1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 8 HK I

111 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định 1ph 2.Kiểm tra bài cũ 7ph Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số - Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 7/08/2017

- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

3.Thái độ

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ ghi yêu cầu của ?2 và ?3

2 Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ

thừa cùng cơ số

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định ( 1ph)

2.Kiểm tra bài cũ (7ph)

Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và

một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu

Trang 2

5x( 3x2- 4x +1)

GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là

tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x

+1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc

nhân đơn thức với đa thức

HS: Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng

tử của đa thức rồi cộng các tích với

nhau

Hoạt đông 2:Vận dụng quy tắc (15ph)

GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực

hiện các yêu cầu của ?2 và ?3

HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài

trên bảng phụ nhóm

GV: Các nhóm treo bài làm của mình

lên bảng, Hs nhận xét kết quả của các

= (8x+ 3 + y).y

- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Tính: (3xy - x2 + y) 2y ; x( x - y) + y(x + y)

- Tìm x biết: 3x(12x -4) - 9x(4x - 3) = 30

5 Dặn dò: (2ph)

Trang 3

- Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

1 Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm.

2 Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định ( 1ph)

2.Kiểm tra bài cũ ( 6ph)

- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)

3 Nội dung bài mới

GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1

- Hãy nhân mổi hạng tử của đa

1.Quy tắc (Sgk)

(x-2)( 6x2- 5x +1) =

= x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)

Trang 4

Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc

nhân đa thức với đa thức

HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.

GV:Tích của hai đa thức là gì ?

a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=

=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)

=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15

=x3 + 6x2 + 4x - 15b) (xy - 1)(xy + 5) =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5

[?3] Diện tích hình chữ nhật là:

(2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2

Áp dụng x=2,5 ; y = 1

S = 4.(2,5)2 - 12 = 5 Bài tập 7a (Sgk)

(x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1Bài tập 8a (Sgk)

(x2y2 -

2 1

xy + 2y)(x - 2y)

Trang 5

GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ

Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô

trống về giá trị của biểu thức

HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp

Giá trị của biểu thức(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2 -992

x = -1; y = 0 -1

x = 2; y = -1 9

4.Củng cố(5ph)

- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức

- Hướng dẩn các bài chưa làm được

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

Trang 6

- Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.

2.Kiểm tra bài cũ(6ph)

- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

3 Nội dung bài mới

GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs

thực hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào

giấy nháp

HS:Thực hiện

GV: Cùng Hs nhận xét

2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức

sau không phụ thuộc vào biến x

= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)

= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

2.Bài tập 11(Sgk)

Ta có:

Trang 7

GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.

3 Tính giá trị của biểu thức

5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích

hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.

3.Bài tập 12.(Sgk)

Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2

=-x - 15a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15

4.Bài tập 13: (Sgk)

Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

4.Củng cố (2ph)

- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan

5.Dặn dò (5ph)

- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học

- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT)

- Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b) b) (a - b)(a - b) c) (a - b)(a + b)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ (5ph)

HS1: Chữa bài tập 15a(Sgk)

Hoạt động 1: Bình phương của một

tổng (11 ph)

1 Bình phương của một tổng

Trang 9

GV: HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình

vuông bên cạnh?

GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.

GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời

GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và

yêu cầu các em thực hiện theo nhóm

HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy

b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2

c)992 = (100 - 1)2

= 9801

3.Hiệu của hai bình phương.

A,B là hai biểu thức tuỳ ý

TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)

ab

ab

b2

a2

ab

ab

Trang 10

GV: Em nào có thể phát biểu thành lời

GV: Cho HS thảo luận và trình bày

HS:Ý kiến của em:

c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584

?7

Chú ý:

Trang 11

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Trang 12

- Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương một tổng,bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.

- Chửa bài tập 16a,16b

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề (1ph)

Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng

đi áp dụng để giải bài tập

GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận

xét

HS: Kết quả trên là sai.

GV: Viết các đa thức sau dưới dạng

bình phương một tổng hoặc một hiệu

Nêu đề bài tương tự:

4x2 - 4x + 1

3.Bài tập 23

Chứng minh:

Trang 13

(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;

(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab;

Áp dụng:

a) Tính (a-b)2 , biết a+b =7 và a.b = 12

b)Tính (a+b)2, biết a-b = 20 và a.b = 3

HS: 2 em xung phong thực hiện, học

sinh dưới lớp làm vào giấy nháp

GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện

biến đổi trên biểu thức các em phải nắm

thật chắc các bài toán tựa như thế này

(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab

VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VP

*(a-b)2 = (a+b)2 - 4abTương tự:

Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP

Áp dụng

a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412

4 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng thức

a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2

b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2

4.Củng cố (2ph)

- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên

- Phương pháp giải các bài trên

Trang 14

2.Kiểm tra bài cũ (6ph)

HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạngbình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu

Trang 15

b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 8y3

-c) Trong các khẳng định sau khẳng địnhnào đúng?

