Toàn bộ cuốn tiểu thuyết tập trung phản ánh sự đối lập về ngoại hình, hành động, tính cách của 2 nhân vật Đôn ki-hô-tê và giám mã Xan-chô Pan-xa.. - Nhóm 3: + Các sự việc cơ bản: 2 thầy
Trang 1Tuần 7, tiết 25 Ngày dạy: 06/10
Ngày soạn: 04/10
GIÓ
(Trích Đôn ki-hô-tê)
(Xéc-van-téc)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm sơ lược về tác giả Xéc-van-téc và đoạn truyện Đánh
nhau với cối xay gió
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích văn bản
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại bài Cô bé bán diêm, chuẩn bọi bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của truyện Cô bé bán diêm?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) TBN là đất nước thuộc phía tây
châu Aâu Trong thời đại phục hưng (XIV - XVI), đất nước này đã sản sinh nhà văn Xéc-van-tec vĩ đại với cuốn tiểu thuyết bất hủ
Đôn ki-hô-tê Toàn bộ cuốn tiểu thuyết tập trung phản ánh sự
đối lập về ngoại hình, hành động, tính cách của 2 nhân vật Đôn ki-hô-tê và giám mã Xan-chô Pan-xa Đoạn trích học hôm nay sẽ làm nổi bật điều đó.
Hoạt động 1:Đọc - hiểu chú thích: (10 phút)
- Cho HS đọc chú thích * (SGK/78)
và hỏi:
? Giới thiệu những nét chính
về tác giả và tác phẩm?
- Chốt, và hướng dẫn HS tìm
hiểu các từ khó: 1,2,6,7,9,10,12
(SGK/78,79)
- Đọc to chú thích * (SGK/78)
- Phát biểu theo chú thích *
- Đọc lướt qua các từ khó (SGK/78,79)
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản: (27 phút)
- Hướng dẫn HS đọc, chỉ định
HS đọc và nhận xét giọng đọc.
- Tổ chức cho HS thảo luận
trong 5 phút.
1 Xác định phương thức biểu
đạt chính và phương thức biểu
đạt bổ trợ của văn bản?
- Nhận xét, chốt.
- 3,4 HS đọc nối tiếp đến hết.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự; phương thức biểu đạt bổ trợ: miêu tả, biểu cảm.
Trang 2Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
2 Xác định bố cục của văn
bản (vị trí và nội dung chính
của mỗi phần)?
- Nhận xét.
3 Liệt kê 5 sự việc cơ bản của
truyện Qua đó kể tóm tắt
văn bản.
- Nhận xét, kết luận.
(Hết tiết 1)
- Nhóm 2: Bố cục 3 phần.
+ P 1 : Từ đầu đến “không cân sức”: 2 thầy trò trước trận chiến.
+ P 2 : Tiếp đến “ ngã văng ra xa” Đôn ki-hô -tê đánh nhau với cối xay gió.
+ P 3 : Còn lại: Hai thầy trò tiếp tục lên đường.
- Nhóm 3:
+ Các sự việc cơ bản: 2 thầy trò Đôn ki-hô-tê nhìn thấy những chiếc cối xay gió; nhậnđịnh về cối xay gió của 2 thầy trò; Đôn ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió; Quan niệm và cách cư xử của 2 thầy trò về đau đớn; quan niệm về chuyện ăn ngủ của Đôn ki-hô-tê.
+ Tóm tắt: (HS tự thể hiện)
III Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ banû cần nắm của tiết học, hướng dẫn HS chuẩn bị phần còn lại.
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài phần còn lại.
*************************************************************
dạy: 06/10
Ngày soạn: 04/10
GIÓ
(Trích Đôn ki-hô-tê) (Xéc-van-téc) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Đánh giá đúng đắn và nắm được các mặt tốt, mặt xấu của 2 thầy trò Đôn ki-hô-tê.
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc-van-tét trong việc xây dựng nhân vật.
- Biết phân tích ngôn ngữ, hành động và đời sống nội tam của nhân vật.
