Kĩ năng: - Nhận diện được đoạn văn bài văn miêu tả.. - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đ
Trang 1Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mục đích của miêu tả.
- Cách thức miêu tả.
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn bài văn miêu tả.
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn hay trong bài văn miêu tả.
3 Thái độ:
- Có thói quen quan sát, so sánh và nhận xét
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1 Tự nhận thức được mục đích và cách thức miêu tả.
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về văn miêu tả.
III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG
1 Phân tích các tình huống mẫu để xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn
miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn hay trong bài văn miêu tả
2 Thực hành có hướng dẫn: Viết câu, đoạn văn miêu tả theo tình huống giao tiếp
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo
1 Khám phá:
? Nêu những hiểu biết của em về văn miêu tả
đã học ở bậc Tiểu học?
GV: Lên lớp 6, các em sẽ được tìm hiểu thêm
về loại bài văn này.
- HS trả lời (…)
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả?
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
- Cho HS đọc 03 tình huống (SGK/15)
? Theo em, vì sao những tình huống trên đòi
hỏi phải dùng văn miêu tả?
- Chốt, ghi bảng.
? Trong văn miêu tả, năng lực nào của người
viết được bộc lộ rõ nhất?
- Giảng.
? Qua đó, em thấy văn miêu tả có tác dụng
gì?
- Kết luận.
- Chia nhóm và cho HS thảo luận mục 2
(SGK/15) trong 5 phút.
- 1 HS đọc to 03 tình huống (SGK/15)
- Trao đổi và trả lời:
+ Những tình huống trên đòi hỏi phải dùng văn miêu tả, vì để: 1.Làm nổi bật đặc điểm, hình dáng của con đường và ngôi nhà; 2 Làm nổi bật màu sắc và vị trí của cái áo; 3 Làm nổi bật chân dung người lực sĩ.
+ Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết được bộc lộ rõ nhất.
+ Tác dụng: Giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc, con người …
- Thảo luận nhóm mục 2 (SGK/15) trong 5 phút.
- Quán xuyến và yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, kết luận.
- Cho HS đọc ghi nhớ (SGK/16)
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày:
+ Đoạn tả Dế Mèn: “ Bởi tôi ăn uống điều
độ … vuốt râu.”
+ Đoạn tả Dế Choắt: “Cái anh chàng Dế Choắt … như hang tôi.”
=> Cả 2 đoạn văn đã làm nổi bật được đặc điểm của 2 chú dế.
- 1 HS đọc to ghi nhớ (SGK/16)
Hoạt động 2: Luyện tập:
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập theo nhóm nhỏ.
Bài 1:
Đoạn 1: (SGK/16) Tái hiện lại hình ảnh cường tráng, đẹp đẽ của chú Dế Mèn: càng mẫm bóng,
vuốt cứng và nhọn, đạp phành phạch …
Đoạn 2: (SGK/16) Tái hiện lại hình ảnh chú bé Lượm nhỏ xinh, nhanh nhẹn, nhộ nghĩnh: loắt
choắt, nghênh nghênh, đội lệch, mồm huýt sáo …
Đoạn 3: (SGK/17) Tái hiện lại cảnh ao hồ, loài vật sau cơn mưa: nước dâng trắng mênh mông,
cua cá tấp nập, đông đủ các loài vật kiếm ăn.
Bài 2: (SGK/17)
a Cảnh mùa đông: Bầu trời âm u, cây cỏ se sắt, gió thổi lạnh lẽo, con người xoa xúyt …
b Khuôn mặt mẹ: làn da, gò má, lông mi, chân mày, mắt, mũi, miệng, răng …
* Hướng dẫn về nhà:
- Nhớ được khái niệm văn miêu tả
- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn
- Chuẩn bị bài Sông nước Cà Mau
***********************************************************
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 3Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
- Sơ giản về tác giả, tác phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích.
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản.
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm lòng yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1 Tự nhận thức được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương
Nam, có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG
1 Động não: Suy nghĩ về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng
chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
2 Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất
phương Nam.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy chiếu
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của đoạn truyện “Bài học
đường đời đầu tiên”?
