1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T 17

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học TQ và văn học nhân loại - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mớ

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

CỐ HƯƠNG

(Lỗ Tấn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học TQ và văn học nhân loại

- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới

- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm

- Những sáng tạo về nghệ thuật của Lỗ Tấn trong truyện Cố hương

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

- Kể và tóm tắt được truyện.

3 Thái độ:

- Giáo dục tình cảm cách mạng

- II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về con người trong xã hội cũ được đề cập trong tác phẩm

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận và so sánh đối chiếu trong tác phẩm

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của truyện Cố hương

2 Động não: suy nghĩ về con người trong xã hội cũ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản tiết 78

2 Kết nối:

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: (tiếp theo tiết 78)

2 Nhân vật Nhuận Thổ :

? Kể lại đoạn truyện khi nhân vật “tôi” ở nhà,

gặp lại thím Hai Dương và cha con Nhuận Thổ.

Thái độ và tình cảm của nhân vật “tôi” khi

chứng kiến cảnh đó như thế nào?

? Hãy tìm và so sánh hình ảnh Nhuận Thổ

trong kí ức của nhân vật “tôi” và hiện tại (hình

dáng, động tác, giọng nói, thái độ, tính cách)?

? Vì sao những người nông dân lại chịu cuộc

sống thê lương như vậy ? Họ có biết được điều

- HS bám vào SGK và kể lại (…)

- HS tìm kiếm, trao đổi và phát biểu:

+ Trong kí ức: Khoẻ mạnh, dũng cảm, thông minh.

+ Hiện tại: Một nông dân nghèo túng, khô cằn, đần độn, đầu óc mụ mẫm vì quá vất vả

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

đó không ? Vì sao ?

- GV nhận xét, chốt lại và bình: H/ảnh NT cũng

như chị Hai Dương là những minh chứng cụ

thể khác nhau về sự sa sút , điêu tàn của cố

hương vì lạc hậu, đói nghèo, vì bị áp bức bóc

lột nặng nề.

trong cuộc sống.

 Chính Xã hội phong kiến đã làm cho

những người nông dân trở nên đau khổ, bất hạnh mà chính họ cũng không biết vì sao.

3 Đặc sắc nghệ thuật:

? Hãy cho biết đặc săc nghệ thuật của tác

phẩm?

- GV chốt lại

- HS khái quát, phát biểu:

+ Trần thuật truyện linh hoạt (ngôi kể, phương thức biểu đạt, đan xen hiện tại và quá khứ)

+ Sử dụng thành công thủ pháp so sánh, đối chiếu.

+ Sáng tạo nhiều hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng.

3 Tổng kết – Luyện tập:

? Nêu chủ đề của truyện?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Nhuận Thổ

- HS khái quát, tổng hợp và phát biểu + Phê phán xã hội phong kiến Trung Hoa với những lễ giáo khắc nghiệt.

+ Niềm hi vọng và tin vào tương lai tốt đẹp

mà phải do chính nhân dân tạo dựng nên.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

- HS phát biểu.

Hướng dẫn về nhà:

- HS tóm tắt văn bản, nắm được nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Chuẩn bị trả bài viết số 3.

************************************

TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ III

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong các bước tạo lập văn bản : tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý và diễn đạt.

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài viết TLV lần sau.

3 Thái độ:

-.Biết lắng nghe và khiêm tốn, học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài viết văn tự sự

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài viết tiếp theo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về bài viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, nghị luận

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong quá trình tạo lập văn bản tự sự

IV Phương tiện dạy học:

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi của HS - Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Tập làm văn lớp 9, đây là

bài viết số 3 các em được thực hành Nếu bài viết số

2 là văn tự sự có sử dụng tố miêu tả thì bài viết số 3

lại tạo lập văn bản tự sự có yếu tố miêu tả và nghị

luận Ở bài viết số 3 có những ưu nhược gì? Tiết học

sẽ trao đổi.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra:

1 Đề bài:

- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên bảng - Nhắc lại đề bài.

2 Các yêu cầu của bài viết:

? Để làm tốt bài viết này, em đã thực hiện những yêu

cầu nào ? Ở mỗi yêu cầu ấy, em đã tiến hành ra

sao ?