- Có được những bài học bổ ích về thực tiễn đời sống.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Xem lại nội dung tiết 1, chuẩn bị nội dung tiết 2.
Trang 3C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) GV cho HS nhắc lại 5 sự việc cơ
bản của đoạn trích HS nhắc lại (…) GV: Với 5 sự việc cơ bản đó, nhà văn đã khắc họa được 1 cách rõ nét 2 mặt tính cách trái ngược của mỗi nhân vật.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Hiệp sĩ Đôn
? Quan sát hình (SGK/76) và
phần chú thích * đã giới thiệu
cho ta biết ntn về nguồn gốc
xuất thân, tuổi tác, hình dáng,
trang phục, phương tiện và mục
đích của hành động phiêu lưu?
- Nhận xét, kết luận về lão
qúy tộc nghèo Ki-ha-đa
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm trong 5 phút.
1 Nhìn thấy những chiếc cối
xay gió giữa đồng, Đôn
ki-hô-tê đã có những suy nghĩ và
hành động ntn? Theo em, những
suy nghĩ và hành động đó có
bình thường không, vì sao?
Qua đó, em thấy tính cách
nhân vật này có gì đáng khen
và có gì đáng cười?
- Nhận xét, bình giảng: Đây
không phải là lần duy nhất
mà còn được thể hiện ở
nhiều lần khác: thấy đàn
cừu, thấy thầy tu … Quan sát
bất kì thực tế nào, lão cũng
liên tưởng tới những nhân
vật, sự việc trong sách kiếm
hiệp mà lão say mê đọc.
2 Sau thất bại thê thảm, thái
độ và suy nghĩ của Đôn
ki-hô-tê ntn qua cái ngã như trời
giáng? Điều đó đã bộc lộ
thêm nét tính cách nào đáng
trọng và đáng cười?
- Trao đổi và trả lời:
+ Nguồn gốc xuất thân: qúy tộc nghèo.
+ Tuổi tác: trạc 50 tuổi.
+ Hình dáng: gầy gò, cao lênh khênh.
+ Trang phục, phương tiện: mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, vác giáo dài, cưỡi con ngựa còm + Mục đích của hành động phiêu lưu: trờ gian tà, cứu người lương thiện.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Suy nghĩ, hành động của Đôn ki-hô-tê khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió: (HS thể hiện theo SGK/75)
+ Suy nghĩ, hành động của Đôn ki-hô-tê là không bình thường, vì đầu óc lão quá mê muội, thiếu tỉnh táo và hoang tưởng
+ Tính cách đáng khen: lí tưởng sống cao qúy, dũng cảm và nghĩa hiệp Tính cách đáng buồn cười: cách nhìn nhận sự việc hoang tưởng, hành động điên rồ.
- Nhóm 2:
+ Thái độ và suy nghĩ của Đôn ki-hô-tê ntn qua cái ngã như trời giáng: (HS thể hiện
Trang 4Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Nhận xét, chốt.
3 Trong cuộc chuyện trò với
giám mã Xan- chô pan-xa, Đôn
ki-hô-tê đã bộ lộ quan niệm
suy nghĩ của mình về đau đớn,
về chuyện ăn uống, ngủ nghỉ
ntn? Qua đó, em thấy nhân vật
này đã bộc lộ những mặt tốt
và mặt buồn cười gì?
- Nhận xét, chốt.
? Tóm lại, qua những suy nghĩ
và hành động của nhân vật
Đôn ki-hô-tê, em có được
đánh giá tổng quát về những
mặt hay, mặt dở của nhân
vật ntn?
- Nhận xét, kết luận chung vè
nhân vật Đôn ki-hô-tê.
theo đoạn văn đầu, SGK/77) + Nét tính cách nào đáng trọng: không hề rên la trước đau đớn, coi thất bại chẳng vào đâu Nét tính cách đáng cười: bắt chước các hiệp sĩ trong truyện, và lão không những không tỉnh ngộ trước sự thực mà còn giải thích 1 cách điên rồ.
