1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 6 bài 2 (2)

117 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chung - Hai thành phần nghĩa của câu + Nghĩa của sự việc + Nghĩa tình thái - Nghĩa của sự việc Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể : Thao tác 1: - GV: cho học sinh tìm hiểu hai thàn

Trang 1

Tuần:20

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm

đường cứu nước

- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong

của đất nước

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Các hoạt động dạy - học: 40'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu Phan Bội Châu là nhà chí sĩ yêunước, đồng thời là nhà thơ lớn của dân tộc

Giờ này chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ đểthấy được tư tưởng yêu nước của ông

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: - Cảm nhận được vẻ đẹp

của chí sĩ cm Phan Bội Châu; thấy

được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

Phương pháp:

- Công việc của GV: Phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

1 Tác giả: Phan Bội Châu (1867-1940)

- Ông sinh trưởng trong một gia đình nhàNho, tại làng Đan Nhiệm, Nam Hoà, NamĐàn, Nghệ An

- 1900 đỗ Giải nguyên; năm 1905, theo chủtrương của Hội Duy Tân, Phan Bội Châulãnh đạo phong trào Đông Du và xuất dươngsang Nhật; năm 1925, ông bị thực dân Phápbắt và đưa ông về quản thúc (giam lỏng) tạiHuế ông mất ở đây năm 1940

- Sự nghiệp văn học phong phú đồ sộ, chủyếu viết bằng chữ Hán theo các thể loạitruyền thống của văn học trung đại

- Tư duy nhạy bén, không ngừng đổi mới,cây bút xuất sắc nhất của văn thơ cách mạngViệt Nam mấy chục năm đầu thế kỉ XX

- Quan niệm văn chương là vũ khí tuyêntruyền yêu nước và cách mạng ; khơi dòngcho loại văn chương trữ tình, chính trị, mộttrong những mũi tiến công kẻ thù và vậnđộng cách mạng

2 Tác phẩm: “Lưu biệt khi xuất dương”

- Hoàn cảnh sáng tác: được viết trong bữacơm ngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà mình,

để chia tay với bạn đồng chí trước lúc lên

Trang 2

đường sang Nhật Bản, tổ chức và chỉ đạophong trào Đông Du (1905-1908)

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

Thao tác 1: Đọc văn bản:

- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV

nhận xét và đọc mẫu, giải thích từ khó

- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc

văn bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi 4 câu đầu thể hiện

chí làm trai như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: liên hệ một số quan điểm của

chí làm trai của các tác giả khác?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

28'5'

- Thể loại : Thơ Nôm Đường luật

- Có thể chia bài thơ làm hai phần:

*Bốn câu trên: Quan niệm mới về chí làmtrai, cùng ý thức của cái tôi đầy trách nhiệm

*Bốn câu còn lại: ý thức được nỗi nhục mấtnước, sự lỗi thời của nền học vấn cũ, đồngthời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thântrên hành trình cứu nước

II Tìm hiểu văn bản

1 Bốn câu đầu

- Làm trai phải lạ ở trên đời Sinh ra làm

thân nam nhi, phải làm được những việc lớnlao kì lạ, trọng đại cho đời

Các bậc tiền nhân trước như: Nguyễn Trãi,Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Công Trứ đã từngnói nhiều về chí làm trai

- Há để càn khôn tự chuyển dời

Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trời chuyểnđất, phải chủ động, không nên trông chờ (lẽnào cuộc sống muốn đến đâu thì đến, mình

là kẻ đứng ngoài vô can

“Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược

Có nhân, có chí, có anh hùng”

(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)

“Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”

- Trong khoảng trăm năm cần có tớ

Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm:dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp cứunước.Tự nhận gánh vác việc giang sơn một

Trang 3

- GV: Đặt câu hỏi 4 câu cuối thể hiện

quan điểm như thế nào của tác giả về

vận mệnh của đất nước?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

Gv hỏi: So sánh, nhận xét câu cuối

cùng trong bản dịch nghĩa và bản dịch

thơ Nhận xét hình ảnh và tư thế của

nhân vật trữ tình trước lúc chia tay

đồng chí…gợi sự liên tưởng và cảm

hứng như thế nào?

HS phát biẻu, trình bày cảm xúc

- GV: cho học sinh đọc ghi nhớ và

tổng kết nội dung và nghệ thuật

- Sau này muôn thuở há không ai?

Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủnhận mai sau, mà muốn nói lịch sử là mộtdòng chảy liên tục, có sự góp mặt và thamgia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! cóniềm tin với mình như thế nào, với mai saunhư thế nào mới viết được những câu thơnhư thế

2 Bốn câu cuối

- Non sông đã chết Hiền thánh còn đâu?

Việc học hành thi cử cũ, không còn phù hợpvới tình hình đất nước hiện tại (Cụ không hềphủ nhận Nho giáo, cụ chỉ muốn kêu gọi sựthức thời, tinh thần hành động vì sự nghiệpgiải phóng dân tộc! Con người tràn đầy nhiệthuyết, cá tính mạnh mẽ ưa hành động đãdùng những từ phủ định đầy ấn tượng:

“Tử hĩ” (chết rồi); “Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);

“Si” (ngu) Các từ trong bản dịch: nhục,

hoài; chưa thể hiện được các từ “Đồ nhuế”,

“Si” trong nguyên tác

- Khát vọng hành động, tư thế của nhân vậttrữ tình được thể hiện qua các từ chỉ không

gian: “Trường phong đông hải” “Thiên

trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn gây

ấn tượng sâu sắc về con người của vũ trụ

(Con người trong thơ xưa chưa phải là con người các nhân, cá thể mà là con người vũ trụ)

Hình ảnh mang tính vũ trụ ấy có tác dụng tôđậm phẩm chất của nhân vật trữ tình, đó làkhát vọng là tư thế hăm hở lên đường cứunước

- Con người như muốn lao ngay vào môitrường hoạt động mới mẻ sôi động, bay lêncùng cơn gió lớn làm quẫy sóng đại dương.Mạnh mẽ hơn nữa: cùng một lúc bay lên vớimuôn trùng sóng bạc

- Câu thơ dịch chưa tạo dáng và khí thế, tạo

tứ thơ hùng mạnh, bay bổng như câu thơtrong nguyên tác

Ghi nhớ III Tổng kết:

Nội dung : Thể hiện khát vọng sống hàohùng mãnh liệt, tư thế con người kì vĩ, sánhngang tầm vũ trụ : lòng yêu nước cháy bỏng

và ý thức về lẽ vinh - nhục gắn với sự tồn

Trang 4

vong của đất nước Tư tưởng mới mẻ, táobạo đi tiên phong của thời đại

Nghệ thuật: Giọng thơ tâm huyết, sôi sục cósức lay động mạnh mẽ

3' Bài tập 1: Cảm nhận của em về chí làm trai

thời xưa và liên hệ bản thân

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc bài và làm bài tập ?

2 Tiết học tiếp theo: nghĩa của câu

Ngày 28 tháng 12 năm 2013

Trang 5

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Khái niệm nghĩa sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.

- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện thể hiệnphổ biến trong câu

- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu

2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.

- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

3 Thái độ tư tưởng: Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập

câu

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Em hãy đọc thuộc bài thơ Xuất dương lưu biệt và phân tích 4 câu đầu.

3 Các hoạt động dạy học:40 '

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu giờ trước chúng ta học bài Xuấtdương lưu biệt, giờ này chúng ta cùng đi tìm

hiểu nghĩa của câu

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội

dung dạy:

Mục tiêu: - Nắm được nội dung cơ

bản về hai thành phần nghĩa của câu:

nghĩa sự việc và nghĩa tình thái;

- Nhận biết và phân tích được hai

thành phần nghĩa của câu; biết diễn

đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình

thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn cho học

sinh trả lời

- Công việc của HS: Học sinh đọc bài,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

5' * Trọng tâm cần đạt: I Tìm hiểu chung

- Hai thành phần nghĩa của câu + Nghĩa của sự việc

+ Nghĩa tình thái

- Nghĩa của sự việc

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: cho học sinh tìm hiểu hai thành

phần nghĩa của câu Gv cho hs tìm hiểu

các ví dụ trong sgk và kết luận

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

Thao tác 2:

- GV: cho học sinh đọc kiến thức trong

18' I Hai thành phần nghĩa của câu.

