GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương trình và tập hợp nghiệm của phương GV: Hai phương trình đó được gọi là hai phương trình tương đương với nhau, vậy hai phương trình như thế nào gọi l
Trang 1TUẦN 20
Tiết 41
Ngày soạn: 03/01/2018 Ngày dạy:
Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diển đạt bài giải
phương trình sau này
Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu là quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
Giáo viên: Bảng phụ ghi các nội dung cơ bản và bài tập.
Học sinh: Bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài củ: ( kg kiểm tra
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề và giới thiệu chương 3 (5 phút)
Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách ma ta đã học , đó là nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1(16ph): Phương trình
một ẩn.
GV: Giới thiệu phương trình một ẩn.
Trong bài toán:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x-1) + 2, ta gọi hệ
1 Phường trình một ẩn:
Phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trai A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví dụ: 2x + 1 = x;
Trang 2nào với nhau ?
HS: Tại giá trị x = 6 hai vế của phương
là nghiệm của phương trình trên
* Vậy nghiệm của phương trình là giá
trị của ẩn làm cho phương trình thoả mản.
- Cũng cố: Cho phương trình:
2( x+2) - 7 = 3 - xa) x = 2 không phải là nghiệm
b) x = -2 là nghiệm của phương trình
Trang 3GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương
trình và tập hợp nghiệm của phương
GV: Hai phương trình đó được gọi là hai
phương trình tương đương với nhau, vậy
hai phương trình như thế nào gọi là
3 Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm
Cũng cố:
1 Nối mỗi phương trình sau với các
Trang 41 Nối mỗi phương trình sau với các
nghiệm của nó (theo mẫu)
x = − + (b) 2
x2 - 2x - 3 = 0 (c) 3 2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 không tương đương với nhau
Trang 5Ngày dạy:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình
2.Kiểm tra bài củ(5ph):
- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không
Và phương trình có dạng như phương trình 3x + 6 = 0 còn gọi là phương trình
gì ? cách giải của nó như thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1(8ph): Định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn.
GV: Căn cứ vào phương trình như đã nêu,
em nào có thể hình dung được phương trình
bậc hai là như thế nào?
HS: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Chốt lại và lấy ví dụ minh hoạ.
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax + b = 0, với a
và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ: 2x + 3 = 0 ; 2 - 3x = 1; …
Trang 6* Hoạt động 2(10ph): Hai quy tắc biến đổi
GV: Đối với phương trình ta cũng làm
tương tự, vậy em nào có thể nêu được quy
tắc chuyển vế của phương trình?
GV: Nhận xét và chốt lại quy tắc chuyển vế.
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân hai vế với
cùng một số trong đẵng thức số ?
HS: Phát biểu.
GV: Tương tự hãy phát biểu quy tắc nhân
với một số vào hai vế của phương trình
Làm theo các bước sau:
- Hãy chuyển -9 sang vế phải rồi đổi dấu
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vếkia và đổi dấu hạng tử đó
BT1: Giải các phương trình sau:a) x - 4 = 0 ⇔ x = 4
b) 4
3 + x = 0 ⇔ x = -
4 3
c) 0,5 - x = 0 ⇔ x = 0,5d) x- a = 0 ⇔ x = a
b) Quy tắc nhân với một số.
- Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác không
- Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác không
BT2: Giải phương trình:
a)2
x
= -1 ⇔ x = 2b) 0,1x = 1,5 ⇔ x = 1,5:0,1 = 15c) -2,5x = 10 ⇔ x = 10:(-2,5) = -4
3 Cách giải phương trình bậc nhất mọt ẩn.
Trang 7- Chia cả hai vế cho 3.
GV: Các phương trình đó có tương đương
với nhau không?
HS: Trả lời nghiệm của phương trình.