- Nhóm 3:
+ Quan niệm của Đôn ki-hô-tê về đau đớn, về chuyện ăn uống, ngủ nghỉ: (HS thể hiện theo đoạn cuối SGK/77 và 78) + Những mặt tốt: không hề quan tâm đến những lợi ích của bản thân Mặt buồn cười: bắt chước theo cách sống của các hiệp sĩ trong truyện.
- Khái quát, suy luận và phát biểu:
+Mặt hay: Đôn ki-hô-tê là con người có lí tưởng sống cao đẹp, dũng cảm và giàu nghị lực +Mặt dở: Đôn ki-hô-tê sống thiếu thực tế, đầu óc mê muội, hoang tưởng, hành động điên rồ, vì luôn bắt chước theo sách vở 1 cách máy móc.
* Bước 2: Giám mã Xan-chô
?Nhân vật giám mã Xan-chô
Pan-xa được xây dựng tương
phản với nhân vật Đôn ki-hô
tê về mọi mặt Em hãy chỉ ra
sự tương phản đó (về nguồn
gốc xuất thân, hình dáng,
phương tiện và mục đích của
hành động phiêu lưu, suy nghĩ
và hành động)?
- Nhận xét và kết luận.
? Qua 2 nhân vật trên, em tự
rút ra được bài học gì cho bản
thân mình?
- Chốt định hướng.
- Trao đổi và trả lời:
+Xan-chô Pan-xa là bác nông dân béo lùn, cưỡi con lừa thấp lè tè, bác nhận lời đi phiêu lưu là bởi lời hứa “làm chủ đảo” hấp dẫn.
+ Suy nghĩ và hành động: đầu óc tỉnh táo, khôn ngoan, chân thành, thật thà nhưng lại
thiếu dũng cảm và sống quá thực tế, thực dụng.
- Tự bộ lộ suy nghĩ của cá nhân.
* Bước 3: Đặc sắc nghệ
Trang 5? Qua truyện, em hãy cho biết
những đặc săc nghệ thuật
của đoạn truyện (Tình huống,
xây dựng nhân vật, trần thuật
truyện …)
- Nhận xét, chốt.
- Khái quát, suy luận và trả lời:
+ Tạo dựng tình huống truyện bất ngờ, độc đáo, hấp dẫn + Xây dựng cặp nhân vật tương phản về mọi mặt.
+ Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sắc sảo
+ Kể chuyện khéo léo, kết hợ nhiều phương thức biểu đạt.
Hoạt động 4: Luyện tập: (7 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập câu
hỉ 4 (SGK/79) - Luyện tập cá nhân, đọc to trước lớp, cả lớp nhận xét,
bổ sung.
T
T PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH ĐÔN KI-HÔ- TÊ XAN-CHÔ PAN-XA
1 Chân dung, ngoại hình
2 Nguồn gốc xuất thân
3 Mục đích chuyến đi
4 Điểm đáng khen
5 Điểm đáng chê cười
6 Nguyên nhân của điểm
đáng chê cười
III Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bản cần nắm vững của tiết học, hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Tình thái từ.
*************************************************************
dạy:08/10
Ngày soạn:05/10
TÌNH THÁI TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là tình thái từ
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Có thói quen dùng từ trong giao tiếp 1 cách nhã nhặn, lịch sự.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Trợ từ, thán từ và chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Trợ từ và thán từ có gì khác nhau? Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
Trang 6Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
* Dẫn vào bài: (1 phút) Để giao tiếp phù hợp với từng
tình huống và đạt hiệu quả thì người ta thường dùng tình thái từ Vậy thế nào là tình thái từ? Sử dụng nó ntn cho đạt được hiệu quả giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1: Chức năng của tình thái từ (13phút)
- Cho HS đọc VD (SGK/80) và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm
trong 3 phút.
1 Các câu có chứa từ in đậm
thuộc các kiểu câu nào? Nếu
lược bỏ các từ in đậm đi thì
câu có gì thay đổi?
- Nhận xét, chốt.
2 Từ thay (VD c), từ ạ (VD d)
biểu thị sắc thái tình cảm gì
của người nói?
- Nhận xét, chốt.