- GV đánh giá và cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
1 Khám phá:
Cảnh thiên nhiên bao giờ cũng tươi đẹp,
quyến rũ lòng người Nó lại càng đẹp hơn
dưới cái nhìn đầy nghệ thật của các nhà thơ,
nhà văn Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến
thăm cảnh thiên nhiên của vùng đất tận cùng
tổ quốc qua bài văn “Sông nước Cà mau”
(Đoàn Giỏi).
- HS lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung
1 Tác giả Đoàn Giỏi
- Gợi dẫn và hỏi:
? Giới thiệu những hiểu biết của em về nhà
văn Đoàn Giỏi?
- Phát biểu theo chú thích * SGK/20.
2 Đoạn trích “Sông nước Cà Mau”
? Hãy cho biết xuất xứ của đoạn trích học?
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt
chính của văn bản?
- Trao đổi và trả lời:
+ Xuất xứ: Trả lời theo chú thích * SGK/20 + Thể loại truyện dài (đoạn trích), phương thức biểu đạt: miêu tả.
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
? Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn văn.
Qua đó, xác định vị trí quan sát và trình tự
miêu tả của nhà văn?
- Nhận xét về vị trí quan sát, định hướng cách
phân tích; Chốt và ghi bảng.
+ Nội dung chính của từng đoạn văn: Đ 1 : Ấn tượng chung về cảnh sông nước Cà Mau.;
Đ 2 : Cảnh kênh rạch, sông nước; Đ 3 : cảnh dòng sông năm Căn; Đ 4 : Cảnh chợ Năm Căn.
=> Vị trí quan sát: ngồi trên thuyền; trình tự miêu tả: từ chung đến riêng.
3 Từ khó và đọc văn bản.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số trong số 18 từ
khó (SGK/21,22)
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi cho HS đọc tiếp;
Nhận xét giọng đọc của HS
- Đọc lướt qua 18 từ khó (SGK/21,22) 2,3 HS đọc to đến hết văn bản.
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản
1 Ấn tượng chung về sông nước Cà Mau.
? Đến với Cà Mau, cảnh sông nước ở đây đã
gây cho tác giả ấn tượng bao trùm ntn (sông
ngòi, màu sắc, âm thanh)?
? Cảnh đó đó được tác giả cảm nhận qua
những giác quan nào?
- Giảng tích hợp với bài Tưởng tượng, so
sánh, nhận xét; Chốt và ghi bảng.
- Trao đổi và trả lời:
+ Ấn tượng bao trùm: Cảnh sông ngòi chi chít, 1 màu xanh đơn điệu (nước, trời, cây, lá), âm thanh đơn điệu (gió, sóng, rừng) + Cảnh được cảm nhận qua giác quan: tai, mắt.
2 Tên gọi các kênh rạch, sông ngòi.
? Đoạn văn này, tác giả đã nhắc đến rất
nhiều tên các con kênh, rạch ở Cà Mau Hãy
liệt kê.
? Những địa danh đó đã gợi lên đặc điểm gì
của thiên nhiên vùng Cà Mau?
- Giảng: Đoạn văn xen yếu tố thuyết minh tỉ
mỉ nguồn gốc tên các đoạn văn vừa giúp
người đọc hiểu rõ, vừa làm nổi bật màu sắc
địa phương, vừa thể hiện được sự am hiểu
của nhà văn; Chốt, ghi bảng.
- Phát biểu:
+ Tên các con kênh, rạch: Chà Là, cái Keo, Bảy Háp, rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh
Ba Khía.
+ Thiên nhiên vùng Cà Mau: phong phú, đa dạng.
3 Cảnh dòng sông Năm Căn.
Trang 5Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
- Gợi dẫn và chia nhóm, phát phiếu học tập
cho HS thảo luận trong 5 phút.
- Đôn đốc, quán xuyến; Yêu cầu các nhóm
trình bày kết quả.
1.Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn,
hùng vĩ của con sông và rừng đước.
- Chốt, ghi bảng.
