1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T 20

6 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.. Miêu tả về ngoại hình của Dế Mèn, tác giả chú ý đến những chi tiết nào.. 2.Tìm các chi tiết miêu tả về hành động, việc l

Trang 1

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

Tuần 20, tiết 73, 74 Ngày soạn: 29/12/2013

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích “ Dế Mèn phiêu lưu kí”, Tô Hoài)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.

- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tính tự lập, không ngỗ nghịch, không kiêu căng tự phụ.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1.Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác.

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật

của truyện.

III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG

1 Động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

2 Thảo luận nhóm: trình bày suy nghĩ về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

3 Cặp đôi chia sẻ: suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trọng người khác.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phiếu học tập, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định lớp:

- Nắm bắt sĩ số và kết quả chuẩn bị bài của

HS

- Lớp trưởng báo cáo nhanh

1 Khám phá:

Tuổi trẻ thường nông nổi, bồng bột Vì

thế thường có hành động sai lầm và bị vấp

ngã trên đường đời Nhưng nếu biết dừng lại

đúng lúc thì có thể hạn chế được những sai

lầm Điều này đươc thể hiện một cách sâu sắc

qua đoạn trích học “ Bài học đường đời đầu

tiên” (Tô Hoài).

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những hiểu biết của em về nhà

văn Tô Hoài?

- Chốt.

? Hãy cho biết hòan cảnh sáng tác và xuất xứ

của đoạn trích?

? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt

chính của văn bản?

- Phát biểu theo chú thích * (SGK/8)

- Trao đổi và trả lời:

+ Đoạn trích học trích từ chương I trong truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” (in năm 1941) + Thể loại truyện đồng thoại Phương thức biểu đạt: miêu tả xen kể.

Trang 2

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

? Xác định ngôi kể và người kể chuyện?Tìm

bố cục của văn bản?

- Chốt.

+ Ngôi kể thứ nhất “tôi”; Bố cục 2 phần (P 1 :

Từ đầu đến “không thể làm lại được”: Ngoại hình và tính cách của Dế Mèn P 2 : Còn lại: Một sự ngỗ nghịch đáng ân hận.

2 Đọc - từ khó:

- Kiểm tra việc đọc - hiểu 1 số từ khó

(SGK/9, 10) ở nhà của HS

- Đọc mẫu 1 đoạn đầu và chỉ định HS đọc

tiếp; nhận xét giọng đọc.

- Trả lời theo SGK/ 9, 10.

- 3,4 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản.

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.

1.Ngoại hình và tính cách của Dế Mèn.

- Cho HS đọc đoạn văn 1,2 Chia nhóm và

phát phiếu học tập thảo luận trong 5 phút.

- Quán xuyến, đôn đốc và yêu cầu các nhóm

trình bày.

1 Miêu tả về ngoại hình của Dế Mèn, tác

giả chú ý đến những chi tiết nào? Qua đó,

hãy nhận xét về trình tự miêu tả của tác giả

về ngoại hình của Dế Mèn?

- Chốt, ghi bảng và lưu ý về cách làm bài văn

miêu tả.

2.Tìm các chi tiết miêu tả về hành động, việc

làm của Dế Mèn? Qua những chi tiết đó, em

thấy Dế Mèn có những tính cách gì?

- Chốt, ghi bảng.

3 Tìm 1 số tính từ được tác giả dùng miêu

tả hình dáng và tính cách của Dế Mèn rồi

thử thay thế những từ ấy bằng những từ

đồng nghĩa hoặc gần nghĩa rồi rút ra về

cách dùng từ của tác giả?

- Nhận xét và lưu ý HS cách dùng từ trong

văn miêu tả.

- Đọc lại đoạn văn 1,2 và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận và nhận xét, bổ sung cho nhau:

- Nhóm 1,4:

+ Tác giả chú ý đến: càng, vuốt, cánh, thân hình, đầu, răng, râu.

+ Trình tự miêu tả từ dưới lên để làm nổi bật ngoại hình đẹp đẽ và cường tráng của Dế Mèn.

- Nhóm 2,5:

+ Hành động, việc làm: đạp phanh phách, vỗ cánh, nhai ngoàm ngoạp, vuốt râu, cà khịa, quát, đá, ghẹo

+ Dế Mèn ngỗ nghịch, huyênh hoang, hung hăng, hống hách.

- Nhóm 3,6:

+ Tính từ miêu tả: mẫm bóng, nhọn hoắt, ngắn hủn hoẳn, bóng mỡ …

+ Tác giả dùng từ chính xác, gợi cảm và giàu tính tạo hình.