1 Ví dụ:

a - Nghĩa sự việc: thông báo là Chí phèo đã

ao ước một gia đình nho nhỏ

- Nghĩa tình thái: ở ví dụ a 2 thì là câuphỏng đoán, chưa chắc chắn "hình như"

2 Kết luận: Mỗi câu thường có 2 thànhphần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặc mộtvài sự việc) gọi là nghĩa sự việc (còn gọi lànghĩa miêu tả hay nghĩa biểu hiện, ) nghĩatình thái, để bày tỏ thái độ, sự đánh giá củangười nói đối với sự việc đó

II Nghĩa sự việc.

1 Khái niệm Nghĩa sự việc của câu là thành

Trang 6

sgk và nêu khái niệm của nghĩa sự việc

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: hỏi em hãy nêu biểu hiện của

nghĩa sự việc?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

phần nghĩa tương ứng với sự việc mà câu đềcập đến Sự việc trong hiện thực khách quanrất đa dạng và thuộc nhiều loại khác nhau Do

đó , câu cũng có nghĩa sự việc khác nhau ởmức độ khái quát, có thể phân biệt một sốnghãi sự việc và phân biệt câu biểu hiệnnghĩa sự việc

2 Biểu hiện: - Câu biểu hiện hành động

- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặcđiểm:- Câu biểu hiện quá trình:- Câu biểuhiện tư thế:- Câu biểu hiện sự tồn tại:- Câubiểu hiện quan hệ:

=> Nghĩa sự việc của câu được biểu hiện nhờnhững thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vịngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thànhphần phụ khác Mỗi câu có thể biểu hiện một

sự việc, cũng có thể biểu hiện một số sự việc.Ghi nhớ

13' Bài tập 1: Xác định nghĩa sự việc và nghĩa

tình thái trong câu sau:“Tiếng trống thu

không trên cái chòi canh của phố huyện Từng tiếng một vang xa gọi buổi chiều” Gợi ý: Sự việc: báo an toàn không có gì xảy

ra, chuẩn bị đóng cửa thành khi bóng chiềusắp hết

- Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái

độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việcđược nói đến trong câu

Bài tập 2 a Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ:

Kể, thực, đáng các từ còn lại biểu hiệnnghĩa sự việc

b Từ tình thái “có lẽ” -> phỏng đoán (mới làkhả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn)

c SV1 “Họ cũng phân vân như mình”(phỏng đoán chưa chắc chắn) Dễ (Từ tìnhthái) : có lẽ, hình như

SV2: “mình cũng không biết rõ con gái mình

có hư hay là không” Đến chính ngay mình(Từ tình thái)

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung chính của bài

Gv chốt lại: Nghĩa sự việc

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kiến thức và làm bài tập

2 Tiết học tiếp theo: Bài viết số 5

Tuần: 21

I Mục tiêu đề kiểm tra

Trang 7

- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trỡnh mụn Ngữvăn lớp 11 Cụ thể nghị luận xó hội

- Nắm được những yêu cầu của bàinghị luận

xó hội

Cảm nhận được những nét cơ bản vềkiểu bài nghịluận được đặt ra trong

xó hội

Kết hợp một cáchtổng hợp nhữngkiến thức về làmvăn, xó hội trongquỏ trỡnh cảm nhận

và cú khả năng đưa

ra những ý kiếnđánh giá của bảnthân

IV BIấN SOẠN ĐỀ:

ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 5 Môn Ngữ văn 11 ( chương trỡnh chuẩn) Năm học: 2011- 2012 Cõu 1 Hóy viết bài tham gia cuộc vận động tỡm giải phỏp đảm bảo an toàn giao thông.

V HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM

Cõu 1

10,0

Điểm

a Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận xó hội

- Có luận điểm, luận cứ rừ ràng

- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rừ ràng , khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ,

ngữ phỏp

b Yờu cầu về kiến thức

Học sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch nhưng cần đạt được các nội

dung cơ bản sau:

10,0 đ

Trang 8

TB:

- Thực trạng ATGT đang diễn ra phức tạp và ngày càng mất ATGT

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: Do hệ thống đường kém chất lượng

+ Chủ quan do ý thức của người dân, phần nhiều là do học sinh không

- Liên hệ bản thân: là học sinh ngồi trên ghế nhà trường cần học tập tốt cả

văn hóa và kiến thức về ATGT

2,02,0

1,02,02,0

Lưu ý:

- Học sinh chỉ đạt điểm tối đa cho mỗi ý khi đạt được cả kiến thức và kĩ năng

- Điểm trừ tối đa với những bài làm mắc nhiều lỗi lập luận là 0,5 điểm.

4 Củng cố, dặn dò: 1'

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Về xem lại toàn bộ nội dung bài viết

2 Tiết học tiếp theo: Hầu trời

Trang 9

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà;

- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôntrường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động,

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Bình giảng những câu thơ hay

3 Thái độ tư tưởng: trân trọng tài năng thơ Tản Đà

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Các hoạt động dạy - học: 40'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

2' Giới thiệu giờ trước chúng ta học nghĩa của từ,giờ này chúng ta cùng tìm hiểu bài Hầu trời thểhiện quan niệm của nhà thơ Tản Đà

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu:- Hiểu được ý thức cá

nhân, ý thức nghệ sĩ và quan

niệm mới về nghề văn của Tản

Đà;

- Thấy được những cách tân nghệ

thuật trong bài thơ

Phương pháp:

- Công việc của GV: Phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

+ Ông sinh ra trong một gia đình có truyềnthống khoa bảng Theo con đường cử nghiệp,nhưng hai lần thi Hương ông đều không đỗ.Ông chuyển sang viết báo, viết văn và là ngườiđầu tiên ở nước ta sống bằng nghề viết văn xuấtbản

+ Ông có ý tưởng cải cách xã hội theo conđường hợp pháp, dùng báo chí làm phương tiện.+ Ông sống phóng túng, từng đeo “túi thơ” đikhắp ba kì Bắc, Trung, Nam Từng nếm đủ mùicay đắng, vinh hạnh, tuy nhiên ông vẫn giữđược cốt cách nhà Nho và phẩm chất trongsạch

Sự nghiệp văn chương: ông đạt thành tựu trên

nhiều lĩnh vực, nhưng thực sự nổi bật về thơ.Thơ ông là điệu tâm hồn mới mẻ với cái tôilãng mạn bay bổng; vừa hài hoà, phóng khoáng,ngông nghênh lại vừa cảm thương ưu ái

“Thơ ông là gạch nối của hai thời đại thi ca”

Ông là “người dạo bản đàn mở đầu cho cuộc

hoà nhạc tân kì đương sắp sửa” (Hoài Thanh).

2 Bài thơ Hầu trời:

- In trong tập “Còn chơi” xuất bản lần đầu năm

1921, cùng với các bài thơ nổi tiếng khác: Thề

Trang 10

non nước, hỏi gió, cảm thu, tiễn thu

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

đọc văn bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi cách mở đầu

câu chuyện của tác giả có điều gì đặc

biệt và điều đó thể hiện thái độ của

tác giả như thế nào?

- HS: Suy ghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi Tác giả kể câu

chuyện đó như thế nào? em hãy tìm

22'

B Đọc hiểu văn bản

I Đọc, tìm hiểu thể thơ, chia bố cục:

- Giọng đọc cần phấn chấn và mơ màng, vui và

dí dỏm

- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên: 4 câu/7tiếng/ 1 khổ, kéo dài không hạn định, vần nhịptương đối tự do, phóng khoáng Thơ tự sự trữtình: Có cốt truyện, mở đầu, phát triển, kết thúc,

có các nhân vật, tình tiết thấm đẫm cảm xúctrữ tình

- Bố cục:

+ Khổ thơ đầu+ Sáu khổ tiếp+ 12 khổ tiếp+ Phần còn lại (chữ nhỏ)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Khổ thơ đầu : Nhớ lại cảm xúc đêm

qua-đêm được lên tiên

- Cách mở đầu câu chuyện rất riêng và đầy sángtạo Chuyện kể về một giấc mơ nhưng nhà thơlại cố ý nhấn mạnh rằng đây không phải là mơ

mà là thật, sự thật tác giả đã trải qua

- Điệp từ thật được sử dụng 4 lần trong câu 3,

4 : Thật hồn, thật phách, thật thân thể, thật

được lên tiên

2 Đoạn 2 : Đọc thơ hầu trời

- Trăng sáng, canh ba (rất khuya)

- Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đènxanh, vắt chân chữ ngũ Tâm trạng buồn, ngồidậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăngtrên sân nhà

- Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trời đangmắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời,trời sai lên đọc thơ cho trời nghe!

