MỤC TIÊU: Giúp HS: - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân VN trước cách m
Trang 1Tuần 4, tiết 13 Ngày soạn:13/9 Ngày dạy: 15/9
Bài 4: Văn bản: LÃO HẠC
(Nam Cao)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân VN trước cách mạng.
- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích nhân vật.
- Bồi dưỡng thêm lòng cảm thông trước ngững số phận khổ đau và vun đắp tâm hồn trong sáng
B CHUẨN BỊ
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ
II HS: Học lại bài “Tức nước vỡ bờ”, đọc và soạn bài “Lão Hạc”
C TRIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
?Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (trích Tắt đèn của NTT) cho em hiểu ntn về XHPK và
cuộc sống, phẩm chất của người phụ nữ nông dân VN trước cách mạng?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: Nói đến trào lưu VH hiện thực phê phán gđoạn 1930 – 1945, bên cạnh
NTT thì nhà văn Nam Cao nổi lên như 1 nhà văn bậc thầy của các nhà văn bậc thầy khác Tuy cùng viết về đề tài người nông dân trước cách mạng bị vùi dập như bao nhà văn khác cùng thời, nhưng các sáng tác của NC lại có một nét độc đáo riêng thể hiện được tài năng bậc thầy
của mình, tiêu biểu là truyện ngắn “Lão Hạc” được trích học hôm nay.
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chú thích:
- Cho HS đọc to chú thích * SGK/45 và hỏi:
? Hãy giới thiệu tóm tắt những hiểu biết
của em về Nam Cao? Hoàn cảnh sáng tác
truyện Lão Hạc?
- Nhận xét và hướng dẫn HS tìm hiểu các từ
khó: 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24, 28, 30, 31, 40,
43 (SGK/46,47)
- Đọc to chú thích * và trả lời theo chú thích.
- Đọc tìm hiểu các từ khó (SGK/46,47)
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
- Hướng dẫn HS đọc đúng giọng điệu của
các nhân vật trong truyện; phân vai và chỉ
định HS đọc; nhận xét giọng đọc.
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt
của văn bản?
- Đọc to văn bản theo vai.
- Phát biểu: Thể loại truyện ngắn Phương thức biểu đạt tự sự xen với miêu tả, biểu cảm
Trang 2- Nhận xét và nghị luận.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Tóm tắt ND phần VB in chữ nhỏ.
? Phần in chữ nhỏ ở đầu văn bản đã kể
những điều gì về lão Hạc?
- Nhận xét và hỏi: Vậy, phần in chữ lớn tập
trung kể về điều gì? Hãy cho biết vì sao lão
Hạc lại bán chó?
- Nhận xét và chuyển ý.
* Bước 2: Tâm trạng lão Hạc sau khi bán
chó.
- Chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận
trong 3 phút.
1.Hãy tìm các chi tiết miêu tả lời nói và cử
chỉ, bộ dạng của lão Hạc sau khi bán chó?
Qua đó, em thấy tâm trạng lão ntn, vì sao
lão lại có tâm trạng như vậy?
- Nhận xét câu trả lời của nhóm 1, bình
giảng.
2 Sau khi bán chó, lão Hạc đã lo liệu, thu
xếp công việc cho con và cho mình như thế
nào?
- Nhận xét câu trả lời của nhóm 2, bình
giảng.
3 Theo em, lão Hạc chết là do những
nguyên nhân nào? Cái chết của lão Hạc gợi
cho em suy nghĩ gì về số phận người nông
dân lúc ấy?
- Nhận xét câu trả lời của nhóm 3, bình
giảng.
? Qua việc bán chó và cái chết của lão Hạc,
em thấy lão Hạc là người có phẩm chất
ntn?
- Nhận xét, kết luận.
(HẾT TIẾT 1)
1.
- Trao đổi trả lời: Phần đầu văn bản kể về tình cảnh cô đơn, bất hạnh của lão Hạc; kể về tình cảm của lão với con chó vàng; kể về sự túng quẩn của lão sau trận ốm.