3x - 9 = 0 ⇔ 3x = 9 ( chuyển vế) ⇔ x = 3 ( chia cả hai vế cho 3)
Ví dụ 2: Giải phương trình 1 -
3
7
x = 0
⇔ 3
-7x = -1 ⇔ 7x = 3 ⇔ x =
7 3
* Tổng quát: Phương trình ax + b =
0 (a ≠ 0 ) luôn có nghiệm duy nhất x = -
a b
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4
= 0
⇔ x =
5 , 0
4 , 2
- Làm thêm bài tập 6 (trang 9, SGK) nếu còn thời gian
- Học kỹ định ngiã, quy tắc của phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập 7,8,9 SGK
- Xem trước bài phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Bình Minh, ngày tháng năm 2018
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 8Tiết 43 Ngày dạy:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
2.Kiểm tra bài cũ: (8ph)
- Phát biểu định nghĩa, quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải phương trình sau: 3x - 11 = 0
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 9- Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc:
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
- Quy đồng mẫu hai vế:
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, các hằng số sang vế kia:
- Thu gọn và giải phương trình nhận
được
BT3: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình trong hai BT trên
HS: Tiến hành thực hiện trên phiếu học
1 2 3
) 2 )(
1 2 3
) 2 )(
1 3
=
+
− +
− x x x
⇔ 2(3x - 1)(x+2) - 3(2x2 + 1) = 11.3
⇔ 6x2 + 12x - 2x - 4 - 6x2 - 3 = 33
Trang 10BT5: Giải phương trình.
6
1 3
1 2
1 2
1 + − + − =
− x x x
⇔ (x - 1)(
6
1 3
1 2
⇔ (x - 1)
6
4 = 2
⇔ x - 1 = 3
⇔ x = 4
* Chú ý: SGK
4.Củng cố (3ph)
Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Nắm chắc cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, một số thủ thuật khi giải dạng toán này
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1ph)
- Làm bài tập 11, 12, 13 SGK
- Xem trước bài tập trong phần ôn tập
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 11
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng biến đổi phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Giải được các bài toán đưa được về dạng ax + b = 0
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải các phương trình có dạng ax + b = 0
3 Thái độ: Có thái độ đúng mực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : SGK, bài tập, bảng phụ
- Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp với luyện tập
Kể từ khi xe ô tô khởi hành sau x phút thì
quãng đường xe ôtô đã đi là ?
? Thời gian xe máy đã đi tính từ khi xe
ôtô đi ?
Quãng đường xe máy đã đi
Hai xe gặp nhau nghĩa là đến thời điểm
này quãng đường hai xe đi bằng nhau
2 là nghiệm của phương trình |x| = x -3 là nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0Bài 15:
Trong x giờ ô tô đi dược 48.x (km)Thời gian xe máy đã đi là: x + 1Quãng đường xe máy đã đi : (x + 1) 32 (km)Theo đề bài ta có PT: 48x = 32(x + 1)
Bài 16: PT biểu thị là: 3x + 5 = 2x + 7Bài 17: Giải các phương trình:
a/ 7 + 2x = 22 – 3x ⇔ 2x + 3x = 22 – 7
Trang 12? Hãy phát biểu các phép biến đổi của
phương trình
Hs lên làm
Hs Khác nhận xét
Tương tự hs lên làm câu b, c, d, e, f
? Lưu ý cho học sinh cách ghi tập rỗng
Bài 18
Đây là dạng phương trình có mẫu , nên
việc trước tiên ta làm gì?
⇔ 3x = 36 ⇔ x = 12 d/ x + 2x + 3x - 19 = 3x + 5
⇔ 6x - 3x = 19 + 5 ⇔ 3x = 24 ⇔ x = 8 e/ 7 – ( 2x + 4) = - (x + 4)
⇔ 7 -2x – 4 = -x – 4 ⇔ - 2x + x = - 7 ⇔ x = 7f/ ( x – 1) - ( 2x – 1) = 9 – x
⇔ x – 1 – 2x + 1 = 9 – x ⇔ - x + x = 9
Bài 18 : Giải các phương trình sau:
6 2
1 2
3 3
5 4 5
3 6
2 1 5 , 0 5
2 25 , 0 4
2 1 5 , 0 5
2+x − x= − x + ⇔ +x − x= − x +
5 ) 2 1 ( 5 10 ) 2 (
⇔ x x x
5 10 5 10 4
2
1 2
4 = ⇔ =
⇔ x x
Bài 19 :a/ 9(2x + 2) = 144 ⇔ x = 7 (mét)
2
6 ) 5 2 (
4 Hướng dẫn về nhà : Bài 20
Gọi x là số mà Nghĩa nghĩ trong đầu ( đkiện của x ? )
Khi đó nếu làm theo Trung thì Nghĩa đã cho Trung biết số A = ?