-> Cách kể tự nhiên, nhân vật trữ tình như giãibày, kể lại một câu chuyện có thật!

“Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen”

Câu thứ nhất nội dung bình thường, nhưng đếncâu thứ hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơcũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống hạgiới Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bấtđăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”

Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nângmình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phảisai gọi lên đọc thơ hầu trời!

- Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian,cảnh tiên như hiện ra:

“Đường mây” rộng mở

Trang 11

- GV: Đặt câu hỏi khi trời sai đọc

thơ, thì tác giả đọc như thế nào?Qua

đó thể hiện thái độ của tác giả như

thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi thái độ của mọi

người khi nghe đọc văn như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

“Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ

“Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua, vẻsang trọng “Ghế bành như tuyết vân như mây”-> tạo vẻ quý phái

Không gian bao la, sang trọng, quý phái củatrời nhưng không phải ai cũng được lên đọcthơ cho trời nghe Cách miêu tả làm nổi bật cáingông của nhân vật trữ tình

- Cảnh thi nhân lạy trời, được tiên nữ lôi dậy,dắt lên ngồi ghế bành như tuyết như mây ->Cách kể, tả cụ thể, cảnh nhà Trời, Thiênđường mà không quá xa xôi, cách biệt với trầnthế Câu chuyện diễn biến tự nhiên hợp lý

3 Đoạn 3: Trời pha nước để nhấp giọng rồi

mới truyền đọc Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, caohứng Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng, cóphần tự hào tự đắc vì văn thơ của chính mình,đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảmhứng, càng đọc càng hay) “Chè trời nhấp giọngcàng tốt hơi” (hài hước), “văn dài hơi tốt rancung mây”

“ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần được thế chắc có ít”

Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay

Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ!

“Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phảisuy nghĩ tưởng tượng “Lắng tai đứng” đứngngây ra để nghe Tác giả viết tiếp hai câu thơ:

“Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”

Những phản ứng về mặt tâm lí của trời và các

vị chư tiên đan xen vào nhau làm cho cảnh đọcthơ diễn ra thật sôi nổi, hào hứng, linh hoạt Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe thơcũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ nàycũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc thơ

ấy, cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ lùng”!+ Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời:

- Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ)Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình mộtcách tự nhiên, qua câu chuyện tưởng tượng Hầutrời đọc thơ:

- “Văn dài hơi tốt ran cung mây Trời nghe, trời cũng lấy làm hay”

- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối”

- “Trời lại phê cho văn thật tuyệt

* Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài),

tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế thế!Tản Đà khoe tài thơ, nói thẳng ra “hay” “thậttuyệt” mà lại nói với trời

Trang 12

- GV: Đặt câu hỏi quan niệm của

tác giả về nghề văn như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi khi đọc xong

thơ văn, thì trên đường về, tác gải

thể hiện thái độ như thế nào?

*Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà vềcái tôi tài năng của mình!

* Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:

Văn chương là một nghề, nghề kiếm sống Có

kẻ bán, người mua, có chuyện thuê, mượn; đắtrẻ vốn, lãi Quả là bao nhiêu chuyện hànhnghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúcbấy giờ

- Khát vọng ý thức sáng tạo, trong nghề văn:

Người viết văn phải có nhận thức phong phú,phải viết được nhiều thể loại: thơ, truyện, văn,triết lí, dịch thuật (đa dạng về thể loại)

- Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình:

“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở Á Châu về địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”

So với các danh sĩ khác: Nguyễn Du, Hồ XuânHương…Tản Đà giới thiệu về mình, với nétriêng:

+ Tách tên, họ

+ Nói rõ quê quán, châu lục, hành tinh

Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu (ý cái tôi

cá nhân) và thể hiện lòng tự tôn , tự hào về dântộc mình “sông Đà núi Tản nước Nam Việt”

=> Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ: + Hư cấu chuyện hầu trời để giãi bày cảm xúc

cá phóng khoáng của con người cá nhân

+ Nhà thơ nói được nhiều về tài năng của mình.+ Thể hiện quan niệm về nghề văn

+ Cách tấu trình với trời về nguồn gốc củamình

* Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen

nhau, trong bài thơ (hiện thực: đoạn nhà thơ kể

về cuộc sống của chính mình), khẳng định vị trí

thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca”

4 Đoạn 4: Cảnh và cảm xúc trên đường về hạ

giới, tỉnh giấc lại và muốn đêm nào cũng đượclên hầu trời

Nghệ thuật:

*Lối kể dân giã, giọng điệu khôi hài

Có nhiều câu chuyện về người trần gặp tiên,nhưng Hầu trời vẫn có cái mới, cái lạ cuốn hútngười đọc, câu chuyện trời nghe thơ!

Trang 13

- Gv cho hs đọc ghi nhớ và tổng

kết nội dung của bài

- Hs trao đổi trả lời

+ Nhân vật trữ tình với trời và các chư tiên, cóquan hệ suồng sã, thân mật (Chư tiên gọi nhàthơ bằng anh!)

+ Người trời biểu hiện cảm xúc như con người:

lè lưỡi, chau đôi mày, lắng tai đứng, vỗ tay, bậtbuồn cười, tranh nhau dặn

* Cách dùng từ có nhiều thú vị:

Từ dùng nôm na như văn nói, phù hợp với sự

hư cấu của nhà thơ “Văn dài hơi tốt ran cungmây” “văn đã giàu thay, lại lắm lối” “Trời nghetrời cũng bật buồn cười” “Kiếm được thời ít,tiêu thì nhiều”

“lo ăn lo mặc hết ngày tháng”

* Nhân vật trữ tình bộc lộ ý thức cá nhân, tạonên cái “ngông” riêng của Tản Đà:

+ Tự cho mình văn hay đến mức trời cũng phảitán thưởng

+ Tự ý thức, không có ai đáng là kẻ tri âm vớimình ngoài trời và các chư tiên! Những áng văncủa mình chỉ có trời mới hiểu và phê bình được.+ Tự xem mình là một “Trích tiên” bị đàyxuống hạ giới vì tội ngông!

+ Nhận mình là người nhà trời, trời sai xuống

để thực hành “thiên lương”

Ghi nhớ

III Tổng kết:- Cái “ngông”

Thể hiện ý thức cao về tài năng của bản thân,nhất là tài năng về văn chương Cái “ngông”này góp phần làm nên cái mới, cái hay của bàithơ

- Tính chất “giao thời” trong nghệ thuật thơ TảnĐà: tính chất bình dân trong lối kể chuyện;giọng điệu khôi hài; cách dùng từ để làm nổibật cái tôi tài hoa những nét mới về thi pháp sovới thơ ca trung đại

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

3' Bài tập 1: Cảm xúc của tác giả khi được lên tiên

đọc thơ cho trời nghe?

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: Cảm xúc của nhà thơ, đồng thời thể hiện tài năng của nhà thơ

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc bài và làm bài tập ?

Trang 14

2 Tiết học tiếp theo: Vội vàng

Tuần: 22

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ

của Xuân Diệu

- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng Tám

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích một bài thơ mới

3 Thái độ tư tưởng: Trân trọng tài năng thơ Xuân Diệu

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

Trang 15

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4'

Đọc thuộc lòng bài hầu trời.cảm nhận quan niệm nghề văn của ông.