- Trao đổi, trả lời: Phần in chữ lớn tập trung kể về tâm trạng của lão Hạc sau khi bán chó Lão bán chó, vì rơi vào cảnh đau ốm kéo dài nên không đủ tiền nuôi “cậu vàng”,
vì không muốn tiêu vào tiền bòn vườn để dành cho con trai.
2.
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập Sau đó, đại diện các nhóm lần lượt trả lời; các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+Mặt co rúm lại, những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu ngoẹo về 1 bên và mếu, khóc hu hu Thì ra tôi già bằng chừng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa 1 con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
+ Những chi tiết và lời nói đó cho thấy lão vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận Vì “cậu vàng” là người bạn thân thiết của lão, là kỉ niệm để nhớ về con trai.
- Nhóm 2: Sau khi bán chó, lão nhờ ông giáo giữ hộ vườn đất cho con trai lão, gửi 30 đồng bạc làm ma chay cho lão Lão ăn khổ sở bằng những món ăn tự tạo và cuối cùng chọn cái chết bằng cách ăn bã chó.
- Nhóm 3:
+Nguyên nhân cái chết của lão Hạc: do tình cảnh đói khổ, túng quẩn; do không muốn theo gót Binh Tư, không muốn phiền lụy đến bà con làng xóm; do muốn giữ trọn căn nhà và mảnh vườn cho con trai.
+ Tình cảnh cơ cực đáng thương.
- Khái quát, suy luận và trả lời:
+ Lão là người trung thực, thủy chung, giàu tình nghĩa và thương yêu con sâu sắc.
+ Lão còn là người cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự trọng.
Trang 3III Củng cố:
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của tiết học:
+ Hồncảnh sáng tác truyện
+ Tâm trạng Lão Hạc sau khi bán chĩ.
IV Hướng dẫn về nhà:
- Xem kĩ lại nội dung tiết 1, chuẩn bị tiết 2.
************************************************
Ngày dạy: 15/9
Bài 4: Văn bản: LÃO HẠC
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thương cảm, xót xa và trân trọng người nông dân nghèo khổ; nắm được một số đặc sắc nghệ thuật của truyện.
- Bồi dưỡng thêm lòng cảm thông trước những số phận khổ đau và vun đắp tâm hồn trong sáng
B CHUẨN BỊ
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ
II HS: Xem lại nội dung tiết 1, chuẩn bị cho tiết 2
C TRIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
Trang 4* Dẫn vào bài: GV cho HS nhắc lại cảnh ngộ và phẩm chất của nhân vật lão Hạc.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản.:
* Bước 3: Thái độ và tình cảm của nhân
vật “tôi”.
- Chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận.
?Hãy cho biết thái độ, tình cảm của nhân
vật “tôi” giành cho lão Hạc khi bán chó và
khi lão Hạc chết?
- Nhận xét, giảng.
? Em hiểu ntn về suy nghĩ của nhân vật tôi
sau khi lão Hạc chết “ không! Cuộc đời
chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn
nhưng lại đáng buồn theo 1 nghĩa khác”?
- Nhận xét, giảng.
? Em hiểu ntn về ý nghĩ sau của nhân vật
tôi “ Chao ôi! Đối với những người ở quanh
ta … che lấp mất” (SGK/44)?
- Nhận xét, giảng và hỏi: Bên cạnh đó, thái
độ của Binh Tư và vợ ông giáo lại có gì
khác?
- Nhận xét, chuyển ý.
* Bước 4: Đặc sắc nghệ thuật.
? Em có nhận xét gì về ngôi kể, tình huống
truyện, cách kể chuyện và xây dựng nhân
vật… của nhà văn?
- Nhận xét.
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập của
GV Sau đó, đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: Nhân vật tôi vừa cảm thông, khâm phục, vừa thương cảm sâu sắc.
- Nhóm 2: Trong xã hội lúc ấy, dù bi đát nhưng vẫn có những người cao thượng như lão Hạc, thế mà những con người đó lại không được sống.
- Nhóm 3: NC đã nêu ra cách ứng xử trong cuộc sống: phải quan sát, suy nghĩ chu đáo về những con người quanh ta, phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm thì mới có thể thấy được vẻ đáng thương, đáng qúy ở họ.