3 Phân biệt đặc điểm ngữ
pháp của tình thái từ in đậm
với thán từ (vị trí trong câu,
khả năng tách làm câu độc
lập)?
- Nhận xét, chốt
? Tóm lại, em hãy cho biết tình
thái từ có chức năng gì, và
có những loại nào?
- Kết luận, cho HS đọc to ghi nhớ
(SGK/81)
- Đọc to VD (SGK/80) và thảo luận nhóm trong 3 phút.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+Câu a: câu nghi vấn, Câu b: câu cầu khiến, Câu c, d: câu cảm thán.
+ Nếu lược bỏ các từ in đậm thì sẽ thay đổi kiểu câu: câu trần thuật đơn.
- Nhóm 2: Từ thay (VD c) biểu
thị sắc thái tình cảm xót
thương của người nói; từ ạ
(VD d) biểu thị sắc thái tình cảm kính trọng, lễ phép của người nói.
- Nhóm 3: Tình thái từ không đứng ở đầu câu và cũng không thể tách ra làm 1 câu độc lập như thán từ.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/81)
Hoạt động 2: Sử dụng tình thái từ: (9phút)
- Cho HS đọc to các VD (SGK/81)
và hỏi:
? Các tình thái từ in đậm trong
VD được dùng trong hoàn cảnh
giao tiếp khác nhau ntn?
- Nhận xét, chốt.
? Qua đó, em thấy việc sử
dụng tình thái từ phải lưu ý
đến những gì?
- Kết luận, cho Hs đọc ghi nhớ
(SGK/81)
- Đọc to VD (SGK/81) và trao đổi trả lời.
+ Trường hợp 1: thường dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp thân mật, bằng vai nhau + Trường hợp 2: thường dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp lễ phép của người dưới với người trên.
+ Trường hợp 3: thường dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp thân mật, bằng vai nhau + Trường hợp 4: thường dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp lễ phép của người dưới
Trang 7với người trên.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/81).
Hoạt đông 3: Luyện tập (15 phút)
- Hướng dẫn HS làm phần
luyện tập - 4 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp nhận xét, sửa chữa.
Bài 1: (SGK/81,82) Xác định tình thái từ.
- Tình thái từ: b,c,e,i.
- Không phải là tình thái từ:a,d,g,h.
Bài 2: (SGK/82) Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm.
a Chứ: nghi vấn, b.Chứ: nhấn mạnh, c.Ư: nghi vấn và phân vân, d Nhỉ: hỏi, thân mật,
e Nhé: dặn dò thân mật, g Vậy: miễn cưỡng và không hài lòng, h Cơ mà: thuyết phục.
Bài 3: (SGK/83) Đặt câu với tình thái từ cho sẵn.
- Nó là học sinh giỏi mà!
- Đừng làm vậy, nó hỏng đấy!
- Học như vậy mới giỏi chứ lị!
- Tôi chỉ nói thế để anh hiểu thôi!
- Cậu ấy thích luôn được cô giáo khen cơ!
- Thôi, đành làm vậy!
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bản cần nắm vững của tiết học, hướng dẫn HS làm bài và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 4,5 (SGK/83), chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự
*************************************************************
dạy:10/10
Ngày soạn: 05/10
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU
CẢM
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố lại kiến thức về đoạn văn, mục đích của các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
- Biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và miêu tả khi viết đoạn văn, bài văn tự sự hoàn chỉnh.
Trang 8Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự,
chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Khi sáng tác truyện, các nhà
văn không bao giờ sử dụng duy nhất phương thức tự sự mà còn luôn kết hợp với 1 số phương thức biểu đạt khác, như miểu tả và biểu cảm, vì chúng có 1 tác dụng hết sức to lớn trong việc thể hiện chủ đề văn bản Vì vậy, bài học này sẽ giúp các em luyện tập để có thói quen sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt này khi làm bài văn tự sự.
Hoạt động 1: Từ sự việc, nhân vật đến đoạn văn tự sự
có yếu tố miêu tả và biểu cảm (10’)
- Gợi dẫn: Trong 1 đoạn văn, bài
văn tự sự có những yếu tố
nào không thể thiếu, vì sao?
