TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định 1ph 2.Kiểm tra bài cũ 7ph Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số - Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 7/08/2017
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
3.Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ ghi yêu cầu của ?2 và ?3
2 Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ
thừa cùng cơ số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định ( 1ph)
2.Kiểm tra bài cũ (7ph)
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và
một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu
Trang 25x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là
tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x
+1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc
nhân đơn thức với đa thức
HS: Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với
nhau
Hoạt đông 2:Vận dụng quy tắc (15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài
trên bảng phụ nhóm
GV: Các nhóm treo bài làm của mình
lên bảng, Hs nhận xét kết quả của các
= (8x+ 3 + y).y
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Tính: (3xy - x2 + y) 2y ; x( x - y) + y(x + y)
- Tìm x biết: 3x(12x -4) - 9x(4x - 3) = 30
5 Dặn dò: (2ph)
Trang 3- Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
1 Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm.
2 Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định ( 1ph)
2.Kiểm tra bài cũ ( 6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)
3 Nội dung bài mới
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa
1.Quy tắc (Sgk)
(x-2)( 6x2- 5x +1) =
= x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)
Trang 4Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc
nhân đa thức với đa thức
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
=x3 + 6x2 + 4x - 15b) (xy - 1)(xy + 5) =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
[?3] Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2
Áp dụng x=2,5 ; y = 1
S = 4.(2,5)2 - 12 = 5 Bài tập 7a (Sgk)
(x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1Bài tập 8a (Sgk)
(x2y2 -
2 1
xy + 2y)(x - 2y)
Trang 5GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô
trống về giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp
Giá trị của biểu thức(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2 -992
x = -1; y = 0 -1
x = 2; y = -1 9
4.Củng cố(5ph)
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức
- Hướng dẩn các bài chưa làm được
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
Trang 6- Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2.Kiểm tra bài cũ(6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
3 Nội dung bài mới
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs
thực hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào
giấy nháp
HS:Thực hiện
GV: Cùng Hs nhận xét
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
sau không phụ thuộc vào biến x
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
2.Bài tập 11(Sgk)
Ta có:
Trang 7GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
3 Tính giá trị của biểu thức
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích
hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.
3.Bài tập 12.(Sgk)
Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2
=-x - 15a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
4.Củng cố (2ph)
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
5.Dặn dò (5ph)
- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học
- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT)
- Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b) b) (a - b)(a - b) c) (a - b)(a + b)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
2.Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1: Chữa bài tập 15a(Sgk)
Hoạt động 1: Bình phương của một
tổng (11 ph)
1 Bình phương của một tổng
Trang 9GV: HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình
vuông bên cạnh?
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và
yêu cầu các em thực hiện theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
ab
ab
b2
a2
ab
ab
Trang 10GV: Em nào có thể phát biểu thành lời
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS:Ý kiến của em:
c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
Trang 11IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Trang 12- Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương một tổng,bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.
- Chửa bài tập 16a,16b
3 Nội dung bài mới
Đặt vấn đề (1ph)
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng
đi áp dụng để giải bài tập
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận
xét
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng
bình phương một tổng hoặc một hiệu
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23
Chứng minh:
Trang 13(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;
(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab;
Áp dụng:
a) Tính (a-b)2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b)2, biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học
sinh dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện
biến đổi trên biểu thức các em phải nắm
thật chắc các bài toán tựa như thế này
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VP
*(a-b)2 = (a+b)2 - 4abTương tự:
Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP
Áp dụng
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
4 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng thức
a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2
b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
4.Củng cố (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Trang 142.Kiểm tra bài cũ (6ph)
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạngbình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu
Trang 15b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 8y3
-c) Trong các khẳng định sau khẳng địnhnào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
Nhận xét
(A-B)2 = (B- A)2
(A - B)3 ≠ (B - A)3
4.Củng cố (10ph)
Trang 16GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
- Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổnghoặc một hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Saukhi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người
x3 - 3x2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x2- U ; 3x2 + 3x + 1 + x3- H ;
1 - 2y + y2 - Â
(x - 1)3 (x + 1)3 (y - 1)2 (x - 1)3 (1+ x )3 (1 - y)2 (x + 4)2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương
của một hiệu và hiệu của hai bình phương
- Các phương pháp phân tích tổng hợp
5 Dặn dò (2ph)
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương củamột hiệu và hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng và lập phương mộthiệu
- Làm bài tập 26, 27, 28 Sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 17- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác
3 Nội dung bài mới
Đặt vấn đề (1ph) Như vậy (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3 Đó là dạng tổngcủa hai lập phương, Ta đi học bài học hôm nay
