1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 15

6 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cảm nhận đợc t thế ung dung, đàng hoàng, hiên ngang, tinh thần tràn đầy niềm lạc quan tin tởng của một nhà cách mạng trong hoàn cảnh tù đày.. Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu phù hợp

Trang 1

Tuần 15

Bài 15 Tiết 57 Văn bản:

Vào nhà ngục quảng đông cảm tác

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức:

+ Qua tìm hiểu bài thơ, thấy đợc cấu trúc phổ biến cùng với những nét mới mẻ về nội dung và và t t-ởng của bài thơ nôm luật Đờng

+ Cảm nhận đợc t thế ung dung, đàng hoàng, hiên ngang, tinh thần tràn đầy niềm lạc quan tin tởng của một nhà cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết cấu trúc thơ thất ngôn bát cú đờng luật Kỹ năng phân tích thơ

luật Đờng

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu mến kính trọng những ngời yêu nớc nh PBC, niềm tự hào về

truyền thống bất khuất hiên ngang của nhà cách mạng

C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…

8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ : Em hiểu gì về cấu trúc của thơ thất ngôn bát cú luật Đờng? Kể tên bài thơ thuộc thể

thơ đó mà em đợc học ở Ngữ văn 7

3 Bài mới :

- Yêu cầu hs chú ý chú thích

sgk

H: Nêu lên vài nét chính về tg

Phan Bội Châu?

H: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ?

GV: hớng dẫn đọc:

2 câu đầu: giọng khảng định tài

trí hơn ngời

4 câu tiếp: giọng hào hùng…

2 câu cuối: thể hiện sự tin tởng

GV đọc 1 lợt làm mẫu giải thích từ

khó sgk

H: thơ Đờng có nhiều cách phân tích

nhng cách thông thờng nhất là gì?

Hs đọc lại 2 câu thơ đầu bài thơ

H: Em hiểu hào kiệt, phong lu?

H: TS đã bị kẻ thù bắt, nhốt trong nhà

ngục mà tg vẫn xem mình là “hào

kiệt” “vẫn phong lu”?

H: Quan niệm “chạy mỏi chân thì

hãy ở tù” thể hiện ý chí nh thế nào

của PBC?

H: Hai từ “vẫn” đợc điệp lại nhằm

mục đích gì?

H: Hai câu thơ có giọng điệu nh thế

nào?

Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp

H: Nghệ thuật nào đợc sử dụng đặc

sắc ở câu 3, 4?

H: Nhớ lại bài “qua đèo ngang” đã

học, phân tích nghệ thuật đối trong 2

câu thơ này?

H: Cặp quan hệ “đã” “lại” chỉ mqh

nào giữa 2 câu thơ? Giọng điệu?

H: Em hiểu “khách không nhà” và

“ngời có tôi ” ở đây nghĩa nh thế

nào?

H: Đây có phải là lời than của 1

ng-ời bất đắc chí hay không? vì sao?

Khách không nhà nhng không nhà

trong 4 bể

Ngời có tội nhng có tội giữa 5 châu

H: Em hiểu ý 2 câu thờ trên nh

thế nào?

HS đọc câu 5 và câu 6

Giải nghĩa “bủa” “bồ kinh tế”

H: Vẫn là nghệ thuật đối nhng

- Khái quát chú thích sgk

- Chú thích sgk

- 2 hs đọc

- Phân tích: Đề, thực, luận, kết

- Phân tích theo bố cục 2 - 4 – 2 (theo chú thích 2, 3 sgk)

- Phân tích suy luận

- Liên hệ và phát biểu

- Khẳng định không có gì đặc biệt so với khi cha bị tù

- Giọng đùa cợt, hài hớc -> biến sự tù

đầy thành chuyện vặt của mình

Nghệ thuật đối

Đã - lại; khách - ngời Không nhà - có tôi -> mqp tơng phản -> Tăng cấp ??