2 Trong câu: “ Thuyền chúng tôi chèo thóat
qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn,
xuôi về Năm Căn.” Có những động từ nào
cùng chỉ một hoạt động của con thuyền? Nếu
thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu
thì có ảnh hưởng gì đến nội dung được diễn
đạt hay không? Nhận xét sự chính xác và tinh
tế trong cách dùng từ của tác giả.
- Nhận xét, lưu ý cách dùng từ trong văn miêu
tả.
3 Tìm trong đoạn văn những từ miêu tả màu
sắc của rừng đước và nhận xét về cách miêu
tả màu sắc của tác giả.
- Nhận xét, chốt.
- Ổn định nhóm
- Thảo luận nhóm trong 5 phút; Đại diện các nhóm lần lượt trìng bày kết quả.
- Nhóm 1,4: Những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của con sông và rừng đước: mênh mông, nước đổ ầm ầm, rộng hơn ngàn thước, rừng đước dựng cao ngất.
- Nhóm 2,5:
+ Những động từ nào cùng chỉ cung một hoạt động của con thuyền: chèo, thóat qua, đổ ra, xuôi về.
+ Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy thì
sẽ không diễn tả được quá trình xuôi theo dòng nước chảy của con thuyền => Dùng từ chính xác, tinh tế.
- Nhóm 3,6:
+ Những từ miêu tả màu sắc của rừng đước: màu xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ.
+ Cách miêu tả màu sắc tươi sáng, đẹp đẽ,
dễ chịu.
4 Cảnh chợ Năm Căn.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả sự
tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ
Năm Căn?
- Nhận xét, treo bảng phụ và chốt.
- Bình: Chợ Năm Căn là hình ảnh thu nhỏ của
cuộc sống sinh hoạt tấp nập, trù phú, độc đáo
của người Cà Mau.
- Trao đổi và trả lời: Những chi tiết, hình ảnh miêu tả sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ Năm Căn:
+ Những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa, những đống gỗ cao như núi, những cột đáy thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng, bến vận hà nhộn nhịp, những lò than hầm gỗ đước những ngôi nhà bè.
+ Những khu phố nổi bán buôn các loại thức
ăn Trung Quốc và địa phương, các loại đồ dùng Những cô gái Hoa kiều bán hàng xởi lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu với đủ các giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn mặc sặc sỡ.
Hoạt động 3: Tổng kết
? Bài văn đã cho em hiểu biết ntn về cảnh
sông nước Cà Mau và chợ Năm Căn?
? Nêu 1 vài đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích
(quan sát, miêu tả, dùng từ…)?
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/23).
- Khái quát, tổng hợp và trả lời.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/23)
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh
- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiế có sử dụng phép tu từ
- Chuẩn bị bài So sánh.
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
***********************************************************
SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của phép tu từ so sánh.
- Các kiểu so sánh thường gặp.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích.
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được phép so sánh.
- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được các kiểu so sánh đó.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng phép tu từ so sánh với thực tiễn giao tiếp.
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ của bản thân về cách sử dụng phép so sánh.
III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG
1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra phép so sánh và tác dụng của việc sử dụng chúng.
2 Thực hành có hướng dẫn: Viết câu, đoạn văn có sử dụng phép so sánh theo tình huống cụ
thể.
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng phép so sánh.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu học tập, bảng phụ
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phó từ? Cho ví dụ minh họa.
- GV đánh giá, cho điểm
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
1 Khám phá:
Ở Tiểu học, các em đã được tìm hiểu qua
về phép so sánh, lên lớp 6 chúng ta tìm hiểu
tiếp về nó ở mức cao hơn.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: So sánh là gì?
- Treo bảng phụ, cho HS đọc to ví dụ 1 (câu
a,b – SGK/24).
? Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật,
sự việc nào được đưa ra để so sánh với
những sự vật, sự việc nào?
- Lưu ý phép so sánh đồng loại và khác loại,
mô hình cấu tạo, ghi bảng
? Dựa vào đâu để có thể so sánh được những
sự vật, sự việc trên với nhau?
- Chốt, ghi bảng.