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào
2 Hiệu hai lập phương.
?2 Ta có:
(a + b)(a2 - ab + b2)
Trang 18HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt
x3 – 8(x + 2)2
(x - 2)2
3 Luyện tập
* BT30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 - x3
= -27
* BT 31 (Sgk) Chứng minh rằng:
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)Giải:
Trang 19a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực
hiện, dưới lớp làm vào nháp và nhận
- Chuẩn bị các bài tập hôm sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 20Tuần 5 Ngày soạn: 4/9/2017
GV:Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
CM: a3 + b3 = (a + b)3 -3ab(a + b)
Làm thế nào để CM bài toán trên?
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
VP = (a + b)3- 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2
= a3 + b3 = VTVậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Áp dụng:
Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
Trang 21a3 + b3 ở bảng
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
Rút gọn: (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
HS: 1 em xung phong thực hiện, học
sinh dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện
biến đổi trên biểu thức các em phải nắm
thật chắc các bài toán tựa như thế này
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức
= -35
Bài 34/SGK: Rút gọn (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
CM: (a - b)3 = - (b - a)3
Ta có: (a - b)3 = [ ]3
a) - (-1)(b = (-1)3(b-a)3
= (a + b)2
Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
4.Củng cố (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Trang 22PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề (1ph) Có thể phân tích đa thức x2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để
phân tích đa thức trên thành nhân tử?
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (15’) 1 Ví dụ
Trang 23GV: Phân tích đa thức sau thành nhân
GV: Vậy muốn chứng minh đa thức
trên luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25
thành nhân tử sao cho có thừa số chia
[?1]
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3
b) (x+y)2 - 9x2 = = (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)
Giải :
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5+5)
=2n.(2n+ 10) =4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4
Trang 24Muốn chứng minh một đa thức chia
hết cho một số ta phải phân tích đa thức
thành nhân tử sao cho có thừa số phải
Ngày soạn: 4/9/2017
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
Trang 25- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kiểm tra bài cũ (7’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
GV: Giới thiệu cách phân tích như vậy
gọi là phương pháp nhóm nhiều hạng tử
GV: Phân tích đa thức sau thành nhân
Trang 26GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên đèn
chiếu cho học sinh quan sát
[?1] Tính nhanh:
15.64 + 25.100 +36.15 +60.100
[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề
bài:Hãy phân tích đa thức
x2 + 4x - y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) - y2
Trang 27Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 28Tuần 6 Ngày soạn:11 /9/2017
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
- Học sinh: Bút dạ bảng phụ của nhóm, học bài cũ ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (7’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 29Làm thế nào để xuất hiện nhân tử
chung?
HS:
GV: Giới thiệu cách phân tích như vậy
gọi là phương pháp nhóm nhiều hạng tử
GV: Phân tích đa thức sau thành nhân
GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên bảng
phụ cho học sinh quan sát
[?1] Tính nhanh:
15.64 + 25.100 +36.15 +60.100
[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề
bài:Hãy phân tích đa thức
Trang 30HS:Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ
Trang 31Hoạt động 1: Các bài toán phân tích
(22’)
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Trang 32GV: Phân tích các đa thức sau thành
x+ −
=3(x+y-z)(x+y+z)b) x2 - 2xy +y2 - z2 + 2zt - t2
x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0
Trang 334.Củng cố (5’)
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử mới
- Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức x3 - 3x2y + 3xy2 - x + y - y3 được phân tích thành nhân tử là:
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 34Tuần 7 Ngày soạn:18 /9/2017
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH
PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng linh hoạt các phương pháp để phân tích
đa thức thành nhân tử
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích tổng hợp để tìm ra phương phát
phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp nhất
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc ,sáng tạo.
*Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ (15’)
GV: Ghi đầu đề lên bảng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 - 2xy + y2 - 9
GV:Theo các em ta phải phân tích như
thế nào? (nhóm như thế nào là hợp lý?)
HS: Trả lời và thực hiện trên bảng dưới
x2 - 2xy + y2 - 9
= (x2 - 2xy + y2) - 9
= (x - y)2- 32
= (x - y + 3)(x - y - 3)
Trang 35phương pháp nào ?
HS: Nhóm và hằng đẳng thức
GV: Phân tích đa thức 2x3y 2xy3
-4xy2 - 2xy thành nhân tử
HS: Vận dụng các phương pháp phân
tích để trình bày
GV: Nhận xét
*Hoạt động 2: Áp dụng (17’)
GV:Viết đề lên bảng, phát phiếu học tập
cho Hs, yêu cầu Hs hoạt động theo
GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để
nhận xét kết quả của nhau
*Bài tập
1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
2xy - x2 - y2 + 16
2.Chứng minh rằng (5n + 2)2 - 4 chia
hết cho 5 với mọi giá trị nguyên của n
HS: Làm vào giấy nháp lần lượt 2 em
Bài tập
BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16
= 16 - (x2 - 2xy + y2)
= 42 - (x - y)2 = (4+ x - y)(4 - x +y).BT52 /SGK
Ta có: (5n + 2)2 - 4
=(5n + 2 - 2)(5n+2+2)
=5n(5n+4) Vậy luôn chia hết cho 5
4.Củng cố: (2’)
- Nhắc lại các phương pháp phân tích các bài tập trên
Trang 365.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2’)
- Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài tập 53, 54 Sgk
- Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 18/9/2017
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán 3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc
2.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )
3.Bài mới: (luyện tập)
*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích
(26’)
GV: Đưa đề bài tập lênbảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Trang 37GV gợi ý cách tách hạng tử -3x = -2x - x
từ đó dể dàng phân tích tiếp
HS: Hoạt động theo nhóm và tiến hành
phân tích
GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét
GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy
*Hoạt động 2: Bài toán chia hết (15’)
GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia
hết cho 6
HS:
GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn
chia hết cho 6 ta làm thế nào?
HS: Trình bày ở bảng
c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2)(x+3)
Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6
Đề kiểm tra 15 phút Bài 1 (7 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử.
a) 2xy - x2 - y2 + 16
b) x2 - 4x + 3
Bài 2 (3 điểm) Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức 15x2+ 15xy - 3x - 3y được phân tích thành nhân tử là:
Trang 38- Xem trước chia đa thức cho đơn thức.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Bình Minh, ngày tháng năm 2017
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Trang 39Tuần 8 Ngày soạn:25 /9/2017
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu, phiếu học tập
Học sinh: Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
*Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc (16
phút)
GV: Giới thiệu phép chia hai đa thức
Cho 2 đa thức A và B Ta nói A chia hết
cho B nếu tìm được đa thức Q sao cho A
c) 20x5 : 12x = 5/4x4
Trang 40HS: Hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu đưa lên bảng cho Hs
nhận xét lẫn nhau
GV: Các phép chia trên có chia hết
không phần hệ số thì chia như thế nào?
Phần biến thì chia như thế nào?
HS:Phát biểu quy tắc
*Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở bảng
1.a) Tìm thương trong phép chia ,biết
đơn thức bị chia là 15x3y5z,đơn thức
15
xy
y x
=3xb)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3xy
*Quy tắc: (Sgk)
2.Áp dụng
1.Tínha) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3
Với x = -3 ; y = 1,005 ta có:
P = 36
2.Làm tính chia:
a) 53 : (-5)2 = 5 (