3 Các hoạt động dạy - học: 40'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu trong giờ này chúng ta cùng tìm hiểumột quan niệm rất mới mẻ về cuộc sống, hạnh

phúc qua bài Vội vàng

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Cảm nhận được tấm

lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt

và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ

mới mẻ của Xuân Diệu;

- Thấy được sự kết hợp hài hoà

giữa mạch cảm xúc dồi dào và

mạch triết luận sâu sắc của bài thơ

cùng những sáng tạo trong hình

thức thể hiện

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

1 Tác giả * Xuân Diệu (1916-1985)

Tên thật là: Ngô Xuân Diệu

- Ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: Vạn GòBồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh BìnhĐịnh

- Quê nội: Làng Trảo Nha, nay là xã Đại Lộc,huyện Can Lộc, Hà Tĩnh

+ Học xong tú tài, ông đi dạy học tư, rồi làmcho sở Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang Sau đó ông

ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, có chântrong nhóm “Tự lực Văn đoàn

+ Năm 1943, Xuân Diệu bí mật tham gia Hộivăn hoá cứu quốc, dưới sự lãnh đạo của mặttrận Việt Minh Trong hai cuộc kháng chiến củadân tộc và những năm xây dựng chủ nghĩa xãhội ở miền bắc, Xuân Diệu lấy sự nghiệp vănchương của mình phục vụ Đảng, phục vụ nhândân

Ông được bầu là đại biểu quốc hội khoá I,1946

Viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật,Cộng hoà dân chủ Đức năm 1983

Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật năm 1996

Tác phẩm: SGK

=> Xuân Diệu đem đến cho thơ ca đương thờisức sống mới, cảm xúc mới, cùng với cách tânnghệ thuật đầy sáng tạo Ông là nhà thơ củatình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ XuânDiệu hướng vào thực tế đời sống, rất giàu tínhthời sự

2 Bài thơ:

* Vội vàng in trong tập “Thơ Thơ” (1938)

Là một trong những bài thơ tiêu biểu của XuânDiệu trước cách mạng tháng Tám

Trang 16

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

đọc văn bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: cho hs đọc đoạn 1 và phân

tích khát vọng của tác giả

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cảm nhận

thiên đường trên mặt đất trong đoạn

2 được thể hiện như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: cho hs phân tích đoạn 3 và

cho biết quan niệm về thời gian của

tác giả?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

28'5'

vị, màu sắc, giữ lại cái đẹp của cuộc đời

-> Đó là tâm lí sợ thời gian trôi, muốn níu kéothời gian , muốn giữ niềm vui được tận hưởngmãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống

2 Đoạn 2: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất

- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây như trình

bày, mời gọi mọi người quan sát, thưởng thức

- Hình ảnh đẹp đẽ tươi non, trẻ trung của thiênnhiên: hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúctình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môigần

Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổitrẻ; nhân vật trữ tình như đang ngây ngất trướccuộc sống thiên đường nơi trần thế

- Cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu lắm!Hãy tận hưởng cuộc đời đẹp ấy ngay trần thếnày! Cần gì phải lên tiên (ý thơ Thế Lữ)

3 Đoạn 3

- Mùa xuân: thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ,cảnh vật (nào ong bướm, tuần tháng mật, hoađồng nội, lá cành tơ, khúc tình si, tháng giêng,cặp môi gần)

Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bướcchuyển thời gian:

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”

Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu,tuổi trẻ, của cảnh vật, nên “mà xuân hết nghĩa

là tôi cũng mất”

- Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, songquy luật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi, nhàthơ xót xa, tiếc nuối nên bâng khuâng tôi tiếc

cả đất trời

- Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn(thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quanniệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo thờigian)

Trang 17

- GV: cho hs phân tích đoạn 4 và

cho biết khát vọng của tác giả?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian:Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một

đi không bao giờ trở lại Nhà thơ lấy sinh mệnh

cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấythời gian hữu hạn của đời người để đo đếm thờigian của vũ trụ

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảmnhận mất mát, hẫng hụt:

Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt

Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, đượchình dung như một cuộc chia li Mỗi sự vậttrong đời sống tự nhiên như đang ngậm ngùitiễn biệt một phần đời của chính nó Tạo nên sựphai tàn của từng cá thể

Con gió xinh thì thào trong lá biếc Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?

Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa

+ Giá trị của cuộc sống cá thể, mỗi khoảnh khắctrong cuộc đời con người đều quý giá, thiêngliêng

+ Con người phải biết quý từng giây, từng phútcủa đời mình! Biết làm cho từng khoảnh khắccủa đời mình tràn đầy ý nghĩa thiêng liêng!

Tận hưởng cuộc sống thanh tân tươi trẻ:

Sự sống mới bắt đầu mơn mởn Mây đưa và gió lượn

Cỏ rạng, mùi thơm, ánh sáng, thời tươi xuân hồng, cái hôn

Vội vàng chạy đua với thời gian, thể hiện khaokhát sống mãnh liệt, cuồng nhiệt chưa từngthấy! của cái “tôi” thi sĩ

* lí lẽ: vì sao phải sống vội vàng?

Trần thế như một thiên đường , bày sẵn baonguồn hạnh phúc kì thú! Con người chỉ có thể

Trang 18

Thao tác 3:

- GV:cho hs đọc ghi nhớ và tổng

kết nội dung và nghệ thuật của tác

phẩm?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

tận hưởng hạnh phúc ấy khi đang còn trẻ; màtuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi Vậy chỉ còn mộtcách là chạy đua với thời gian! phải “vội vàng”

để sống, để tận hưởng!

* Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú:

Của ong bướm này đây tuần tháng mật Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

Cảnh vật mang tình người tràn trề xuân sắc,Xuân Diệu miêu tả cảnh vật bằng cảm xúc vàcái nhìn trẻ trung! của “Cặp mắt xanh non vàbiếc rờn”! Khai thác vẻ xuân tình của cảnh vật

và nhà thơ trút cả vào cảnh vật xuân tình củamình!

* Quan niệm mới mẻ, độc đáo của Xuân Diệu:giá trị lớn nhất của đời người là tuổi trẻ! Hạnhphúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu! Đó là cáinhìn tích cực giàu giá trị nhân văn!

Ghi nhớ

III Tổng kết:

Bài thơ thể hiện niềm khao khát sống mãnh liệt,sống hết mình của Xuân Diệu và những sáng tạomới lạ trong hình thức thể hiện

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

3' Bài tập 1: Sau khi học xong bài thơ em hãy nêu

chủ đề của bài thơ?

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: cảm nhận về thời gian của tác giả

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc bài thơ và làm bài tập?

2 Tiết học tiếp theo: Nghĩa của câu

Tiết:78 Tiếng việt

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Khái niệm nghĩa sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.

- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện thể hiệnphổ biến trong câu

- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu

2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.

Trang 19

- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp.

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

3 Thái độ tư tưởng: Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập

câu

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Đọc thuộc lòng bài vội vàng và phân tích đoạn 1

3 Các hoạt động dạy học:40 '

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu giờ trước chúng ta học nghĩa củacâu chúng ta đã hiểu được nghĩa sự việc, giờ

này chúng ta cùng đi tìm hiểu nghĩa tình thái

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội

dung dạy:

Mục tiêu: - Nắm được nội dung cơ

bản về hai thành phần nghĩa của câu:

nghĩa sự việc và nghĩa tình thái;

- Nhận biết và phân tích được hai

thành phần nghĩa của câu; biết diễn

đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình

thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn cho học

sinh trả lời

- Công việc của HS: Học sinh đọc bài,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

- GV: cho hs đọc kiến thức và nêu khái

niệm và biểu hiện

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

- GV: cho hs nêu biểu hiện của nghĩa

tình thái?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: cho hs nêu tình cảm thái độ của

người nói đối với người nghe

18' III Nghĩa tình thái

1 Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánhgiá của người nói đối với sự việc hoặc đốivới người nghe

2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tìnhthái:

2.1 Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ củangười nói đối với sự việc được đề cập đếntrong câu

a Khẳng định tính chân thực của sự việc

b Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy caohoặc thấp

c Đánh giá về mức độ hay số lượng đối vớimột phương diện nào đó của sự việc d Đánhgiá một sự việc có thực hay không có thực,

đã xảy ra hay chưa xảy ra

e Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết haykhả năng của sự việc

2.2 Tình cảm thái độ của người nói đối vớingười nghe

Trang 20

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời a Tình cảm thân mật gần gũi

Gợi ý:a Nghĩa sự việc (NSV): nắng

Nghĩa tình thái (NTT): chắc -> phỏng đoánvới độ tin cậy cao

b NSV: ảnh của mợ Du và thằng DũngNTT: Khẳng định sự việc (rõ ràng là)

c NSV: cái gông NTT: Tỏ thái đọ mỉa mai (Thật là)

d NSV: Giật cướp (C1), mạnh vì liều (C3)NTT: chỉ (C1) đã đành (C3)

b “Dễ” -> phỏng đoán chưa chắc chắn

c “tận” -> khẳng định khoảng cách là xa

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: nghĩa tình thái

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kiến thức và làm bài tập

2 Tiết học tiếp theo: Tràng giang

Kiểm tra ngày:16-1-2012

Kí duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Tiến Hùng

Tuần: 23

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.

- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố ổđiển và hiện đại: tính chất suy tưởng, triết lí,

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, đoạn thơ

B Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 21

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Các hoạt động dạy - học: 85'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu qua giờ trước chúng ta học bài vộivàng đã biết được khát vọng của nhà thơ Xuân

Diệu Giờ này chúng ta cùng tìm hiểu bài Trànggiang để hiểu thêm tâm trạng của nhà thơ trongphong trào thơ mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: - Cảm nhận nỗi sầu

của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng

lớn, niềm khát khao hoà nhập với

cuộc đời và lòng yêu quê hương

đất nước tha thiết của tác giả;

- Thấy được việc sử dụng nhuần

nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển

trong một bài thơ mới

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

- Tên thật Cù Huy Cận, ông sinh trưởng trongmột gia đình nhà Nho nghèo tại Ân Phú, HươngSơn, nay là Đức Ân, Vũ Quang, Hà Tĩnh

- Trước cách mạng, Huy Cận là nhà thơ mới

lãng mạn nổi tiếng với các tập : Lửa thiên, Vũ

trụ ca, Kinh cầu tự Sau cách mạng, ông là một

trong những người lãnh đạo nền văn hoá, vănnghệ Việt Nam, sáng tác nhiều tập thơ hoà điệu

giữa con người, xã hội và thi ca : Trời mỗi ngày

lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, hạt lại gieo, ngôi nhà giữa nắng

=> Thơ Huy Cận thể hiện lòng khao khát vớicuộc sống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồn người

và tạo vật, giữa cá thể và nhân quần Vì thế thơông hàm súc, giàu chất suy tưởng và triết lí

để Huy Cận viết bài thơ này! Đây là bài thơ tiêubiểu của Huy Cận trước cách mạng

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

- Giọng ung dung thư thái, hơi chậm, chú ý ngắtnhịp

Trang 22

đọc văn bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như thế

nào về nhan đề và câu đề từ của bài

thơ

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết

cảnh của khổ 1,2,3 như thế nào,

đứng trước cảnh đó thì tâm trạng của

nhà thơ được biểu hiện như thế nào

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi cảnh vật thể

hiện điều gì?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

26' II Tìm hiểu văn bản

1 Nhan đề và câu thơ đề từ

- Tràng giang gợi ra ấn tượng khái quát và trangtrọng Từ Hán Việt (sông dài)

Vần lưng “ang” gợi âm hưởng dài rộng lan toả,ngân vang trong lòng người đọc, ánh lên vẻ đẹpvừa cổ điển vừa hiện đại

+ Lời đề từ: Định hướng cảm xúc chủ đạo củabài thơ

- Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! haynhân vật trữ tình đang trong âm trạng bângkhuâng thương nhớ

- Điểm tựa nghệ thuật độc đáo:

Kết hợp giữa nỗi nhớ của con người và nỗi nhớcủa tạo vật Con người nặng lòng thương nhớ

mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đến bângkhuâng! Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã hoàcảm được với nỗi sầu của sông núi!

2 Khổ thơ một, hai và ba

Cảnh trên sông:

+ Sóng gợn + Thuyền xuôi mái + Nước song song + Thuyền về + Nước sầu trăm ngả + Củi một cành khô + bèo dạt nối hàng + Không đò, không cầu.

Cảnh bên sông:

+ Cồn nhỏ + Không gian ba chiều: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”

+ Bờ xanh tiếp bãi vàng.

 Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ bé:

+ Thuyền, sóng gợn, cành củi khô, những hàngbèo trôi nổi trên sông! Vừa gợi nỗi buồn hiệntại vừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầucủa kiếp người!

+ Thuyền về / nước lại tiểu đối gợi sự chia lìa,tan tác Sóng gợn (nhỏ) gợi nỗi buồn bângkhuâng, da diết (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồnliên tiếp, trùng điệp; lại vừa như đóng lại bởiphụ âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn như ủ kíntrong lòng không nói được thành lời!

+ Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi vềđâu giữa sông nước mênh mang?! gợi liêntưởng đến những kiếp người, những cuộc đờibuồn!

+ Nỗi buồn riêng của thế hệ những người cầm

Trang 23

Tiết 2

- GV: Đặt câu hỏi cnảh vật được

thể hiện như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: cho hs đọc khổ cuối và nêu

cảnh và tâm trạng của khổ thơ?

 Cảnh mênh mông vô hạn, rộng đến khôngcùng:

Sông dài, trời rộng, mây cao, núi bạc, bờ xanh,bãi vàng, gió, làng xa

Cồn đã nhỏ lại lơ thơ, gợi thưa thớt hoang vắng.Trên dòng sông mênh mông có tới hai lần phủđịnh

“Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật”

Tất cả đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch:

“Sông dài trời rộng bến cô liêu”

+ Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vậtmặt đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu củasông nước Đối diện với cảnh vật ấy là conngười nhỏ bé, cô đơn!

+ Cảnh bên sông, trên sông cũng là cảnh củatâm trạng, cảm xúc của tâm trạng Tâm trạngcủa thi sĩ và cũng là tâm trạng của một lớpngười thủa ấy: gắn bó với quê hương đất nướcnhưng bất lực! Họ thường tìm đến cảnh mênhmông hoang vắng, cảnh chiều tà, cảnh chia li,những sự vật nhỏ nhoi, gợi những kiếp ngườinhỏ bé bơ vơ Tràng giang tiêu biểu cho phongcách thơ ấy!

3 Khổ thơ cuối

“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”

Trên cái nền mênh mông của không gian, mây

nổi thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”!

Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêngcánh (sức nặng của bóng chiều như đang đènặng lên cánh chim nhỏ bé ấy)

Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé

mà cô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộnglớn)

+ Dợn dợn: có cái gì gợn lên, dấy lên trong

lòng Tâm trạng thương nhớ quê hương bắt

nguồn từ sóng nước Tràng giang! Thiên nhiên

là nơi gửi gắm nỗi buồn, gửi gắm nỗi lòngthương nhớ quê hương! (yêu thiên nhiên cũng

là tình cảm yêu nước)+Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê hương !

“Nhật mộ hương quan hà xứ thị

Yên ba giang thượng sử nhân sầu”

(Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trang 24

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)

+Huy Cận không cần đến khói sóng, mà nỗinhớ nhà, nhớ quê như ùa đến, trào dâng tronglòng, hoà vào tình yêu sông núi !

Đó là tâm trạng của cn người biết gộp nỗi buồn,nỗi sầu nhân thế, thiếu vắng quê hương vàomìnhđó cũng là tâm trạng chung của người dânmất nước lúc bấy giờ !

* Chủ đề:

Mượn bức tranh thiên nhiên sông dài, trời rộngHuy Cận thể hiện nỗi buỗn cô đơn của kiếpngười, đồng thời thể hiện tấm lòng thương nhớquê hương

Ghi nhớ

III Tổng kết:

Qua bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận

đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trướcthiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tìnhngười, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiếttha

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

3' Bài tập 1: Cảm nhận của em về tâm trạng của

nhà thơ

Gợi ý:

- Cảnh vật đẹp nhưng đượm buồn

- Tâm trạng của tác giả: tâm trạng buồn manmác, và thể hiện tấm lòng yêu nước thầm kín

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: cảnh vật và tâm trạng của tác giả?