- Nhận xét, chốt.
- Cho HS đọc to các sự việc và
nhân vật a,b,c (SGK/83).
? Quy trình xây dựng 1 đoạn văn
tự sự gồm có mấy bước,
nhiệm vụ của mỗi bước là gì?
- Nhận xét, chốt.
? Hãy đọc 1 đoạn văn em đã
chuẩn bị ở nhà cho 1 trong 3 sự
việc và nhân vật đã cho
(SGK/83).
- Nhận xét, kết luận.
- Phát biểu: Yếu tố sự việc và nhân vật là 2 yếu tố không thể thiếu trong 1 văn bản tự sự, vì chúng tạo nên cốt truyện.
- Đọc to các sự việc và nhân vật a,b,c (SGK/83).
- Trao đổi và trả lời:
- Quy trình xây dựng 1 đoạn văn tự sự gồm 5 bước, cụ thể:
+ B 1 :Lựa chọn sự việc chính.
+ B 2 : Lựa chọn ngôi kể.
+ B 3 :Xác định thứ tự kể.
+ B 4 :Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ dùng.
+ B 5 : Viết đoạn văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lí.
- Xung phong đọc 1 đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà cho bất kì 1 trong 3 sự việc và nhân vật đã cho (SGK/83).
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Luyện tập: (27phút)
- GV hướng dẫn cho HS thảo
luận nhóm trong 10 phút.
- Nhận xét, biểu dương.
- Thảo luận nhóm thống nhất kết quả đã chuẩn bị ở nhà trong 10 phút.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét.
Bài 1: (SGK/84)
Trang 9- HS tự thể hiện.
- GV có thể cho HS tham khảo đoạn văn sau:
Tôi đang ngồi suy nghĩ vẫn vơ về những người hàng xóm đang sống quanh tôi, trong đó có lão Hạc Bỗng lão lẩn thẩn bước vào Tôi mỉm cười:
- Chà, thiêng thật! Tôi đang nghĩ đến lão đấy!
Lão Hạc lặng lẽ ngồi xuống cái ghế gỗ ọp ẹp của nhà tôi, buồn bã nói:
- Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
Tôi ngạc nhiên hỏi lại:
- Lão yêu qúy con vàng lắm cơ mà?
- Vâng! Nhưng vẫn phải bán ông giáo ạ
Tôi lẩm bẩm:
- Không thể nào tin được!
- Tôi bán thật rồi Họ vừa mới bắt nó và mang đi …
Lão Hạc bỏ lửng câu nói, cười mà miệng méo xệch đi, nước mắt lưng tròng … Tôi cũng cảm thấy nghẹn ngào và muốn ôm lão để khóc thật to cho vơi bớt những day dứt, bức bối trong lòng Tôi chợt nhớ đến việc phải bán 5 cuốn sách thật là vô nghĩa, nếu đem so sánh với nỗi đau của lão Hạc Tôi chỉ mất có
5 đồ vật, còn lão thì mất đi người bạn tình nghĩa biết nhường nào! Lão sẽ sống ra sao trong những ngày tháng còn lại cô độc trong tâm trạng đầy dằn vặt, ân hận? Tôi thấy thương lão quá, nhưng chẳng biết nói sao, bèn hỏi 1 câu:
- Thế nó cho bắt à?
Nghe tôi hỏi, đôi mắt lão đỏ hoe, mặt nhăn nhó đau đớn, hối hận Lão gục đầu xuống và khóc hu hu như đứa trẻ.
Bài 2: (SGK/84)
Đoạn văn: “ Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi chơi … lão hu hu khóc.”
- Yếu tố miêu tả: cố làm ra vui vẻ, hu hu khóc.
- Yếu tố biểu cảm: không xót xa 5 quyển sách … hỏi cho có
chuyện.
- Sự việc: Lão Hạc đã bán con chó vàng.
- Ngôi kể: tôi ( ngôi thứ nhất, số ít)
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bản cần nắm vững của tiết học, hướng dẫn HS làm bài và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài Chiếc lá cuối cùng.
*************************************************************