- Trao đổi trả lời: BT ghen ghét lão Hạc, vợ ông giáo thì lạnh lùng, ích kỉ.
4.
- Trao đổi trả lời:
+ Ngôi kể thứ nhất chân thực, gần gũi.
+Tạo tình huống bất ngờ, lôi cuốn.
+ Kể đan xen linh hoạt với miêu tả, biểu cảm, lập luận.
+ Miêu lả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
Hoạt động4: Tổng kết.
? Truyện ngắn “Lão Hạc” cho em cảm nhận
được ntn về số phận và phẩm chất của người
nông dân trước cách mạng?
? Những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho
truyện?
- Nhận xét, cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/48)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/48)
III C ủng cố :
1 Nhận xét nào sau đây đúng về phẩm chất về nhân vật lão Hạc?
A Lão Hạc là người nông dân sống trung thực, thủy chung, giàu tình nghĩa.
B Lão Hạc là người cha thương yêu con sâu sắc.
C Lão Hạc là người cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự trọng.
D Tất cả đều đúng.
2 Vẻ đẹp riêng trong tính cách của lão Hạc và chị Dậu là:
Trang 5A Chị Dậu có sức mạnh phản kháng tiềm tàng, còn lão Hạc có lòng tự trọng cao.
B Chị Dậu yêu thương chồng con tha thiết, còn lão Hạc yêu thương con sâu sắc.
C Chị Dậu dám chống lại bọn tay sai, còn lão Hạc dám ăn bã chó để chết.
D Tất cả đều sai.
3.Đặc sắc của truyện ngăn Lão Hạc là:
A Sử dụng ngôi kểå thứ nhất chân thực, gần gũi; tạo tình huống bất ngờ, lôi cuốn.
B Kể đan xen linh hoạt với miêu tả, biểu cảm, lập luận.
C Miêu lả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc D Tất cả đều đúng.
IV H ướng dẫn về nhà :
- GV hệ thống kiến thức cơ bản trọng tâm, hướng dẫn HS làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 5 (SBT/21), soạn bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.
************************************************
Ngày dạy: 17/9
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh;
- Phân tích được giá trị của từ tượng hình, từ tượng thanh và biết sử dụng chúng một cách linh hoạt trong giao tiếp, nhằm tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II HS: Xem kĩ lại bài Trường từ vựng , đọc và soạn kĩ bài Từ tượng hình, từ tượng thanh
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là trường từ vựng? Cho VD minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) Ở bậc Tiểu học, các em đã được làm quen thuật ngữ từ tượng hình, từ tượng thanh, đó là 1 thuật ngữ vay mượn từ tíng Hán Em hãy thử giải nghĩa yếu tố tượng? HS giả nghĩa (…) GV: Bài học hôm nay sẽ đi tìm hiểu sâu về thuật ngữ này.
Hoạt động 1: Đặc điểm, công dụng (15 phút)
- Cho HS đọc các đoạn trích (SGK/49), chia
nhóm và tổ chức cho HS thảo luận trong 5
phút.
1 Tìm các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái sự vật có trong đoạn trích làm
VD?
- Đọc to các đoạn trích (SGK/49) và thảo luận nhóm theo phiếu học tập của giáo viên.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1: Các từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật trong các đoạn văn: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc
Trang 62 Tìm các từ gợi tả âm thanh của tự nhiên,
con người có trong đoạn trích làm VD?
3 Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích
trên thuộc loại từ nào đã học ở lớp 7? Việc
sử dụng chúng trong các đoạn văn trên có
tác dụng ntn?
- Nhận xét và lưu ý HS cách sử dụng; cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/49)
xệch.
- Nhóm 2: Các từ gợi tả âm thanh của tự nhiên, con người: hu hu, ư ử, sòng sọc.
- Nhóm 3: Các từ ngữ trên thuộc loại từ ghép Chúng góp phần làm cho đoạn văn tái hiện được hình ảnh, âm thanh 1 cách cụ thể, sinh động.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/49)
Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút)
- Hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận cá
nhân - 1 số HS lên bảng làm bài tập, các HS còn lại dưới lớp cùng làm bài tập rồi nhận xét
bổ sung cho bạn lên bảng.