-> phân tích, diễn giải

Tổng hợp lại

- Chú thích sgk TL: T tởng kinh tế (trị nớc cứu đời, trị

đời cứu dân) vẫn giữ mãi (ôm chặt)

Niềm lạc quan, nụ cời làm tan mọi thù oán

I Tác giả - tác phẩm:

1 Tác giả: (sgk)

2 Tác phẩm: bài thơ viết năm 1914

trong những ngày tù QĐ - TQ

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc và chú thích.

2 Phân tích

a Hai câu thơ đầu

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lu chạy mỏi chân thì hãy ở tù

- Điệp từ “vẫn”

- Giọng điệu đùa cợt, hài hớc

-> Phong thái ung dung đờng hoàng

b Bốn câu tiếp theo.

Đã khách không nhà trong bốn bể Lại ngời có tôi giữa năm châu

- Nghệ thuật đối

- Quan hệ “đã” “lại”

- Giọng điệu trần tình, thống thiết

Khách không nhà: Bôn ba khắp

4 phơng trời: TQ, Nhật, Thái Lan (1905 - 1914)

Ngời có tội: Bị thực dân Pháp kết

án tử hình vắng mặt 1912 bị coi

là tội nhân

Cảnh ngộ thật của nhà tù: Là

ng-ời khách không có nhà cửa vì yêu nớc hoạt động cách mạng cứu nớc, cứu đời lại bị kết tội -> Lỗi đau của ngời anh hùng: khổ nhục nhng vĩ đại

-> Tầm vóc lớn lao

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

Trang 2

giọng điệu ở đây có gì khác so

với 2 câu 3, 4?

(đối lập 2 câu trên)

H: Chỉ ra ý nghĩa của 2 câu luận

là gì?

Đọc 2 câu cuối

H: Nhận xét cách kết bài của tác

giả?

H: Phân tích ý nghĩa 2 câu thơ

cuối?

H: Âm điệu chung bài thơ là gì?

H: Ngời tù, ngời chiến sỹ cách

mạng PBC là ngời ntn?

H: Các thủ pháp nghệ thuật đặc

sắc trong bài thơ?

H: Khái quát nội dung bài thơ?

Hào sảng, khí khái

- Phong thái: ung dung

- Tầm vóc: lớn lao

- Khí phách: kiên cờng bất khuất, lạc quan, tin tởng

HS nhận xét

HS thảo luận và trả lời

HS nhận xét Khái quát lại

Mở miệng cời tan cuộc oán thù -> Cách nói khoa trơng

-> Giọng điệu hào sảng

-> Khí phách kiên cờng bất khuất

c Hai câu cuối:

Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu -> Điệp từ “còn”

Giọng điệu cứng cỏi

-> Niềm lạc quan, tin tởng

III Tổng kết (ghi nhớ sgk):

1 Nghệ thuật

- Giọng điệu: hào hùng

- Thể thơ: TNBCĐL

- Nghệ thuật: đối, điệp từ…

2 Nội dung: (ghi nhớ sgk):

4 Củng cố: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.

Phân tích phép đối ở 4 câu thực, luận

5 H ớng dẫn: - Học bài.

- Soạn “Đập đá ở Côn Lôn”

**********************************************************************

Tiết 58 Văn bản:

Đập đá ở côn lôn

(Phân Châu Trinh)

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Thấy đợc đóng góp của Phan Chu Trinh trong nền văn học VN Vẻ đẹp của một nhân

cách lớn thể hiện ở t thế hiên ngang, lẫm liệt, khí phách hào hùng và ý chí kiên định của nhà chí sỹ cách mạng lu đầy khổ ải

- Nghệ thuật: Giọng điệu cứng cỏi, khấu khí ngang tàng của ngời anh hùng và những hình ảnh biểu t-ợng trong cách nói khoa trơng tạo nên vẻ đẹp cao cả của bài thơ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích 1 bài thơ thuộc thể TNBCĐL.

3 Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu, khâm phục và biết ơn đối với các bậc tiền bối cách mạng.

B.Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…

8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…

2.Kiểm tra : 1 Phân tích phần đề và phần thực bài thơ “Cảm tác…” làm nổi bật t thế, tầm vóc ngời tù.

2 Phân tích phần thực và phần luận làm nổi bật khí phách và niềm tin…của ngời tù - chiến sĩ cách mạng?

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Dựa vào chú thích sgk nêu vài

nét chính về tác giả PCT?

? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài

thơ?

GV: Đầu năm 1908 nổ ra phong

trào chống thuế ở Trung Kỳ PCT

bị bắt và bị kết án chém nhng lại

bị giam lại và đày ra Côn Đảo

GV hớng dẫn đọc

4 câu đầu: giọng điệu thể hiện sự

hào hùng

4 câu cuối: giọng chậm, rõ ràng

Nhấn mạnh: sành sỏi, sắt son, con

con

? Bài thơ viết theo thể thơ nào?

? Xét về nội dung, ý nghĩa ta có

thể chia làm 2 ý? đó là ý nào

trong câu thơ?

? Mở đầu bài thơ PCT đã mô tả

t thế của ngời con trai đứng giữa

đất Côn Lôn? (vị trí đứng, t thế?)

? Từ t thế của ngời tù chuyển

sang t thế 1 con ngời khác?

? Em hiểu “làm trai” có nghĩa?

? Câu 2 tác giả sử dụng nghệ

thuật gì?

- Chú thích sgk

- Chú thích sgk

- GV đọc

- 2 hs đọc

TNBCĐL

- 4 câu đầu: suy nghĩ của ngời tù trớc công việc đập đá

- 4 câu sau: suy nghĩ của ngời anh hùng từ công việc đập đá

- Thế đứng của kẻ làm trai “làm anh hùng”

- Vị trí giữa biển rộng, non cao

- T thế ngời tù (khổ sai)

- Thế chủ động của ngời con trai thực hiện ý chí

I Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: (sgk)

2 Tác phẩm: Bài thơ viết năm

1908 khi PCT bị bắt và tù đày ra Côn Đảo

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích:

2 Bố cục:

3 Phân tích:

a 4 câu thơ đầu:

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho nở núi non

-> Từ láy, động từ “lở”

-> T thế hiên ngang, đàng hoàng, kiêu hãnh

Xách búa đập tan dăm bảy đống

Trang 3

? ý nghĩa của 2 câu đề?

? Mô tả công việc đập đá ở câu

3, 4 ntn? Hình ảnh ấy gây cho em

cảm giác nặng nhọc không? vì

sao?

? Có gì đặc sắc trong cách miêu

tả ấy?

? Thủ pháp nghệ thuật nào đặc

sắc?

? 4 câu thơ đầu miêu tả công

việc đập đá ở Côn Lôn ntn?

? Phép đối tiếp tục sử dụng ntn

trong 2 câu thơ này? Tg muốn nói

gì qua việc đối lập ấy?

GV gọi hs đọc 2 câu kết

? Hai câu kết thể hiện ý thức sâu

sắc của PCT về những vấn đề gì?

? Em hiểu ntn khi tg dùng từ “vá

trời” “con con”

? Câu thơ thể hiện thái độ gì của

tác giả?

? Em hiểu ý 2 câu thơ ntn?

? Cách kết thúc bài thơ có gần

với bài “Cảm tác…”

? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật

của bài thơ?

? qua bài thơ em thấy vẻ đẹp gì ở

PCT?

- Công việc nặng nhọc nhng cũng nhẹ nhàng -> con ngời tự ý thức

- Công việc khổ sai -> thành một chiến công chinh phục Đối tợng chinh phục

“đá”

“Trơ nh đá, rắn nh đá”

-> Thắng lợi

- T thế chủ động

- Sức mạnh tiến công

- Đối lập: Tg và công việc

- Giữa vật chất và tinh thần

- Sẵn sàng tiếp nhận và vợt qua

Lắng sâu, suy t, trầm tĩnh

- Sự nghiệp chung

- Sự nghiệp cách mạng

- Cảnh ngộ bản thân

- Coi thờng tội ác thực dân Pháp

HS suy nghĩ trình bày

Suy nghĩ và khái quát lại

- Tổng hợp kiến thức toàn bài

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

-> Nghệ thuật đối, bút pháp khoa trơng

-> Sức mạnh quật khởi, bản lĩnh kiên cờng

b Bốn câu thơ sau:

Tháng ngày bao quản

Ma nắng chi sờn Thân sành sỏi Dạ sắt son -> nghệ thuật đối, giọng điệu tự bộc bạch

- Bút pháp khoa trơng

ý chí kiên cờng, bất khuất những kẻ vá trời…

gian nan…việc con con -> Tấm lòng sắt son

4 Tổng kết:

1 NT: thể TNBCĐL

- Giọng điệu cứng cỏi, khẩu khí ngang tàng

2 Nội dung: T thế hiên ngang, sức

mạnh quật khởi, bản lĩnh, ý chí kiên c-ờng, niềm tin chiến thắng

4 Củng cố: Rút ra và nhận xét riêng của từng bài: “Cảm tác nhà ngục Quảng Đông”; “Đập đá ở Côn

Lôn”?So sánh những điểm giống và khác nhau

Giống: Thể thơ

Tinh thần vì dân vì nớc

Giọng điệu hào sảng

Tinh thần lạc quan tin tởng

Khác: “Cảm tác nhà ngục Quảng Đông”

vẻ ung dung đờng hoàng của bậc chí sĩ với hoài bão cứu nớc, cứu đời

“Đập đá ở Côn Lôn”?

Sức mạnh quật khởi của ngời chiến sĩ yêu nớc

5 H ớng dẫn:

- Học bài

- Ôn tập về dấu câu

- Đọc trớc văn bản: “Muốn làm thằng cuội”

************************************************

Bài 15

Tiết 59 Tiếng việt:

ôn lyện về dấu câu

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng và kỹ năng sửa các lỗi sử dụng phối hợp dấu câu.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu phù hợp trong việc làm bài.

C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…

8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ : xen trong phần ôn tập.

3 Bài mới :

* Hoạt động 1:

1 GV kẻ bảng thống kê các loại câu đã học

? ở lớp 6, lớp 7 đã đợc học dấu câu nào? Nêu tác

dụng của loại dấu câu đó:

2 GV tổ chức nhóm theo câu hỏi trên cho hs thảo

luận nhóm:

GV đa bảng chuẩn cho hs đối chiếu

HS trả lời đúng gv điền cột kẻ trên bảng

Đại diện nhóm trình bày bảng

I Tổng kết về dấu câu:

Bảng phụ:

Trang 4

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dấu chấm

Dấu chẩm hỏi

Dấu chấm than

Dấu phảy

Dấu chấm lửng

Dấu chấm phảy

Dấu ngang cách

Dấu ngoặc đơn

Dấu hai chấm

Dấu ngoặc kép

?

! ,

; -() :

“ ”

- Dùng để kết thúc câu trần thuật

- Kết thúc câu nghi vấn

- Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

- Phân cách các thành phần và các bộ phận của câu

- Biểu thị bộ phận cha liệt kê,lời nói ngập ngừng ngắt quãng

- Nối vế câu ghép, nối các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp

- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích, lời nói trực tiếp

- Đánh dấu phần có chức năng chú thích

- Báo trớc phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho trớc đó

- Báo trớc lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, hàm ý mỉa mai

- Tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí…

GV chốt: Đây là những dấu câu vừa có tác dụng

phân biệt phần khác nhau trong câu văn vừa là

những dấu hiệu về chính tả tiếng việt

Đôi khi còn có giá trị tu từ

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động

Trong xã hội cũ biết bao nhiêu ngời nông dân đã

sống nghèo khổ, cơ cực nh Lão Hạc

Bài 2: Thời còn trẻ, học ở trờng này, ông là hd

xuất sắc nhất

Bài 3: Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận trong

câu:

Cam, quýt, bởi, xoài là đặc sản của vùng này

Bài 4: Sửa lại dấu câu nh sau:

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này

nh thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi

một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!