Trang 13
Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
2 Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
3 Thái độ: Có thái độ hào hứng, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ:
HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 ổn định (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) =(x2-1)+(x+1)(x-2)
HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0
H: Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 )
3 Bài mới
Hoạt động1(12ph): (Giới thiệu dạng pt
tích và cách giải)
-GV: Hãy nhận dạng các pt trình sau:
a/ x(5+x)=0
b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0
-HS trao đổi nhóm và trả lời
GV: Yêu cầu mỗi hs cho 1 ví dụ về pt
Là các pt tích
Ví dụ 2: Giải phương trìnhx(x+5)=0 x=0 hoặc x+5=0 x=0; x=-5Tập nghiệm của phương trình S={o; 5 − }
Trang 14Hoạt động2(12ph): (áp dụng)
Giải các pt:
a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0
b/ (x3+x2)+(x2+x) =0
-GV: Yêu cầu hs nêu hướng giải mỗi pt
trước khi giải; cho hs nhận xét và gv kết
luận chọn phương án giải
Gv : lưu ý cho hs : Nếu VT của PT là tích
của nhiều hơn hai phân tử , ta cũng giảI
tương tự , cho lần lượt từng phân tử bằng
0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
-GV: Cho hs thực hiện ?3
- Cho hs tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?
4 (có thể thay bởi bài x3+2x2+x=0)
- Trước khi giải cho hs nhận dạng pt, suy
nghĩ và nêu hướng giải GV nên dự kiến
trường hợp hs chia hai vế của pt cho x
Tổng quát : A(x).B(x) =0 ⇔A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
b/ x+1=0 x=-1
Trang 15LUYỆN TẬP (PHƯƠNG TRÌNH TÍCH)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
+ Khắc sâu pp giải pt tích
2 Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
Trang 16- HS2: Giải các phương trình sau:
GV: Yờu cầu HS nêu hướng giải và
khuyến khích HS giải bài tập b các cách
…
(x-1) (x-3) = 0
x = 1 hoặc x = 3
2 Bài tập 23c, 24a/17SGKa) 3x – 15 = 2x (x – 5)
⇔7
1(3x – 7) -
7
1x(3x – 7) = 0
⇔7
1(3x – 7) (1 – x) = 0
…
Trang 17Học thuộc bài và làm bài tập 25/17 SGK và bài tập 30; 31; 33 sách bài tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2018
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 19TUẦN 23
Tiết 47
Ngày soạn: 21/1/2018 Ngày dạy:
Bài 5: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nhận dạng được pt chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác
định của một pt; hình thành được các bước giải một pt có ẩn ở mẫu, bước đầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3 Thái độ: Rèn ý thức làm việc khoa học, say mê trong công việc
II.CHUẨN BỊ
HS: nghiên cứu trước bài học
GV: chuẩn bị nội dung bài dạy ở bảng phụ
Hoạt động1(8ph) Ví dụ mở đầu: Hãy thử
phân loại các pt sau:
-GV: Các pt c; d;e được gọi là pt chứa ẩn ởmẫu
-GV: cho hs đọc ví dụ mở đầu và thực hiện ?1
có thể không tương đương với pt ban đầu
Trang 20Hoạt động2(10ph) Tìm điều kiện xác định
phải thoả mãn điều kiện gì ?
GV: giới thiệu đkxđ của một pt chứa ẩn ở mẫu
HS thực hiện ?2
Hoạt động3(12ph): Giải pt chứa ẩn ở mẫu
Yêu cầu hs thảo luận nhóm nêu hướng giải bài
toán
B1 : tìm đkxd của pt
GV : Hãy quy đồng mẫu 2 vế của pt rồi khử
mẫu
- GV sửa chữa những thiếu sót của hs và nhấn
mạnh ý nghĩa từng bước giải, nhất là việc khử
mẫu có thể xuất hiện 1 pt không tương đương
4 4
3 4
3 4 0
4 4 0 4 1 4
*Cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
( sách giáo khoa)
Trang 215 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2ph)
Xem lại cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Nắm vững các bước giảI phương trình chứa ẩn ở mẫu
BTVN số 27(c,d),28(a , b)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy:
Bài 5:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu, kĩ năng trình bày
lời giải, hiểu được ý nghĩa từng bước giải, tiếp tục củng cố qui đồng mẫu các phân thức
3 Thái độ: rèn ý thức làm việc khoa học, nghiêm túc
II.CHUẨN BỊ
HS nắm chắc các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu
GV chuẩn bị nội dung ở phiếu học tập
HS2: - Nêu các bước giảI pt có chứa ẩn ở mẫu
-chữa bài 28(a)/sgk
− + + −
GV: Hãy nhận dạng pt và nêu hướng giải?