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc bài và làm bài tập ?

2 Tiết học tiếp theo: Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 25

Tiết: 81 Tiếng việt

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.Các cách bác bỏ.

- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ Một số vấn đề xã hội và văn học

2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Đọc bài thơ Tràng giang và nêu nội dung của bài

3 Các hoạt động dạy học:40 '

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy, 2' Giờ này chúng ta cùng đi tìm hiểu thao tác

Trang 26

+ PP giới thiệu: thuyết trình lập luận bác bỏ, hiểu mục đích và tầm quan

trọng của thao tác lập luận này

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội

dung dạy:

Mục tiêu: - Nắm được mục đích, yêu

cầu của thao tác lập luận bác bỏ trong

bài văn nghị luận

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn cho học

sinh trả lời

- Công việc của HS: Học sinh đọc bài,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk và

nêu mục đích, yêu cầu của thao tác lập

luận bác bỏ?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk và

2 Để bác bỏ thành công cần phải :

- Chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủthể phát ngôn

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái

- Thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận

và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọngbạn đọc

II Cách bác bỏ:

1 Đoạn trích a

- Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ôngNguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du làmột con bệnh thần kinh”

- Bác bỏ bằng cách dùng phối hợp nhiềuloại câu, nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách

so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du vớitrí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài

2 Đoạn trích b

- Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai tráicho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”

- Khẳng định ý kiến ấy không có cơ sở nào

cả và so sánh hai nền văn học Việt- Trung đểnêu câu hỏi tu từ “phải quy lỗi cho sự nghèonàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của conngười ?”

3 Đoạn trích c: - Bác bỏ quan niệm sai trái:

“Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !”

- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độcmôi trường của những người hút thuốc lágây ra cho người xung quanh

ghi nhớ

Trang 27

Gợi ý:(1) Đoạn văn a:

- Tác giả bác bỏ quan niệm “Đổi cứng ramềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an

- Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng(2) Đoạn văn b:- Tác giả bác bỏ quan niệmcho rằng “Thơ là những lời đẹp”

- Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thểBài 2

- Khẳng định đây là một quan niệm sai vềviệc kết bạn trong lứa tuổi học trò

- Phân tích “học yếu” không phải là một

“thói xấu” mà chỉ là một nhược điểm chủquan hoặc do những điều kiện khách quanchi phối (sức khoẻ, khả năng, hoàn cảnh giađình…), từ đó phân tích nguyên nhân và táchại của quan niệm trên

- Khẳng định quan niệm đúng đắn và tiến bộ

là kết bạn với những người học yếu là tráchnhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp đỡ nhaucùng tiến bộ…

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: - Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Cách bác bỏ

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kiến thức và làm bài tập

2 Tiết học tiếp theo: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Tuần 24

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Các hoạt động dạy học:40 '

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

2' Giới thiệu giờ trước chúng ta học thao tác lậpluận bác bỏ, giờ này chúng ta cùng đi tìm hiểuluyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội

dung dạy:

Mục tiêu: - Nắm được mục

đích, yêu cầu của thao tác lập luận

bác bỏ trong bài văn nghị luận

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn cho

học sinh trả lời

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

- Có thể bqác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặccách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ nguyênnhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch,thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ, lậpluận ấy

- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúngmực

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

Đoạn b: + Vấn đề bác bỏ: Thái độ dè dặt, nétránh của những người hiền tài trước một vươngtriều mới

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở,kêu gọi những người hiền tài ra giúp nướcBài 2 (SGK T32)

- Quan niệm a:

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ cần đọc nhiềusách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiếnthức sách vở, thiếu kiến thức đời sống Đây làquan niệm phiến diện

+ Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dãn chứng thực tế

- Quan niệm b:

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện tư duy,luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phươngpháp, biện pháp, chưa có kiến thức về bộ môn

và kiến thức về đời sống -> quan niệm phiến

Trang 29

- GV: đưa ra bài tập 3 , hướng dẫn

học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

diện+ Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dãn chứng thực tế

- Quan niệm đúng đắn: Muốn học tốt môn NgữVăn cần phải:

+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹvốn sống thực tế

+ Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn+ Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn + Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí…và có ýthức thu thâph thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng

Bài 3 (T 32)

- Mở bài: Giới thiệu 2 quan niệm sống khácnhau (một quan niệm trong SGK và một quanniệm khác: Cách sống của tuổi trẻ thời hộinhập là phải có trí tuệ, có khát vọng làm già)

+ Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dãn chứng thực tế

c Khẳng định một quan niệm về cách sốngđúng đắn

- KB: Phê phán, nêu tác hại của quan niệm trên

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Các bài tập

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kiến thức và làm bài tập

2 Tiết học tiếp theo: Đây thôn Vĩ Dạ.

Trang 30

Tiết: 83-84 Đọc văn ĐÂY THÔN VĨ DẠ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Vẻ đẹp mơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh

ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống

- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu,đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, doạn thơ

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

CH: Đọc thuộc lòng và phân tích khổ thơ cuối bài thơ Tràng giang

3 Các hoạt động dạy - học: 85'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

2' Giới thiệu giờ này chúng ta cùng đi tìm hiểu bàithơ Đây thôn Vĩ Dạ, để thấy được lòng hamsống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc qua bức tranhphong cảnh xứ Huế

Trang 31

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: - Cảm nhận được

tình yêu đời, lòng ham sống

mãnh liệt mà đầy uẩn khúc qua

bức tranh phong cảnh xứ Huế;

- Nhận biết được sự vận động của

tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ

tình và bút pháp tài hoa, độc đáo

của Hàn Mặc Tử

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

Cha là một viên chức nghèo mất sớm, ông ở với

mẹ tại Quy Nhơn, học trung học ở Huế

- Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm ở sởđạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo;năm 1936 (24 tuổi) ông mắc căn bệnh hiểmnghèo- bệnh phong ông về ở hẳn tại Quy Nhơn

và mất tại nhà thương Quy Hoà - Quy Nhơnnăm 1940 (28 tuổi)

* Sự nghiệp văn chương:

ông làm thơ từ năm 14,15 tuổi với các bút danh:Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thi với cácbài thơ Đường luật; sau đó ông chuyển hẳnsang thơ mới lãng mạn

* Các tác phẩm chính:

Gái quê (1936) ; Thơ điên (1938) {sau đổi thành Đau thương} ; Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên (1939) ; Duyên kì ngộ (kịch thơ-1939)

Quần tiên hội (kịch thơ- 1940); Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi- 1940)

Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện một tình yêu đến đauđớn hướng về cuộc đời trần thế (yếu tố tích cựcnhất của thơ ông)

Điên không phải trạng thái bệnh thần kinh, mà

là một trạng thái tinh thần sáng tạo: miên man,mãnh liệt, một quan niệm thẩm mĩ của HànMặc Tử với những đặc trưng cơ bản sau:

+ Cảm xúc chính của tập thơ là đau thương+ Nhân vật trữ tình tự phân thân thành nhiềunhân vật khác

+ Tạo nhiều hình ảnh kì dị+ Mạch thơ đứt, nối đầy bất ngờ + Từ ngữ đặc tả

Trang 32

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

đọc văn bản như thế nào?

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi em hãy phân

- Hình ảnh nắng ban mai: tinh khôi, thanh khiết

“ nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”

Nắng trong thơ Hàn Mặc Tử:

“Trong làn nắng ửng, khói mơ tan”

“Dọc bờ sông trắng nắng chang chang”

Câu thơ sắp xếp khá đặc biệt: Nắng- hàng nắng

cau-Câu thơ chỉ gợi chứ không tả

Hoà với nắng là sắc màu: “vườn ai mướt quáxanh như ngọc” Mướt: gợi mềm mại, mượt mà,

mỡ màng, mơn mởn của lá non!

Thấp thoáng sau rặng trúc là những khuôn mặtphúc hậu “mặt chữ điền” –cảnh, tình như cómột sức hút lạ kì để nhà thơ hướng tới!