- 1,2 HS đọc to ví dụ 1 (câu a,b – SGK/24); Trao đổi và trả lời:
+ Câu a: “ trẻ em” được so sánh với “búp trên cành”; Câu b: “rừng đước” được so sánh với “ hai dãy trường thành vô tận”
+ Cơ sở so sánh: Dựa vào nét tương đồng của những sự vật, sự việc trên (tính chất, hình thức, vị trí, chức năng …)
Trang 7Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
? Việc so sánh các sự vật, sự việc trên có tác
dụng gì trong khi nói và viết?
- Chốt, ghi bảng.
- Cho Hs đọc ví dụ 2, và hỏi: Sự so sánh
trong câu văn này có gì khác so với 2 phép so
sánh trên (hình dáng, trọng lượng, tính cách
có gì giống và khác)?
- Lưu ý về các kiểu so sánh ở bài tiếp theo;
ghi bảng.
? Qua đó, em hiểu thế nào là phép so sánh?
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/
24)
+ Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới lạ, gợi cảm giác cụ thể, hấp dẫn.
- Tiếp tục trao đổi và trả lời: Câu văn so sánh không ngang bằng.
- Khái quát và trả lời.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/24)
Hoạt động 2: Cấu tạo của phép so sánh
- Chia nhóm, phát phiếu học tập và tổ chức
cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút.
- Theo dõi, đôn đốc HS thảo luận; Yêu cầu
các nhóm trình bày.
1 Điền các phép so sánh đã tìm hiểu ở mục I
vào mô hình cấu tao (SGK/24).
- Ổn định nhóm
- Thảo luận nhóm trong 3 phút; Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả.
- Nhóm 1,4:
Vế A
(sự vật được so sánh)
Phương diện so sánh
(sự vật dùng để so sánh)
Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
- Giảng lưu ý về mô hình cấu tạo.
? Nêu thêm 1 số từ so sánh mà em biết?
2 Cấu tạo của phép so sánh (ở câu văn a,
mục II.3) có gì đặc biệt?
- Lưu ý phép so sánh giữa cụ thể và trừu
tượng; ghi bảng
3 Cấu tạo của phép so sánh (ở câu văn b,
mục II.3) có gì đặc biệt?
- Lưu ý tác dụng của phép so sánh đặc biệt;
ghi bảng.
? Qua việc tìm hiểu các phép so sánh ở trên,
em nắm được ntn về cấu tạo đầy đủ và cấu
tạo đặc biệt của phép so sánh?
- Kết luận, cho HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
- Phát biểu.
- Nhóm 2,5: Cấu tạo của phép so sánh a + Đưa vế A ra sau vế B.
+ Thay từ so sáng bằng dấu hai chấm.
- Nhóm 2,5: Cấu tạo của phép so sánh b + Đưa vế A ra sau vế B.
+ Thay từ so sáng bằng dấu phẩy.
- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/25)
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
- Hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập cá nhân
(bài 1,2), thi nhóm (bài 3).
- Luyện tập theo sự hưởng dẫn và tổ chức của GV.
Bài 1: (SGK/25,26) Đặt phép so sánh đồng loại và khác loại.
- HS tự thể hiện.
- Ví dụ so sánh đồng loại:
+Người với người: Thầy thuốc như mẹ hiền.
+ Vật với vật: Đôi ta như lửa mới nhen.
Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu (Ca dao)
- Ví dụ so sánh khác loại:
+Người với vật: Mẹ già như chuối chín cây.
Trang 8Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
+ Cụ thể với trừu tượng: Dù ai nói ngã nói nghiêng,
Lòng la vẫn vững như kiềng ba chân.(Ca dao)
Bài 2: (SGK/26) Điền vế B thích hợp vào chỗ trống.
- khỏe như voi
- đen như than
- trắng như tuyết
- cao như cò
Bài 3: (SGK/26) Tìm câu văn so sánh trong các bài: Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước
Cà Mau.
- HS tự thể hiện.
* Hướng dẫn về nhà:
- Nhận diện được phép so sánh, các kiểu so sánh trong các văn bản đã học
- Chuẩn bị bài Quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
***********************************************************