GV: vừa gợi ý vừa trình bày lời giải
4.áp dụng : Giải pt
2 2( 3) 2 2 ( 1)( 3)
− + + −
Trình bày như sgk
Trang 22− về vế trái rồi qui
đồng
*GV chú ý cách trình bày của học sinh
Hoạt động3:(7ph) Giải bài tập 27b;
Trang 23a) Cho hs đọc bài 36 (trang 9 sách bài tập) để rút ra nhận xét.
− + và
2 5 3
x x
Bình Minh, ngày tháng năm 2018
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 24TUẦN 24
Tiết 49
Ngày soạn: 28/1/2018 Ngày dạy:
Trang 25BT1 Giải các phương trình sau:
4 3
2
+
= + x
x x
x
GV: Yêu cầu hai học sinh lên giải
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào
− 2
3 3
2
1
; ĐKXĐ: x ≠ 2 ⇔
2
3 2
) 2 ( 3 1
x
x x
4 3
2 2
+ +
= + x
x x
x
; ĐKXĐ: x ≠ -3
Trang 26x x x
x x
+
− +
−
x
x x
có nghiệm là x = 2 (đúng)
b) Phương trình
1
2 )
1 2 )(
2 (
2 − +
−
−
− +
x x
x x
= +
+ +
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
−
a
a a
a
= 2
⇔ (3 1)((3 3)1)(( 33))(3 1) = 2((33 ++11)()( ++33))
+ +
+
− + +
−
a a
a a a
a
a a
Trang 27Nhắc lại cách tìm ĐKXĐ và cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Nắm chắc cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Làm bài tập 31, 32 SGK
- Xem trước bài giải bài toán bằng cách lập phương trìng
IV RÚT KINH NGHIỆM
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
Giải phương trình sau: 2x + 4(36 - x) = 100
3 Bài mới.
a)Đặt vấn đề:
Lập phương trình để giải một bài toán như thế nào?
b) Bài mới
* Hoạt động 1 (15ph): Biểu diển một
đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
GV: Nêu ví dụ 1
Gọi x (km/h) là vận tốc của ôtô khi đó:
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức
chứa ẩn.
Ví dụ 1
Trang 28là 5x (km).
Thời gian để ôtô đi được quãng đường
100km là 100/x (h)
GV: Phát phiếu học tập có nội dung
như [?1] và [?2] cho học sinh và yêu
cầu học sinh thực hiện
HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu
học tập
GV: Thu phiếu và cùng HS nhận xét
Hoạt động 2 (20ph)
GV:Bài toán trên cho ta biết các đại
lượng nào? đại lượng nào là chưa biết ?
HS: Trả lời theo sự dẩn dắt của GV
GV: Vậy muốn giải bài toán bằng cách
- Giải pgương trình ta được x = 22
- Kiểm tra lại, ta thấy x = 22 thỏa mản các điều kiện của ẩn
Vậy số gà là 22 con, số chó là 36 -22 = 14 con
Trang 29HS: Trả lời tóm tắt các bước giải bài
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm thêm bài tập 34, 35 SGK
- Xem trước bài 7
IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2018
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 30TUẦN 25
Tiết 51
Ngày soạn: 14/2/2018 Ngày dạy:
Bài 6: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(TT)
Trang 31Học sinh: Chuẩn bị tốt phần hướng dẩn về nhà.
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(7ph)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Biết quảng đường từ HN – NĐ dài
90km Hỏi sau bao lâu, kể từ xe máy
khởi hành, hai xe gặp nhau.
GV: Bào toán trên ta thấy có mấy đối
tượng tham gia ?
Còn các đại lượng liên quan, đại lượng nào
đã biết đại lượng nào chưa biết ?
HS: Hai đại lượng tham gia đó là xe máy
=> Quãng đường xe máy đi được là 35x (km)
-Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút(2/5 h) nên thời gian ôtô đi từ khi xuất phát
Trang 32và ôtô.
Các đại lượng liên quan là vận tốc đã biết ,
quãng đường và thời gian chưa biết
GV: Lập bảng:
Vận tốc
(km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Trong ví dụ trên hãy hử chọn ẩn số khác
Ví dụ gọi s (km) là quãng đường
Thỏa mản điều kiện, vậy thời gian hai xe gặp nhau là
20
27(h) hay 81 phút
90
−
s
= 5 2