HẾT TIẾT 73, CHUYỂN TIẾT 74

2 Câu chuyện ân hận suốt đời của Dế Mèn.

- Cho HS phân vai (Dế Mèn, Dế Choắt, chị

Cốc) đọc lại phần 2.

- Chia nhóm và phát phiếu học tập cho HS

thảo luận nhóm trong 5 phút; Theo dõi và yêu

cầu HS trình bày.

1 Dế Choắt- người hàng xóm của Mèn được

miêu tả là người như thế nào?Nhận xét thái

độ (lời lẽ, xưng hô, giọng điệu) của Mèn đối

với Choắt?

- Chốt và hỏi: Tuy vậy, cách cư xử của Choắt

với Mèn ntn (lời lẽ, xưng hô, giọng điệu)?

2 Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Mèn

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

- Đọc theo vai (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc).

- Thảo luận nhóm trong 5 phút; Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và nhận xét,

bổ sung cho nhau:

- Nhóm 1,4:

+Dế Choắt xấu xí, gầy gò, ốm yếu + Mèn luôn coi thường, khinh bỉ, ra oai và khinh bỉ Dế Choắt

- Phát biểu: Dế Choắt luôn lễ phép, nhún nhường và chân thành với Mèn.

- Nhóm 3,5:

+ Diễn biến tâm lí và thái độ của Mèn trong

Trang 3

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

Dế Choắt Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra

được bài học gì cho mình?

- Chốt, ghi bảng và hỏi:

?Tại sao Mèn lại bất ngờ khi nghe Dế Choắt

nói lời trăn trối?

? Trong câu chuyện ân hận này, tính cách Dế

Mèn có gì đáng khen ngợi?

3 Hình ảnh những con vật được miêu tả

trong truyện có giống với chúng trong thực

tế không? Có đặc điểm nào của con người

được gắn cho chúng? Tìm 1 số truyện cũng

viết về lồi vật như truyện này?

- Chốt.

việc trêu chị Cốc: (HS tóm ắt theo SGK) + Mèn rút ra bài học: “Hung hăng, hống hách, có óc mà không biết nghĩ sẽ gây tai họa cho bản thân.”

- Phát biểu:

+ Mèn lại bất ngờ vì Dế Choắt không trách

mà lại đưa ra những lời khuyên chân thành + Tự thể hiện.

- Nhóm 3,6:

+ Hình ảnh những con vật được miêu tả trong truyện rất giống với chúng trong thực

tế Lời nói, hành động và suy nghĩ của con người được gắn cho chng.

+ Cá truyện tương tự: Đeo nhạc cho mèo, Lục súc tranh công (Truyện ngụ ngôn) …

3 Đặc săc nghệ thuật:

? Hãy nêu những đạc sắc nghệ thuật của văn

bản?

- Chốt lại

- HS khái quát và trình bày:

+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất và kết hợp với miêu tả

+ Xây dưng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ

+ Sử dụng hiệu quả các phép tu từ: nhân hóa, so sánh, …

+ Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

Hoạt động 3: Tổng kết – luyện tập:

? Hãy rút ra nội dung, ý nghĩa của đoạn

trích? Qua đó, em rút ra được bài học gì cho

bản thân?

- Cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/11)

- Khái quát và tự thể hiện.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/11)

* Hướng dẫn về nhà:

- Tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”, hoàn thành câu 1, phần luyện tập (SGK/11)

- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

- Chuẩn bị bài Phó từ.

***********************************************************

PHÓ TỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Khái niệm phó từ: Ý nghĩa khái quát của phó từ; Đặc điểm ngữ pháp của phó từ.

- Các loại phó từ.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phó từ trong văn bản.

- Phân biệt các loại phó từ.

- Sử dụng phó từ để đặt câu.

3 Thái độ:

Trang 4

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- Sử dụng hợp lí phó từ một cách hợp lí trong khi viết.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng phó từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phó từ III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra các phó từ và tác dụng của việc sử dụng chúng.

2 Thực hành có hướng dẫn: Viết câu, đoạn văn có sử dụng phó từ theo tình huống giao tiếp cụ

thể.

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng

phó từ.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định lớp:

- Nắm bắt sĩ số và kết quả chuẩn bị bài của

HS

- Lớp trưởng báo cáo nhanh

1 Khám phá:

Động từ và tính từ thường kết hợp được

với những từ nào để tạo thành cụm động từ,

cụm tính từ?

Những từ đó được gọi là phó từ Bài học

hôm nay giúp các em tìm hiểu ý nghĩa và

công dụng của nó.

- HS phát biểu (…)

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Phó từ là gì?