+ Thiên nhiên như mời gọi, biểu hiện nỗi lòngkhao khát muốn trở về thôn Vĩ- nơi có một tìnhyêu ấp ủ trong lòng!

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ”

Lời của ai? cô gái? hay mình tự hỏi mình? nhânvật trữ tình tự phân thân, đem đến cho lời hỏinhiều cảm xúc (mời mọc, trách móc nhẹnhàng)- bộc lộ nỗi lòng thương nhớ đến bângkhuâng!

+ Câu hỏi tạo cảm xúc đa chiều, chứa đựng cảnhững uẩn khúc trong lòng (bài thơ được viếttrong lúc tác giả lâm bệnh nặng) Khẳng địnhcảm xúc mãnh liệt: tình yêu cuộc sống và conngười!

tả bằng mắt- đó là mặc cảm của sự chia lìa !

- Cảnh nhuốm nỗi buồn của con người

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Gió, mây, sông nước như chia lìa- Cảm xúc bậtlên câu hỏi, như một lời nhắn gửi: “Thuyền aiđậu bến sông trăng đó / có chở trăng về kịp tốinay?”

Trang 33

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết

khát vọng của nhân vật trữ tình như

c Khổ thơ ba

Khách đường xa:

Là em? là chính thi sĩ mong được hoá thànhkhách đường xa để thoả lòng mình? là người thi

sĩ hướng tới? khao khát ước mong và hi vọng,

hư ảo chập chờn “Sương khói mờ nhân ảnh”.Cảnh thật xứ Huế

những đêm trăng? thiên nhiên diễn tả nhữnguẩn khúc trong lòng thi sĩ để bật tiếp câu hỏi:

“ai biết tình ai có đậm đà”

Ai: thi sĩ? em?

- Ai (thứ hai) em? hay khách đường xa?

Hoài nghi? hi vọng đan xen! tấm lòng thiết tha

hi vọng vào cuộc đời ! nhưng cũng đầy mặccảm!

+ Tứ thơ của bài thơ: hình ảnh thiên nhiên vàcon người Vĩ Dạ; Cảm xúc vận động xungquanh tứ thơ ấy là nỗi lòng thương nhớ bângkhuâng, là hi vọng,

tin yêu nhưng đầy uẩn khúc và mặc cảm!

(trữ tình), ước mơ (lãng mạn), hoài nghi, không

hi vọng (hiện thực)+ Tâm trạng tác giả thể hiện trong ba khổ thơ:

ao ước đắm say => hoài vọng phấp phỏng =>

mơ tưởng hoài nghi

* Chủ đề:

Miêu tả thiên nhiên và tình người thôn Vĩ đểbộc lộ lòng thương nhớ đến bâng khuâng, dadiết, đắm say và nỗi buồn chia li, ước mơnhưng tràn ngập hoài nghi không hi vọng.Ghi nhớ

III Tổng kết:

Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm, bútpháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng,

bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một

miền quê đất nước, là tiếng lòng của một conngười tha thiết yêu đời, yêu người

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập, 5' Bài tập 1: Cảm nhận của em về cảnh vật vàtâm trạng của con người trong bài thơ?

Trang 34

hướng dẫn học sinh làm bài.

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, lòng yêu quê hương của tác giả

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc lòng bài thơ và làm bài tập?

2 Tiết học tiếp theo: Trả bài làm văn số 5

Kiểm tra ngày 6-2-2012

Kí duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Tiến Hựng

Tuần 25

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:: Rút ra những ưu khuyết điểm của bài viết để củng cố kiến thức về văn nghị

luận

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý

3 Thái độ tư tưởng: Biết tự rút kinh nghiệm và vận dụng kiến thức vào bài sau

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học, chuẩn bị đề

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Các hoạt động dạy học:44 '

Hoạt động 1: Giới thiệu ND trả bài

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

2' Trong giờ này chúng ta cùng chỉ ra những

ưu điểm và nhược điểm của bài viết để tự rútkinh nghiệm cho bài sau

Trang 35

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề, lập dàn ý,

nhận xét chung,thang điểm

Mục tiêu:- Nhằm giúp cho học sinh

có cái nhìn tổng quát về bài viết, tự rút

kinh nghiệm cho bài viết sau

- Biết tự sửa lỗi

Phương pháp: Phát vấn

Thao tác 1: Tìm hiểu đề, lập dàn ý

- Công việc của GV: cho hs đọc đề và

phân tích đề và lập dàn ý của bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao đổi

trả lời

Thao tác 2: Nhận xét chung:

- Công việc của GV: GV gọi học sinh

nhận xét trước

- Công việc của HS: Suy ghĩ và trả

lời GVnhận xét sau khi HS đã nhận

xét: tập trung các nội dung sau đây: sơ

kết, bổ sung, uốn nắn, đưa ra kết luận

của mình

(Nếu HS chưa nhận xét được thì GV

gợi ý để HS nhận xét sau đó GV mới

nhận xét và kết luận)

Thao tác 3: Thang điểm

- Công việc của GV: GV đưa ra thang

+ Chủ quan do ý thức của người dân, phầnnhiều là do học sinh không có ý thức

- Hậu quả: ảnh hưởng lớn đến con người,kinh tế, đời sống của nhiều người

- Biện pháp: tuyên truyền cho mọi người dânhiểu để chấp hành tốt luật lệ ATGT

- Liên hệ bản thân: là học sinh ngồi trên ghếnhà trường cần học tập tốt cả văn hóa vàkiến thức về ATGT

KB đánh giá chung về vấn đề

2 Nhận xét chung:

a Học sinh tự nhận xét: HS tự đánh giá bàilàm của bản thân và nhận xét, đánh giá bàilàm của bạn

3 Thang điểm:

- Giỏi: 8-10 đạt được tốt các yêu cầu trên,bài viết có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phùhợp, có liên hệ bản thân

Trang 36

- Khá: 6.5-7.5: Đạt tương đối tốt các yêu cầutrên, lập luận tốt, dẫn chứng chưa nhiều cóliên hệ bản thân.

- TB: 5: Đạt cơ bản các yêu cầu nhưng chỉđạt ở mức trung bình

- Yếu: <5 những bài viết còn lại

Hoạt động 3: Chữa lỗi cho học sinh :

- Công việc của GV: chỉ ra lỗi của

HS và tiến hành phân tích và chữa lỗi

- Công việc của HS: chú ý vào bài

của mình, suy nghĩ trao đổi và tự chữa

lỗi rút kinh nghiệm cho bản thân

5' 4 Chữa lỗi cho học sinh

- Chưa biết cách triển khai các yêu cầu cơ bản của bài văn nghị luận văn học Cụ thể:

+ Hiểu chưa đúng ATGT+ Phần bình luận còn sơ sài+ Phần chứng minh không có, hoặc

có thì cũng không tiêu biểu

+ Thiếu phần nêu đánh giá liên hệ củabản thân

- Học sinh viết bài lan man

- Trình bày kém, chưa khoa học

Hoạt động 4: Đọc bài tốt, trả bài, tổng

- Công việc của HS: HS tự đọc và

sửa chữa và đưa ra những thắc mắc về

ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 6 (Ở NHÀ) MÔN Ngữ văn 11( Chương trỡnh chuẩn)

I Mục tiêu đề kiểm tra

- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trỡnh mụn Ngữvăn lớp 11 Cụ thể bài nghị luận văn học bài Tràng Giang của Huy Cận

Hỡnh thức tự luận

III Thiết lập ma trận

Trang 37

Chủ đề hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Cõu 1:

Tiếng việt

Mục đích thao tỏc lập luận bỏc

bỏ yờu cầu

Yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc

Làm văn

Nghị luận

văn học

Xác định đúng yêu cầu của đề - Nắm được

những yêu cầu của bài

Cảm nhậnđược

những nét

cơ bản vềkiểu bàinghị luận

về đoạnthơ, bàithơ

Kết hợp một cỏchtổng hợp nhữngkiến thức về làmvăn, đọc văn trongquỏ trỡnh cảmnhận và cú khảnăng đưa ra những

ý kiến đánh giácủa bản thân

IV BIÊN SOẠN ĐỀ:

ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 6 Môn Ngữ văn 11 ( chương trỡnh chuẩn) Năm học: 2011- 2012

Câu 1: (3,0 điểm) Em hãy nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

Câu 2: (70 điểm) Em hãy phân tích bài thơ Tràng Giang của Huy Cận

V HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM

Cõu 1

3,0

Điểm

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Kết cấu rừ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng.

