1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 15

6 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần luyện tập Bài tập 1 SGK –tr142 -Yêu cầu:Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 -Gợi ý: +Xác định kĩ yêu cầu của bài tập +Xem kĩ phần lý thuyết vừa học ở

Trang 1

Ngày soạn : 22/11/2015 Tuần 15 Tiết thứ: 57

DẤU NGOẶC KÉP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép khi viết

Lưu ý : học sinh đã học về dấu ngoặc kép ở Tiểu học

Công dụng của dấu ngoặc kép

2 Kĩ năng :

- Sử dụng dấu ngoặc kép

- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác

3 Thái độ - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép

II Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài.

III Các bước lên lớp:

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

?Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn ?

?Hãy nêu công dụng của dấu hai chấm ?

3 Nội dung b ài m i ới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Khởi động

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt

học sinh vào bài mới và ghi tựa

bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

iHướng dẫn HS tìm hiểu công

dụng của dấu ngoặc kép

-GV treo bảng phụ yêu cầu HS

quan sát

-Hỏi: Dấu ngoặc kép trong những

đoạn trích trên dùng để làm gì?

(hỏi lần lượt từng ví dụ )

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh

-Giảng: Đoạn trích a dẫn lại toàn

bộ lời nói của Găng-đi –cọi là dẫn

trực tiếp

Đoạn b từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa

- HS quan sát đoạn trích

-Trao đổi, trả lời, nhận xét

-Lắng nghe,ghi nhận

I Công dụng:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a) Trong ngoặc kép là lời dẫn trực tiếp

b) “dải lụa” -> chỉ chiếc cầu

c) Mĩa mai

Trang 2

đạc biệt “dải lụa” -> chỉ chiếc cầu.

Đoạn c Từ ngữ có hàm ý mỉa ma

Mỉa mai bằng việc dùng lại chính

những từ mà thực dân Pháp dùng

khi nói về sự cai trị của chúng đối

với VN: Khai hóa văn minh cho 1

dân tộc lạc hậu

Đoạn d Đánh dấu tên của các vỡ

kịch

Hỏi:Từ các ví dụ trên em hãy

cho biết công dụng của dấu

ngoặc kép?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh

- GV yêu cầu 1 Hs đọc phần ghi

nhớ

-Liên hệ kiến thức , trình bày,nhận xét, bổ sung

- HS đọc ghi nhớ (SGK tr 142)

d) đánh dấu các vỡ kịch

2 Ghi nhớ : SGK/142

Dấu ngoặc kép dùng để :

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ;

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mĩa mai ;

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần

luyện tập

Bài tập 1 (SGK –tr142)

-Yêu cầu:Học sinh đọc và xác định

yêu cầu bài tập 1

-Gợi ý:

+Xác định kĩ yêu cầu của bài tập

+Xem kĩ phần lý thuyết vừa học ở

trên

+Xét kĩ ý nghĩa của cả

đoạn ,từ,câu ở trong dấu ngoặc kép

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh Sửa bài cho học sinh

Bài tập 2 (SGK –tr143)

-Yêu cầu:Học sinh đọc và xác định

yêu cầu bài tập 2

-Gợi ý:

+Xác định kĩ yêu cầu của bài tập

-Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1

-Hs chú ý lại phần lý thuyết

- Hs trả lời cho từng câu hỏi

-Hs đọc và nêu yêu cầu của BT2

II Luyện tập : Bài 1 :

Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong các đoạn trích:

a/ Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp

b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai c/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn lời người khác d/ Đánh dấu từ được dẫn trực tiếp hàm ý mỉa mai e/ Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp(thơ của Nguyễn Du)

Bài 2 : Đặt dấu hai chấm

và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp và giải thích

Trang 3

+Xem kĩ phần lý thuyết vừa học ở

trên,bài dấu ngoặc đơn và dấu hai

chấm

+Xét kĩ đâu là nói trực tiếp ,đâu là

lời hội thoại

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh Sửa bài cho học sinh

Bài tập 3 (SGK –tr143,144)

-Yêu cầu:Học sinh đọc và xác

định yêu cầu bài tập 3

-Gợi ý:

+Xác định kĩ yêu cầu của bài tập

+Xem kĩ phần lý thuyết vừa học ở

trên,bài dấu ngoặc kép và dấu hai

chấm

+So sánh 2 đoạn văn , Hai đoạn

văn giống ở điểm nào và khác nhau

ở các dấu gì ? Tại sao ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh Sửa bài cho học sinh

Bài tập 4,5 (SGK –tr144)

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

về nhà thực hiện

-Hs chú ý lại phần lý thuyết

- Hs trả lời cho từng câu hỏi

-Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1

-Hs chú ý lại phần lý thuyết

- Hs trả lời cho từng câu hỏi

-Hs nghe  thực hiện ở nhà

a/ cười bảo: (báo trước lời đối thoại)

- “cá tươi” “tươi”

đi (dấu “” đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)

b/ chú Tiến Lê:

“cháu ” (dấu: áo trước lời dẫn trược tiếp , dấu “” cho phần còn lại

và viết hoa chữ đầu tiên của “Cháu”

c/ bào hắn: “Đây

là “ (Dấu : báo truớc lời dẫn trực tiếp, dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời ông giáo nói)

Bài 3: Hai câu sau ý nghĩa giống mà dùng dấu câu khác nhau vì: a/ dấu: và dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp câu nói của Bác

Hồ được dẫn nguyên văn

b/ Không dùng dấu:

và “” vì không được dẫn nguyên văn (dẫn gián tiếp)

Bài tập 4,5 (SGK –tr144) Thực hiện ở nhà

4 củng cố ; giáo viên sơ lược nội dung bài học

5 hướng dẩn hs học bài làn bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà

chuẩn bị phần ôn tập cho tiết tới

IV: Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tiết thứ 58

TLV

LUYỆN NÓI VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

2 dùng hình thức luyện nói để củng cố kiến thức về thể loại văn này

thuyeát minh về một thứ đồ dùng

tạo điều kiện cho hs mạnh dạn phát biểu trứoc đám đông

:

- Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng, … của những vật dụng gần gũi với bản thân

2 Kĩ năng :

- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đố dùng trước lớp

- Tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ - Sử dụng ngôn ngữ nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp

II Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung bài mới .

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Khởi động

.

- Giới thiệu bài mới :

GV dẫn dắt HS vào bài

mới và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình

thành kiến thức

Chia tổ tập nói

- GV ghi đề bài lên bảng

sau đó gọi HS đọc đề xác

định kiểu bài gì ?

- Yêu cầu:

Chuẩn bị: GV kiểm tra sự

chuẩn bị của HS

GV cho HS chuẩn bị trước

ở nhà (đề cương)

HS đọc đề

- Xác định: K bài thuyết minh

- Yêu cầu Chuẩn bị: quan sát, tìm hiểu ghi chép

- ND:

+ Cấu tạo + Công dụng

ĐỀ: Thuyết minh về

cái phích nuớc (bình thủy)

1 Yêu cầu:

2 Quan sát và tìm

hiểu:

Trang 5

- GV chuẩn bị sẵn 1 đề

cương thuyết minh để

hướng dẫn HS

Chọn học sinh trình bày

trước lớp

Sau khi lập dàn ý xong

GV yêu cầu trình bày chia

tổ

- GV theo dõi

- GV chọn 1 số HS

trình bày truớc lớ (có

thể GV cho HS nói theo

từng phần sau đó gọi 1

vài em trình bày 1 lượt

toàn bài)

- GV hướng dẫn HS:

Nhận xét về kiểu bài;

ưu khuyết điểm, rút

kinh nghiệm cho bài

viết.

- Làm dàn ý (HS làm)

- Hs trình bày trước lớp theo từng đoạn và cả bài  HS nhận xét

- Cấu tạo:

+ Chất liệu vỏ: sắt, nhựa

+ màu sắc: trăng, xanh,

đỏ + ruột: hai lớp thủy tinh cól ớp chân không

ở giữa, phía trong lớp thủy tinh có tráng bạc

- Công dụng: giữ nhiệt dùng cho sinh hoạt và đời sống

3 Lập dàn ý:

I Mở bài:

- Giới thiệu về cái phích nước

II Thân bài:

- Trình bày cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt công dụng và cách bảo quản

III Kết bài:

Bày tỏ thái độ đối với đối tượng

* Luyện nói:

4 Cũng cố.

- Năm được cách viết một bài thuyết minh về một thứ đồ dùng

5 Hướng dẩn hs học bài làn bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà

- Học kĩ để chuẩn bị viết bài viết số 3

IV: Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết thứ 59,60

TLV

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I Mục tiêu:

Cho học sinh tập làm bài văn thuyết minh để kiểm tra toàn diện kiến thức đã học về loại bài này

II Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị sẵn đề bài thuyết minh

- HS chuẩn bị dàn ý về các thứ đồ dùng

III Các bước lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra sư chuẩn bị của hs

3 Ghi đề lên bảng.

Gv ghi đề trên bảng

ĐỀ: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi

Gv gợi ý :

* Dàn ý:

I Mở bài:

- Giới thiệu về cây bút bi

II Thân bài:

Trình bày cấu tạo mục đích đặc điểm, có những loại bút bi nào, cách sử dụng và bảo quản bút ……

III Kết bài:

- Bày tỏ thái độ đối với đối với tượng

- HS làm bài tại lớp: 2 tiết

4: Quan sát, theo dõi học sinh làm bài và thu bài

- Nhắc nhở Hs làm bài phải theo quy trình cụ thể : 5 bước

- Chữ viết và chính tả phải chuẩn , viết và chấm câu cho thật chính xác

- Bài viết phải có đủ 3 phần  Theo dõi và nhắc nhở Hs làm bài

- Thu bài  Kiểm tra số bài …

5 Hướng dẩn hs học bài làn bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà

Về nhà xem lại dàn ý bài văn thuyết minh chuẩn bị bài học ôn kiểm tra tiếng việt (1 tiết )

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt: 23/11/2015

TT

LÊ THỊ GÁI

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w