- Treo bảng phụ và hỏi:

? Các từ in đậm trong ví dụ a, b bổ sung ý

nghĩa cho những từ nào? Những từ được bổ

sung ý nghĩa thuộc từ loại no?

- Chốt.

? Các từ in đậm trong ví dụ a, b đứng ở

những vị trí nào trong cụm từ?

- Chốt

? Qua đó, em hiểu thế nào là phó từ?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/12)

-1 HS đọc to ví dụ, cả lớp trao đổi và trả lời:

+ Ví dụ a: đã bổ sung ý nghĩa cho từ “đi”, cũng bổ sung ý nghĩa cho từ “ra”, vẫn chưa

bổ sung ý nghĩa cho từ “thấy”, thật bổ sung ý

nghĩa cho từ “lỗi lạc”;

+ Ví dụ b: được bổ sung ý nghĩa cho từớcoi gương”, rất bổ sung ý nghĩa cho từ “ưa nhìn”, ra bổ sung ý nghĩa cho từ “to”, rất bổ

sung ý nghĩa cho từ “bướng” Những từ được

bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại động từ, tính từ.

- HS phát biểu: Các từ in đậm trong ví dụ a,

b đứng trước hoặc sau động từ, tính từ.

- Khi quát và tự thể hiện.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/12)

Hoạt động 2: Các loại phó từ.

- Treo bảng phụ, chia nhóm và phát phiếu học

tập cho HS thảo luận trong 03 phút.

- Theo dõi và yêu cầu HS trình bày.

1 Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các

động từ, tính từ in đậm ở câu văn a.

- 1 HS đọc to ví dụ, thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau:

- Nhóm 1,4: Từ “lắm” bổ sung ý nghĩa cho

tính từ “chóng”,

Trang 5

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- Chốt.

2 Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các

động từ, tính từ in đậm ở câu văn b.

- Chốt.

3 Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các

động từ, tính từ in đậm ở câu văn c.

- Chốt.

? Điền các các phó từ đã tìm được ở mục I,II

vào bảng sau:

- Nhóm 2,5: Từ “đừng” bổ sung ý nghĩa cho

động từ “trêu”

- Nhóm 3,6: Từ “không” bổ sung ý nghĩa cho động từ “trông thấy”, từ “đã” bổ sung ý

nghĩa cho động từ “trông thấy”, từ “đang”

bổ sung ý nghĩa cho động từ “loay hoay”

- Trao đổi và trả lời.

Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau Chỉ quan hệ thời gian đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn

Chỉ sự phủ định chưa, không

Chỉ sự cầu khiến đừng

? Kể thm một số phó từ khác thuộc 07 loại

phó từ trên mà em biết.

? Dựa vào bảng kết quả, hãy cho biết phó từ

được chia làm những loại lớn nào? ở mỗi loại

lớn đó có những loại nhỏ nào?

- Kết luận v cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/14)

- Tự thể hiện.

- 1 HS đọc to ghi nhớ (SGK/14)

Hoạt động 3: Luyện tập.

- Hướng dẫn HS luyện tập - HS lần lượt lên bảng làm bài tập.

Bài 1: (SGK/14) Tìm và xác định công dụng của phó từ.

a Phó từ :

- đã : chỉ quan hệ thời gian

- không : Chỉ sự phủ định

- còn : Chỉ sự tiếp diễn tương tự

- đã : phó từ chỉ thời gian

- đều : Chỉ sự tiếp diễn

- đương, sắp : Chỉ thời gian

- lại : Phó từ chỉ sự tiếp diễn

- ra : Chỉ kết quả, hướng.

- cũng, sắp : Chỉ sự tiếp diễn, thời gian

- đã : chỉ thời gian

- cũng : Tiếp diễn

- sắp : Thời gian

b Trong câu có phó từ : đã chỉ thời gian.

được : Chỉ kết quả

Bài 2: (SGK/15) Viết đoạn văn ngắn có dùng phó từ để thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc

dẫn đến cái chết thảm thương cho dế Choắt.

Sau khi chị Cốc đã bỏ đi, Dế Mèn mới dám mon men bò lên Nhưng hỡi ơi, Dế Choắt đã

bị mổ quẹo xương sống, không dậy được nữa Trước lúc nhắm mắt, Choắt còn trối lại dặn dò Mèn Dế Mèn rất hối hận trước lời trăn trối của Choắt “…”

* Hướng dẫn về nhà:

- Nhớ phó từ và các loại phó từ

Trang 6

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- Nhận diện được phó từ trong các câu văn cụ thể

- Chuẩn bị bi Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

***********************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình ảnh những con vật được miêu tả - Tài liệu THCS  T 20
3. Hình ảnh những con vật được miêu tả (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w