Bài 1: (SGK/49,50) Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo.
- Từ tượng thanh: soàn soạt, nham nhảm.
Bài 3: (SGK/50) Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh.
- cười ha hả: cười to, tỏ ra khoái chí; cười hì hì: cười phát ra cả đừng mũi, biểu lộ sự thích thú, hiền từ; cười hô hố: cười to, tỏ ra thô lỗ; cười hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ không cần
che đậy, giữ gìn.
Bài 4: (SGK/50) Đặt câu với từ tượng hình, tượng thanh.
- Trời đã lắc rắc những giọt mưa phùn.
- Đầu bố tôi, tóc đã lấm chấm mấy sợi bạc.
Bài 5: (SGK/50) HS tự thể hiện
III C ủng cố : (5 phút)
1 Nhận định nào sau đây đúng nhất về từ tựơng thanh :
A Từ tượng thanh là những từ gợi tả âm thanh.
B Từ tượng thanh là những từ gợi tả âm thanh của tự nhiên của con người.
C Từ tượng thanh là những từ gợi tả hình ảnh, trạng thái của sự vật.
D Từ tượng thanh là những từ láy gợi tả âm thanh.
2 Sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh trong văn miêu tả và văn tự sự thường có tác dụng:
A Tái hiện được hình ảnh, âm thanh của tự nhiên, con người 1 cách cụ thể.
B Tái hiện được hình ảnh, âm thanh của tự nhiên, con người 1 cách sinh động, gợi cảm.
C Làm cho bài văn chung chung, khô khan, trừu tượng.
D Kết hợp ý A và ý B là đúng.
3 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“ … dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà”
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
IV H ướng dẫn về nhà : (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm, hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 2, 4 (SGK/50), chuẩn bị bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Trang 7Ngày dạy: 19/9
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch.
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II HS: Xem kĩ lại bài đoạn văn, đọc và soạn bài Liên kết doạn văn trong văn bản.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là đoạn văn? Hãy cho biết điểm khác nhau của từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong
đoạn văn?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Phần thân bài của một văn bản thường gồm có nhiều ý lớn, và
chúng thường được tổ chức sắp xếp thành nhiều đoạn Để các đoạn văn liên kết với nhau một cách mạch lạc, chặt chẽ, người ta thường dùng các phương tiện liên kết đoạn văn Vậy, làm thế nào để liên kết đoạn văn? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1: Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.(10 phút)
- Cho 2 HS đọc 2 trường hợp xây dựng đoạn
văn (SGK/50,51) và chia nhóm, tổ chức cho
HS thảo luận trong 5 phút
1 Hãy cho biết nội dung chính của mỗi đoạn
văn trong trường hợp 1? Qua đó, em thấy nội
dung 2 đoạn văn có mối liên hệ gì không, tại
sao?
- Nhận xét và kết luận.
2 Đối với trường hợp 2, cụm từ “trước đó
mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn
thứ 2? Chỉ với cụm từ này đã làm cho 2 đoạn
văn liên hệ với nhau ntn?
- Nhận xét và chốt.
3 Cụm từ từ “trước đó mấy hôm” là phương
- Đọc to 2 trường hợp xây dựng đoạn văn (SGK/50,51) và thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Đ1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật
“tôi” 1 lần ghé qua thăm trường trước đây + 2 đoạn văn tuy cùng nói về 1 đối tượng nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau, vì không có phương tiện liên kết.
- Nhóm 2:
+ Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý
nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn Từ “đó”đã tạo ra sự liên tưởng cho người đọc với đoạn trước.
Trang 8tiện để liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng
của việc liên kết đoạn trong văn bản trên?
- Nhận xét, so sánh cách xd đoạn văn ở 2
trường hợp và chuyển ý.
+ Cụm từ “trước đó mấy hôm” đã làm cho
2 đoạn văn gắn bó chặt chẽ với nhau cả về nội dung lẫn hình thức.
