hết
việc này đến việc khác
- An như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như
mèo mửa
- ăn khoẻ: ăn nhiều và nhanh hết
- chạy nhanh như gió ~ chạy như bay
- Chậm như rùa ~ chậm như sên
- Đen như bồ hóng ~ đen như coat nhà cháy ~
củ tam that ~ củ súng ~ mực / quạ/ than…
- Đẹp như Hằng Nga / tranh / tiên…
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Củng cố, hệ thống hoá kiến thức các truyện ký Việt Namđã học từ đầu trên các mặt: đặc sắc về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật
- KN: Rèn kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét kết luậntrong quá trình ôn tập
- TĐ: Thái độ học tập tích cực tự giác
II Phương pháp phương tiện:
- Nêu câu hỏi, thảo luận, thuyết trình
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 35- Thế nào là nói quá? Tác dụng?
( trích)
Tự sự Phê phán chế độ tàn ác bất
nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâmhồn, sức phản kháng tiềmtàng của người phụ nữ nôngthôn
Khắc hoạ nhân vật và miêu
tả hiện thực một cách chânthật, sinh động
ngắn
(trích)
Tự sự +Trữ tình
Số phận bi thảm của ngườinông dân cùng khổ và nhânphẩm cao đẹp của họ
Nhân vật được đào sâu tâm
lí, cách kể chuyện tự nhiênlinh hoạt, vừa chân thật vừađậm chất triết lí
II Những điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản về nội dung và nghệ thuật:
1 Giống:
- văn tự sự, truyện kí hiện đại ( thời kì 30- 45)
- Con người và cuộc sống xã hội đương thời, đi sâu vào miêu tả số phận cực khổ củanhững con người bị vùi dập
- Chan chứa tính thương nhân đạo( yêu thương trân trọng những tình cảm phẩm chất caođẹp của con người, tố cáo những gì tàn ác xấu xa
- Lối viết linh động gần cuộc sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực)
đó cũng là đặc điểm chung của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng tháng tám
2 Khác: Xem lại bảng thống kê để đối chiếu
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng
và vận động mọi người cùng thực hiện Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng như tính hợp lí của những kiến nghị
mà văn bản đề xướng Có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử
lý rác thải sinh hoạt
- KN: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích một văn bản nhật dụng dưới dạng văn bản thuyết minh một vấn đề khoa học
- TĐ: Có thái độ học tập tự giác, rút kinh nghiệm về việc sử dụng bao nilon và tuyên truyền cho mọi người
II Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, thuyết trình, nêu ý kiến
- Tranh ảnh, tư liệu, SGK, ĐDDH
Trang 36III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Điểm giống và khác của các văn bản truyện ký về nội dung và nghệ thuật
B Bài mới :
PHẦN GHI BẢNG
I Đọc hiểu văn bản:
1 Bố cục: SGK
2 Những nguyên nhân khiến cho việc dùng
bao ni lông gây hại cho môi trường và sức
khoẻ con người
a Nguyên nhân cơ bản:
Tính không phân huỷ plastic Tính chất này đã
tạo ra hàng loạt tác hại ( dẫn chứng SGK)
b Các nguyên nhân khác:
- Bao bì ni lông màu làm ô nhiễm thực phẩm
gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo
- Các phương thức sử lí hiện nay vẫn chưa đảm
bảo yêu cầu về sức khoẻ con người
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
G: Giới thiệu bài căn cứ vào “những điều cần lưu ý” trong SGV
G: hướng dẫn HS đọc – chú ý cách đọc và giọng điệu đọc phần sau văn bản
“ Vì vậy chúng ta cần phải… đối với môi trường” Đọc nhấn mạnh
“ mọi người…” Giọng điệu của lời kêu gọi
- lưu ý: (1), (2)
- H: Tìm bố cục của văn bản+ (1): từ đầu đến “ … Chủ đề nguyên nhân
ra đời bản thông điệp “ Thông tin… 2000”+(2) “ như chúng ta… môi trường” Phân tích tác hại của việc sử dụng bao ni lông và nêumột số giải pháp cho việc sử dụng bao ni lông+ (3) Còn lại Lời kêu gọi
- H tim ra tính chất chặt chẽ trong bố cục của văn bản
+ đoạn 1: Tóm lược được loch sử ra đời; quá trình hoạt động của một tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường; Lí do Việt Nam chọn chủ đề năm 2000
+ Đoạn 2: (a) đi từ nguyên nhân đến hệ quả(b) Hai ý gắn với nhau một cách tự nhiên bằng quan hệ từ “ vì vậy” ( Đoạn 2 được tách 2 phần)
+ Đoạn 3: 3 từ “ hãy”thích hợp với 3 câu ứng với 3 ý đã nêu ở đoạn 1
- H: Trình bày nguyên nhân cơ bản g6y tác hại
đó là tác hại gì?