- Chữ viết rừ ràng, bài sạch sẽ khụng mắc lỗi chớnh tả

b Yờu cầu về kiến thức: HS nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập

luận bác bỏ

* Mục đích: Bác bỏ là cách dùng lí lẽ dẫn chứng, để phê phán, gạt bỏ

những ý kiến sai, không chính xác Từ đó nêu ý kiến đúng thuyết phục

người đọc người nghe.

1,5

* Yờu cầu: Để bác bỏ thành công cần phải :

- Chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủ thể phát ngôn

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến,

nhận định sai trái

- Thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và có sự tôn trọng người đối

thoại, tôn trọng bạn đọc

1,5

Trang 38

Cõu 2

7,0

Điểm

a Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận về đoạn thơ bài thơ

- Có luận điểm, luận cứ rừ ràng

- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rừ ràng , khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ

phỏp

b Yờu cầu về kiến thức

Học sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch nhưng cần đạt được các nội

dung cơ bản sau:

10,0 đ

MB Giới thiệu tỏc giả Huy Cận bài thơ Tràng giang, nội dung bức tranh

TB:

- Nội dung:

Khổ 1 Nỗi sầu vời vợi triền miên được gợi lên từ hỡnh ảnh con thuyền

gỏc mỏi trụi xuụi theo dũng nước

Khổ 2: Nỗi buồn vô định của Tràng giang bao trùm lên toàn bộ cảnh vật

Khổ 3: Nỗi buồn vô định

Khổ 4 Hỡnh ảnh đẹp và gợi cảm nhưng vẫn là cái đẹp cổ điển có tính

ước lệ

- Nghệ thuật:

+ mang âm điệu trầm buồn sâu lắng

+ Một số biện pháp tu từ như đối, điệp

+ Bài thơ có ý vị cổ điển vừa có màu sắc hiện đại

2,01.0

1.01,02,0

Lưu ý:

- Học sinh chỉ đạt điểm tối đa cho mỗi ý khi đạt được cả kiến thức và kĩ năng.

- Điểm trừ tối đa với những bài làm mắc nhiều lỗi lập luận là 0,5 điểm.

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Dàn bài, chữa lỗi

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Xem lại toàn bộ bài viết, làm bài viết số 6

2 Tiết học tiếp theo: Chiều Tối

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; nghị lực kiên cường

vượt lên hoàn cảnh, phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổđiển và hiện đại, giữa chất thép và chất tình

2 Kỹ năng: - Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình.

- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại

Trang 39

3 Thái độ tư tưởng: Trân trọng tài năng và nhân cách của Hồ Chí Minh

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:1'

2 Kiểm tra bài cũ:4'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Các hoạt động dạy - học: 40'

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết trình 2' Giới thiệu qua giờ này chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm chiều tối của Hồ CHí Minh để

thấy được phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu:- Cảm nhận được vẻ đẹp

của tâm hồn Hồ Chí Minh: sự kết hợp

hài hoà giữa chiến sĩ và thi sĩ, giữa

yêu nước và nhân đạo

Phương pháp:

- Công việc của GV:phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc bài,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

5' A Tìm hiểu chung:

- Bài số 31 của tập thơ (một trong số nhữngbài được sáng tác trong giai đoạn bốn thángđầu- bốn tháng Người bị hành hạ, đày ải dãman nhất)

- Bài thơ ra đời khi Bác bị chuyển lao từTĩnh Tây đến Thiên Bảo, tháng 9 /1942

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

Thao tác 1: Đọc văn bản:

- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV

nhận xét và đọc mẫu, giải thích từ khó

- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc

văn bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi hai câu đầu, cảnh

thiên nhiên được hiện lên như thế nào?

và qua các hình ảnh nào?

Em so sánh phần phiên âm để thấy

phần dịch nghĩa có sát không?

- HS: Suy ghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi qua cảnh thiên

nhiên em hãy cho biết tâm trạng của

28'5'

Bố cục: hai câu đầu và hai câu cuối

II Tìm hiểu văn bản:

a Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên chiều tối

qua cảm nhận của nhà thơ

- Điểm nhìn miêu tả: Đỉnh trời, xung quanh

là rừng núi âm u, nhà thơ chỉ có thể ngướcmắt nhìn để quan sát

+ Bức tranh thiên nhiên đầy tính ước lệ củathi ca cổ điển: miêu tả thiên nhiên thườngchú ý tới bầu trời, chòm mây (chùm thơ thucủa Nguyễn Khuyến, thu hứng của Đỗ Phủ,Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu)

+ Miêu tả cảnh chiều muộn thường có hìnhảnh của cánh chim về rừng:

Chim hôm thoi thóp về rừng

(Truyện Kiều-Nguyễn Du)

Chim kêu về núi tối rồi (Ca dao) Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

(Chiều hôm nhớ nhà”-Bà HuyệnThanh Quan)

- Bức tranh của tâm trạng, ngoại cảnh cũng

là tâm cảnh Tâm trạng của người tù bị lưu

Trang 40

nhân vật trữ tình như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi hai câu cuối bức

tranh cuộc sống được miêu tả như thế

nào? em hãy tìm các chi tết tiêu biểu

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi hình ảnh cô em say

ngô bên bếp lửa hồng gợi cho em điều

b Hai câu cuối:

- Cuộc sống thường nhật: hình ảnh cô gáixay ngô tối và lò than rực hồng Gợi cuộcsống gia đình, khát vọng thầm kín của người

tù bị lưu đày trên đất khách về cuộc sống tựdo

- Thơ xưa con người cũng thường xuất hiệntrước cảnh thiên nhiên

+ Lom khom dưới núi tiều vài chú

+ Gác mái ngư ông về viễn phố

nhưng chỉ làm tăng thêm cái vẻ hoang sơcủa cảnh vật Con người trong thơ Bác xuấthiện một cách khoẻ khoắn, làm dịu đi nỗi côđơn của người tù

- Điệp ngữ ma bao túc- bao túc ma diễn tả

động tác lao động nặng nhọc, đều đều của côgái đang xay ngô

- Sự kiên nhẫn, bền bỉ, đời sống vất vả, cân

cù của cô gái lao động Trung Quốc

- Sự chuyển vận của thời gian tự nhiên từchiều sang tối qua sự chuyển vận của vòngquay

-> Cô gái xay ngô bên bếp lửa hồng gợicảnh và cuộc sống bình yên sum họp thấpthoáng ước mơ thầm kín của những người xanhà, xa nước vì việc lớn

- Bài thơ vận động từ hình ảnh buổi chiều

âm u tăm tối -> ánh lửa rực hồng ấm áp, từnỗi buồn nhớ đến niềm vui – Tình cảm lạc quan yêu đời và tình yêu thương nhândân, nâng nui tất cả chỉ quên mình của người

tù vĩ đại

- Chữ “hồng ” được coi như con mắt- nhãn

tự của bài thơ (Hoàng Trung Thông)

Ghi nhớ III Tổng kết:

Qua bài thơ chiều tối cho ta thấy tình yêuthiên nhiên và yêu cuộc sống đồng thời thểhiện ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệtcủa nhà thơ, chiến sĩ cách mạng

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng: 3' Bài tập 1: Trong bài thơ, hình ảnh nào thể

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức tự luận - giáo án ngữ văn 6 bài  2 (2)
nh thức tự luận (Trang 7)
Hỡnh thức tự luận - giáo án ngữ văn 6 bài  2 (2)
nh thức tự luận (Trang 36)
Hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn - giáo án ngữ văn 6 bài  2 (2)
Hình ng ôn ngữ (phân biệt với họ ngôn (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP - giáo án ngữ văn 6 bài  2 (2)
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w