- Nhóm 3: Liên kết đoạn văn sẽ khiến cho các đoạn văn được liền ý, liền mạch, góp phần tạo nên tính hoàn chỉnh cho văn bản.
Hoạt động 2: Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản (12 phút)
* Bước 1: Dùng từ để liên kết các đoạn.
- Gợi dẫn và chia nhóm, tổ chức cho HS thảo
luận trong 5 phút.
? Nêu các câu hỏi a, b, c, d (SGK/51,52)
- Nhận xét, chốt nội dung kiến thức cho câu
hỏi của nhóm 1.
- Nhận xét, chốt nội dung kiến thức cho câu
hỏi của nhóm 2.
- Nhận xét, chốt nội dung kiến thức cho câu
hỏi của nhóm 3.
- Nhận xét, chốt nội dung kiến thức cho câu
hỏi của nhóm 4
* Bước 2: Dùng câu nối.
- Cho HS đọc to 2 đoạn văn SGK/53 và hỏi:
? Hai đoạn văn được liên kết với nhau bằng
câu văn nào? Tại sao câu đó lại có tác dụng
Liên kết?
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Đ1: Khâu tìm hiểu Đ2: Khâu cảm thụ.
+ Phương tiện liên kết: sau khâu tìm hiểu
+ Các từ ngữ liên kết có quan hệ liệt kê: cuối cùng, sau nữa, 1 mặt, mặt khác, …
- Nhóm 2:
+Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn: quan hệ đối lập.
+ Phương tiện liên kết: nhưng
+ Các từ ngữ liên kết có quan hệ đối lập: trái lại, ngược lại, tuy vậy, thế mà …
- Nhóm 3:
+ Từ “đó” là chỉ từ “Trước đó” là trước
lúc nhân vật tôi lần đầu tiên cắp sách đến trường.
+ Các từ ngữ liên kết là chỉ từ, đại từ: này, kia, ấy, nọ …
- Nhóm 4:
+ Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn: quan hệ tổng kết.
+ Phương tiện liên kết: nói tóm lại
+ Các từ ngữ liên kết có quan hệ tổng kết: nhìn chung, tóm lại, tổng kết lại …
- Đọc to 2 đoạn văn và trao đổi trả lời: Câu
liên kết: Aùi dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Vì nó nối tiếp và phát triển ý bố đóng sách cho mà đi học (đoạn 1)
- Nhận xét, cho HS đọc ghi nhớ (SGK/53) - Đọc to ghi nhớ (SGK/ 53)
Hoạt động 3: Luyện tập: (10 phút)
- Tổ chức, hướng dẫn cho HS luyện tập - HS lần lượt lên bảng giải bài tập 1,2 (SGK/
53,54,55) Bài tập 1: (SGK/53,54) Xác định từ ngữ liên kết đoạn văn và quan hệ ý nghĩa.
Trang 9a Nói như vậy: tổng kết b Thế mà: tương phản c Cũng (đoạn 2): nối tiếp, liệt kê; tuy nhiên (đoạn 3): tương phản.
Bài tập 2: (SGK/54,55) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
a Từ đó b Nói tóm lại c Tuy nhiên d thật khó trả lời.
III C ủng cố : (5 phút)
1 Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng:
A Làm cho mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn được liền ý, liền mạch, chặt chẽ.
B Làm cho mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn rời rạc, lỏng lẻo.
C Làm cho văn bản có tính hoàn chỉnh, góp phần thể hiện chủ đề văn bản.
D Kết hợp ý A và ý C là đúng.
2 Để liên kết đoạn văn, người ta thường dùng những từ, cụm từ có ý nghĩa như thế nào?
A Từ, cụm từ có ý nghĩa liệt kê, so sánh B Từ, cụm từ có ý nghĩa đối lập.
C Từ, cụm từ có ý nghĩa tổng kết D Tất cả đều đúng.
3 Câu có tác dụng liên kết đoạn văn, người ta thường gọi là:
A Câu nối B Câu thắt C Câu buộc D Câu nút
IV H ướng dẫn về nhà : (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của bài, hướng dẫn HS làm bài và soạn bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 3, chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngư xã hội.
****************************************************