1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S

Nhận xét

(A-B)2 = (B- A)2

(A - B)3 ≠ (B - A)3

4.Củng cố (10ph)

Trang 16

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:

- Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổnghoặc một hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Saukhi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người

x3 - 3x2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x2- U ; 3x2 + 3x + 1 + x3- H ;

1 - 2y + y2 - Â

(x - 1)3 (x + 1)3 (y - 1)2 (x - 1)3 (1+ x )3 (1 - y)2 (x + 4)2

HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.

GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.

GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương

của một hiệu và hiệu của hai bình phương

- Các phương pháp phân tích tổng hợp

5 Dặn dò (2ph)

- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương củamột hiệu và hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng và lập phương mộthiệu

- Làm bài tập 26, 27, 28 Sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

Trang 17

- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề (1ph) Như vậy (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3 Đó là dạng tổngcủa hai lập phương, Ta đi học bài học hôm nay

GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.

HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào

2 Hiệu hai lập phương.

?2 Ta có:

(a + b)(a2 - ab + b2)

Trang 18

HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.

GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt

x3 – 8(x + 2)2

(x - 2)2

3 Luyện tập

* BT30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 - x3

= -27

* BT 31 (Sgk) Chứng minh rằng:

a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)Giải:

Trang 19

a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)

GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực

hiện, dưới lớp làm vào nháp và nhận

- Chuẩn bị các bài tập hôm sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

Trang 20

Tuần 5 Ngày soạn: 4/9/2017

GV:Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK

CM: a3 + b3 = (a + b)3 -3ab(a + b)

Làm thế nào để CM bài toán trên?

HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT

GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài

a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)

VP = (a + b)3- 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2

= a3 + b3 = VTVậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)

Áp dụng:

Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:

Trang 21

a3 + b3 ở bảng

GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS

GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:

Rút gọn: (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3

HS: 1 em xung phong thực hiện, học

sinh dưới lớp làm vào giấy nháp

GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện

biến đổi trên biểu thức các em phải nắm

thật chắc các bài toán tựa như thế này

Có mấy cách làm bài toán trên?

HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức

= -35

Bài 34/SGK: Rút gọn (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3

CM: (a - b)3 = - (b - a)3

Ta có: (a - b)3 = [ ]3

a) - (-1)(b = (-1)3(b-a)3

= (a + b)2

Vậy (-a - b)2 = (a + b)2

4.Củng cố (2ph)

- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên

- Phương pháp giải các bài trên

Trang 22

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề (1ph) Có thể phân tích đa thức x2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để

phân tích đa thức trên thành nhân tử?

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (15’) 1 Ví dụ

Trang 23

GV: Phân tích đa thức sau thành nhân

GV: Vậy muốn chứng minh đa thức

trên luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?

HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25

thành nhân tử sao cho có thừa số chia

[?1]

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3

b) (x+y)2 - 9x2 = = (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)

Giải :

Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5+5)

=2n.(2n+ 10) =4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4

Trang 24

Muốn chứng minh một đa thức chia

hết cho một số ta phải phân tích đa thức

thành nhân tử sao cho có thừa số phải

Ngày soạn: 4/9/2017

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

Trang 25

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.

2.Kiểm tra bài cũ (7’)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

GV: Giới thiệu cách phân tích như vậy

gọi là phương pháp nhóm nhiều hạng tử

GV: Phân tích đa thức sau thành nhân

Trang 26

GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên đèn

chiếu cho học sinh quan sát

[?1] Tính nhanh:

15.64 + 25.100 +36.15 +60.100

[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề

bài:Hãy phân tích đa thức

x2 + 4x - y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) - y2

Trang 27

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

Trang 28

Tuần 6 Ngày soạn:11 /9/2017

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

- Học sinh: Bút dạ bảng phụ của nhóm, học bài cũ ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (7’)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 29

Làm thế nào để xuất hiện nhân tử

chung?

HS:

GV: Giới thiệu cách phân tích như vậy

gọi là phương pháp nhóm nhiều hạng tử

GV: Phân tích đa thức sau thành nhân

GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên bảng

phụ cho học sinh quan sát

[?1] Tính nhanh:

15.64 + 25.100 +36.15 +60.100

[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề

bài:Hãy phân tích đa thức

Trang 30

HS:Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ

Trang 31

Hoạt động 1: Các bài toán phân tích

(22’)

GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

Trang 32

GV: Phân tích các đa thức sau thành

x+ −

=3(x+y-z)(x+y+z)b) x2 - 2xy +y2 - z2 + 2zt - t2

x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0

Trang 33

4.Củng cố (5’)

- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử mới

- Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

Đa thức x3 - 3x2y + 3xy2 - x + y - y3 được phân tích thành nhân tử là:

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

Trang 34

Tuần 7 Ngày soạn:18 /9/2017

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH

PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng linh hoạt các phương pháp để phân tích

đa thức thành nhân tử

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích tổng hợp để tìm ra phương phát

phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp nhất

3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc ,sáng tạo.

*Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ (15’)

GV: Ghi đầu đề lên bảng

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

x2 - 2xy + y2 - 9

GV:Theo các em ta phải phân tích như

thế nào? (nhóm như thế nào là hợp lý?)

HS: Trả lời và thực hiện trên bảng dưới

x2 - 2xy + y2 - 9

= (x2 - 2xy + y2) - 9

= (x - y)2- 32

= (x - y + 3)(x - y - 3)

Trang 35

phương pháp nào ?

HS: Nhóm và hằng đẳng thức

GV: Phân tích đa thức 2x3y 2xy3

-4xy2 - 2xy thành nhân tử

HS: Vận dụng các phương pháp phân

tích để trình bày

GV: Nhận xét

*Hoạt động 2: Áp dụng (17’)

GV:Viết đề lên bảng, phát phiếu học tập

cho Hs, yêu cầu Hs hoạt động theo

GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để

nhận xét kết quả của nhau

*Bài tập

1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử

2xy - x2 - y2 + 16

2.Chứng minh rằng (5n + 2)2 - 4 chia

hết cho 5 với mọi giá trị nguyên của n

HS: Làm vào giấy nháp lần lượt 2 em

Bài tập

BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16

= 16 - (x2 - 2xy + y2)

= 42 - (x - y)2 = (4+ x - y)(4 - x +y).BT52 /SGK

Ta có: (5n + 2)2 - 4

=(5n + 2 - 2)(5n+2+2)

=5n(5n+4) Vậy luôn chia hết cho 5

4.Củng cố: (2’)

- Nhắc lại các phương pháp phân tích các bài tập trên

Trang 36

5.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2’)

- Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Làm bài tập 53, 54 Sgk

- Tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày soạn: 18/9/2017

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán 3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc

2.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )

3.Bài mới: (luyện tập)

*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích

(26’)

GV: Đưa đề bài tập lênbảng phụ

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

Trang 37

GV gợi ý cách tách hạng tử -3x = -2x - x

từ đó dể dàng phân tích tiếp

HS: Hoạt động theo nhóm và tiến hành

phân tích

GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét

GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy

*Hoạt động 2: Bài toán chia hết (15’)

GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia

hết cho 6

HS:

GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn

chia hết cho 6 ta làm thế nào?

HS: Trình bày ở bảng

c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2)(x+3)

Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6

Đề kiểm tra 15 phút Bài 1 (7 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử.

a) 2xy - x2 - y2 + 16

b) x2 - 4x + 3

Bài 2 (3 điểm) Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

Đa thức 15x2+ 15xy - 3x - 3y được phân tích thành nhân tử là:

Trang 38

- Xem trước chia đa thức cho đơn thức.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bình Minh, ngày tháng năm 2017

LÃNH ĐẠO DUYỆT

Trang 39

Tuần 8 Ngày soạn:25 /9/2017

CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu, phiếu học tập

Học sinh: Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc (16

phút)

GV: Giới thiệu phép chia hai đa thức

Cho 2 đa thức A và B Ta nói A chia hết

cho B nếu tìm được đa thức Q sao cho A

c) 20x5 : 12x = 5/4x4

Trang 40

HS: Hoạt động theo nhóm.

GV: Thu phiếu đưa lên bảng cho Hs

nhận xét lẫn nhau

GV: Các phép chia trên có chia hết

không phần hệ số thì chia như thế nào?

Phần biến thì chia như thế nào?

HS:Phát biểu quy tắc

*Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở bảng

1.a) Tìm thương trong phép chia ,biết

đơn thức bị chia là 15x3y5z,đơn thức

15

xy

y x

=3xb)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3xy

*Quy tắc: (Sgk)

2.Áp dụng

1.Tínha) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z

b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3

Với x = -3 ; y = 1,005 ta có:

P = 36

2.Làm tính chia:

a) 53 : (-5)2 = 5 (

Ngày đăng: 28/08/2017, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện. - Giáo án đại số 8 HK I
Bảng th ực hiện (Trang 63)
Bảng trình bày. - Giáo án đại số 8 HK I
Bảng tr ình bày (Trang 77)
Bảng làm  lớp nhận xét kết quả của - Giáo án đại số 8 HK I
Bảng l àm lớp nhận xét kết quả của (Trang 82)
Bảng viết. - Giáo án đại số 8 HK I
Bảng vi ết (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w