+ lẫn vào đất đồi núi+ Tắc đường dẫn nước thải ngập lụt, muỗi phát sinh, lây dịch bệnh
- H: Tiếp tục trình bày những nguyên nhân khác ngoài những nguyên nhân cơ bản
- H: Phân tích mặt tác hại của các phương thức
sử lí rác ni lông hiện nay+ Chôn lấp:
Gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 37- sử lí ni lông là vấn đề nan giải nên các biện
pháp đề xuất chưa triệt để
3 Ghi nhớ: SGK trang 107
Mất diện tích đất đai+ Đốt: Khói gây nhiễm độc ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, rối loạn chức năng và ung thư + Tái chế: Người dọn rác không thu gom nhẹ Giá thành đắt gấp 20 lần giá sản xuất mới+ các con – tai – nơ chở bao bì đi tái chế dễ bị
ô nhiễmG: dưa ra ưu thế của việc sử dụng ni lông để chứng minh
+ ni lông rẻ tiện lợi + Rẻ hơn sản xuất bao bì từ gỗ, tiết kiệm được lượng bột giấy từ gỗ
nhưng rõ ràng “lợi bất cập hại” Do đó cần
sử dụng biện pháp“ hạn chế” trong việc dùng bao ni lông
C Củng cố, dặn dò:
- Những nguyên nhân khiến cho việc dùng ni lông gây nguy hại
- Học bài, soạn bài “ Nói giảm – Nói tránh”
I.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
-TT:Nêu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của hai biện pháp tu từ này
- KN: Rèn luyện kỹ năng phân tích và sử dụng hai biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp
- TĐ: Thái độ học tập tích cực, nghiêm túc
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
- Y nghĩa văn bản “Thông tin… 2000”?
B Bài mới:
Trang 38BT 3: Khi cần thiết phải nói thẳng đúng mức
độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh
bất lợi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- H: Đọc các câu hỏi và trả lời câu hỏi(1) Cả ba trường hợp đều nói đến cái chết giảm nhẹ, tránh đau buồn
- G: Đưa ra ví dụ nói về cái chếtVD: + Quy tiên, về trời, từ trần+ ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình
(2) Tác giả dùng từ “ bầu sữa” mà không phải
từ khác? ( tránh thô tục)(3) So sánh hai cách nói Cách hai tế nhị hơn
- G: Tổng kết bài
C Củng cố, dặn dò:
- Nói giảm, nói tránh?
- Học bài, làm bài tập 3, chuẩn bị “Kiểm tra văn học”
I.Mục tiêu bài học:
Sau khi làm bài này HS phải:
- TT: Củng cố nhận thức sau bài On tập truyện ký Việt Nam hiện đại
- KN: Rèn kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, lựa chọn viết đoạn văn
- TĐ:Thái độ làm bài nghiêm túc
Trang 39- TT: Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng một câu chuyện, có kết hợp miêu tả vàbiễu cảm Ôn tập về ngôi kể.
- KN: Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả biểu cảm
- TĐ: Thái độ học tập sôi nổi hào hứng
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị ở nhà của HS.
B Bài mới:
I Ôn tập về ngôi kể:
1 a Kể ngôi 1: người kể trực tiếp nói ra những điều mình nghe, thấy trực tiếp bộc lộ cảm
xúc Tăng tính chân thực,thuyết phục ( “Tôi đi học”)
b Ngôi kể thứ 3: người kể tự dấu mình đi gọi tên các nhân vật bằng tên của chúng Kể linhhoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật ( tức nước võ bờ)
2 Tuỳ cốt truyện và tình huống cụ thể mà chọn ngôi kể cho phù hợp; Có trường hợp trongmột câu chuyện người kể chọn nhiều ngôi kể khác nhau để soi chiếu nhân vật, sự việc bằng cácđiểm nhìn khác Tăng tính sinh động, phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc, con người ( LãoHạc)
II Luyện tập:
- H đọc lại đoạn văn, lưu ý việc kể so với các yếu tố miêu tả, biểu cảm được biểu hiện ở đâu?
- Kể theo ngôi 1: Kể theo ngôi 1: xưng “ tôi” chuyển lời kể trực tiếp thành gián tiếp; Lựa chọnchi tiết miêu tả, biểu cảm cho sát với ngôi 1 ( tham khảo đoạn văn trong SGV)
C Củng cố, dặn dò:
Rút kinh nghiệm về tiết luyện nói
Xem và chuẩn bị bài mới
*******************************************************************
Tiết 43
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Nêu được đặc điểm của câu ghép và cách nối các vế câu trong câu ghép
-KN: Kỹ năng vận dụng trong khi nói viết
- TĐ:Thái độ học tập nghiêm túc tự giác
II Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III Nội dung:
A Kiểm tra bài cũ:
H xác định câu đơn và câu ghép Kết luận
Trang 40II Cách nối các vế câu:
- Sáng ngày… thương không
- Nếu Dần… trói đấy ( có quan hệ từ)
b – Cô tôi…ra tiếng
- Giá như…mới thôi (có quan hệ từ)
- Hắn làm … lương thiện quá (có quan hệ từ)
BT 2+3+4: H làm theo nhóm
về câu đơn và câu ghép
Câu ghép hai cụm chủ vị trở lên không baochứa nhau, mỗi chủ vị là một vế câu
- H: thực hiệc các yêu cầu trong câu (1), (2),(3):
+ Câu 1 và 3: câu ghép; câu 4: câu đơn
@ Hằng năm … tựu trường
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- KN:Nhận ra những chỗ mạnh yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa khắc phục những lỗi trong bài viết của mình
- TĐ: nghiêm túc, rút kinh nghiệm
II Tiến trình lên lớp:
HĐ 1: GV ghi đề lên bảng
HĐ 2: Hướng dẫn HS phân tích đề
HĐ 3: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
HĐ 4: Sửa chữa những lỗi chính tả ngữ pháp cách dùng từ, ngữ trong bài viết GV nhận xét chung, rút ra những ưu khuyết điễm về bài làm của HS
Đọc kết quả cụ thể
III Củng cố, dặn dò: Xem lại kiến thức, soạn bài mới
********************************************************