GV chỉ định 1 hs đọc ghi nhớ (sgk)

a Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh

mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong

chiều nay

b Từ xa, trong cuộc sống lao động sản xuất, nhân

dân ta có truyền thống thơng yêu, giúp đỡ nhau

trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục

ngữ “Lá…”

c Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhng tôi

vẫn không quên đợc những kỷ niệm êm đềm thời

học sinh

HS làm việc theo nhóm và trình bày

HS nhận xét

HS thảo luận và trả lời

HS nhận xét

HS thảo luận và sửa lại

HS nhận xét

Học sinh đọc - ghi nhớ

HS thảo luận và trả lời theo nhóm

HS nhận xét

II Các loại lỗi th-ờng gặp về dấu câu:

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4:

III Luyện tập:

Bài tập1 (152):

Điền dấu câu thích hợp.

(điền sgk/152) Bài tập 2 (152):

4 Củng cố:

? Nêu tên các loại dấu câu

? Dùng dấu câu đúng chỗ nhằm mục đích gì?

- Giá trị ngữ pháp

- Giá trị tu từ -> tăng cờng sức biểu cảm

5 H ớng dẫn:

- Học bài Ôn kỹ từ đầu năm

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

**********************************

Tiết 60 Tiếng Việt

Ôn Tập tiếng việt

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về từ vựng và chức năng ngữ pháp của từ

2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng lựa chọn và sử dụng từ, câu, dấu câu để tìm hiểu và tạo lập văn

bản

3 Thái độ: Thêm yêu sự phong phú, vẻ đẹp của Tiếng Việt

B.Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

-Thầy: - Giáo án, Bảng phụ

C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…

8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong giờ

3 Bài mới :

? Thế nào là1 từ ngữ có - 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ I Lí thuyết

Trang 5

nghĩa rộng và 1 từ ngữ có

nghĩa hẹp? Cho ví dụ

- Chú ý: tính chất rộng

hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ

là tơng đối vì nó phụ

thuộc vào phạm vi nghĩa

của từ

VD: Cây cỏ hoa ứng với

loài thực vật do đó nghĩa

của từ thực vật rộng hơn

cây, cỏ, hoa và nghĩa của

3 từ cây, cỏ, hoa rộng hơn

nghĩa của các từ: cây dừa,

cỏ gà, hoa cúc

? Thế nào là trờng từ

vựng? Cho ví dụ

? Phân biệt cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ với

trờng từ vựng

? Từ tợng hình, từ tợng

thanh là gì? Cho VD

? Tác dụng của từ tợng

hình, tợng thanh

? Thế nào là từ ngữ địa

phơng? Cho VD

? Thế nào là biệt ngữ xã

hội ? Cho ví dụ

? Nói quá là gì ? Cho ví

dụ

? Nói giảm, nói tránh là

gì? Cho ví dụ

? Trợ từ là gì? Cho ví dụ

VD: đừng nói ngời khác,

chính anh cũng lời làm

bài tập

? Thán từ là gì ? Cho ví

dụ

VD: Dạ, em đang học bài

- Chú ý: thán từ thông

th-ờng đứng đầu câu, có khi

tách thành một câu đặc

biệt

? Tình thái từ là gì ? Cho

ví dụ

VD: Anh đọc xong cuốn

sách rồi à?

? Có thể sử dụng tình thái

từ tuỳ tiện đợc không

? Câu ghép là gì? Cho ví

dụ

? Cho biết quan hệ về ý

nghĩa trong những câu

ghép

GV cho hs đặt câu ghép

? Điền những từ ngữ thích

hợp vào ô trống theo sơ đồ

SGK

? Giải thích những từ ngữ

nghĩa hẹp trong sơ đồ

trên

* Lu ý: Khi giải thích

nghĩa của những từ ngữ

đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối

- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

Vd: cá thu hẹp hơn cá

- trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan

hệ bao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loại VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT)

Trờng từ vựng tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhng có thể khác nhau về từ loại

VD: trờng từ vựng ngời Chức vụ: Bộ trởng, giám đốc DT

- Từ tợng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật

VD: lom khom, ngất ngởng

- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thờng đợc dùng trong văn miêu tả và tự sự

- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định

VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào

Nam bộ: bắp, trái thơm, vô

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xa: trẫm, khanh

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng tăng sức biểu cảm

VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan

- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá

đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD: Chị ấy không còn tr ẻ lắm

* Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ

đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi, đích thị

* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp VD: ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng…

* Tình thái từ: là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói

VD; à, , hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ, nhé,

- Không sử dụng đợc tuỳ tiện vì:

+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc

- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành

VD: Vì trời ma nên đờng ớt

- Quan hệ nhân quả thờng dùng cặp QHT: vì-nên, do-nên, tại -nên

- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì

- Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, dẫu-nhng, dù-vẫn, mặc dù vẫn

- Quan hệ mục đích: để, cho

- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và

- Quan hệ nối tiếp: rồi

- Quan hệ lựa chọn: hay Học sinh đặt câu:

Truyện dân gian Truyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời

- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xa, có nhiều yếu tố thần kì

- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc ( ngời mồ côi, ngời mang lốt xấu xí, ngời con, ngời dũng sĩ ) có nhiều chi tiết kì ảo

A Từ vựng

1 Cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

KN:

VD:

2 Tr ờng từ vựng KN:

VD:

3 Từ t ợng hình,

từ t ợng thanh KN:

VD:

4 Từ ngữ địa ph

ơng và biệt ngữ xã hội KN:

VD:

5 Một số biện pháp tu từ từ vựng

- Nói quá

- Nói giảm, nói

tránh

B Ngữ pháp

1 Một số từ loại

- Trợ từ

- Thán từ

- Tình thái từ

2 Các loại câu ghép

- KN:

- các mối quan

hệ giữa câu ghép

II Thực hành

1 Từ vựng

Trang 6

hẹp hơn so với 1 từ ngữ

khác, ta thấy phải xác

định đợc từ ngữ có nghĩa

rộng hơn

? Trong những câu giải

thích ấy có từ ngữ nào

chung

? Tìm trong ca dao Việt

nam 2 ví dụ về biện pháp

tu từ nói quá hoặc nói

giảm, nói tránh

? Viết hai câu có sử dụng

từ tợng thanh, tợng hình

? Đọc đoạn trích và xác

định câu ghép trong đoạn

trích

? Nếu tách thành câu đơn

đợc không

? Nếu tách có làm thay

đổi ý diễn đạt không

? Xác định câu ghép và

cách nối các câu ghép

- Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mợn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió truyện con ngời

- Truyện cời: Truyện DG dùng hình thức gây cời để mua vui hoặc phê phán đả kích

- Từ ngữ chung: Truyện DG-từ ngữ có nghĩa rộng hơn (cấp độ khái quát cao hơn)

- Lỗ mũi 18 gánh bông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

- ớc gì sông hẹp một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

- HS viết đoạn văn

- Có thể dùng 1 số từ bệ vệ, chót vót, lênh khênh, ngoằn nghèo, thớt tha, í ới, oang oang, loảng xoảng, lõm bõm, tí tách, róc rách

- Câu: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

 Có thể tách thành 3 câu đơn

- Nếu tách có thể làm thay đổi ý diễn đạt vì câu ghép Pháp chạy, Nhật hàng nêu 3 sự kiện nối tiếp nhau

nh thế sẽ làm nổi bật sức mạnh mẽ của cuộc CM tháng 8

- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng nh

- Câu 3: nối bằng bởi vì

Truyện dân gian

- truyền thuyết

- cổ tích

- ngụ ngôn

- truyện cời

Từ ngữ chung: truyện

2 Ngữ pháp Nếu tách có thể làm thay đổi ý diễn đạt vì câu ghép Pháp chạy, Nhật hàng nêu 3 sự kiện nối tiếp nhau

nh thế sẽ làm nổi bật sức mạnh mẽ của cuộc CM tháng 8

4 Củng cố: -Kiến thức bài ôn tập

- từ vựng: Nghĩa của tự: Cấp độ khái quát từ vựng

Trờng từ vựng… - Ngữ pháp: Trợ từ, thán từ, tình thái từ

- Câu: Câu ghép và các mối quan hệ của câu ghép

5 H ớng dẫn: - Hoàn thiện các bài tập

- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày 29 thỏng 11 năm 2010

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - giáo án ngữ văn 8   tuần 15
Bảng ph ụ: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w