- GV nhận xét và chốt lại (theo mục 1,2,3 – phần

đáp án và thang điểm – tiết 68, 69 – tuần 14)

- Phát biểu tư do (…)

3 Nhận xét chung:

1 Ưu điểm:

- Nắm và đáp ứng được yêu cầu của đề bài.

- Viết bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, cân đối Xây

dựng đoạn văn tương đối tốt.

- Diễn đạt khá mạch lạc chặt chẽ, lời văn trong sáng.

- Có ý thức vận dụng linh hoạt kiến thức làm văn tự

sự vào bài viết.

2 Nhược điểm:

- Lời lẽ còn, lỏng lẽo, thiếu hợp lý, thuyết phục

- Chưa có trình tự kể hợp lí

- Chữ viết cẩu thả, khó đọc, mắc nhiều lỗi chính tả

(viết tắt, viết số, viết hoa tùy tiện)

- Lời văn còn lủng củng, thiếu mạch lạc và không

chặt chẽ

- Viết đối thoại chưa đúng quy cách

- HS lắng nghe, trao đổi, phản hồi và rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Đọc và bình:

- GV phát bài và lấy điểm.

- Chọn 1 số bài khá giỏi cho HS đọc to trước lớp rồi

nhận xét rút kinh nghiệm

- Nhận bài vầ xướng điểm.

- Đọc và nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm

* Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại và sửa chữa bài

- Chuẩn bị bài Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

***********************************************

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố thêm kiến thức tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn 9 (tập 1)

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong học tập và và trong kiểm tra đánh giá

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.

3 Thái độ:

-.Khiêm tốn,lắng nghe và học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm bài kiểm tra tiếng Việt

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài kiểm tra tiếp theo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về từ vựng tiếng Việt

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong học tập và thi cử

3 Làm theo mẫu.

IV Phương tiện dạy học:

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Ngữ văn 9 (học kì 1)

dành một bài kiểm tra phân môn Tiếng Việt

nhằm giúp các em củng cố và kiểm tra quá

trình học tập của bản thân Tiết học hôm nay

giúp cá em nhận thấy những ưu nhược của

mình trong học tập, thi cử; từ đó có cách điều

chỉnh hợp lý.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài

1 Các yêu cầu của bài kiểm tra:

- GV lần lượt yêu cầu HS nhắc lại câu hỏi và

yêu cầu về yêu cầu của từng câu hỏi trong bài

kiểm tra Tiếng Việt.

- GV công bố yêu cầu của từng câu hỏi (mục

V.3 – tiết 74 – tuần 15)

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

2: Nhận xét chung:

a Ưu điểm:

- Nắm khá vững những kiến thức cơ bản của

phần TV.

- Đáp ứng cơ bản về yêu cầu của đề bài.

- Trình bày tương đối rõ ràng, sạch sẽ

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

b Nhược điểm:

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- 1 số ít chữ viết cẩu thả, bẩn do tấy xóa

- Nhiều bài kiến thức còn sơ sài, thiếu rõ ràng

- Trình bày câu 4 còn hời hợt, khô cứng

- Lắng nghe, sửa chữa, rút kinh nghiệm

Hoạt động 2:Rút kinh nghiệm

- Phát bài và lấy điểm

- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi và giải

quyết mọi thắc mắc của HS (nếu có)

- HS nhận bài, tự sửa chữa các lỗi mắc phải

- HS trao đổi rút kinh nghiệm và thắc mắc (nếu có)

Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục xem lại bài và sửa chữa.

- Chuẩn bị bài: Trả bài kiểm tra Văn.

******************************************

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố thêm kiến thức thơ và truyện hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 (tập 1)

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong học tập và và trong kiểm tra đánh giá

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.

3 Thái độ:

-.Khiêm tốn,lắng nghe và học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm bài kiểm tra Văn

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài kiểm tra tiếp theo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về thơ và truyện hiện đại VN

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong học tập và thi cử

3 Làm theo mẫu.

IV Phương tiện dạy học:

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Ngữ văn 9 (học kì 1)

dành một bài kiểm tra phân môn Văn nhằm

giúp các em củng cố và kiểm tra quá trình học

tập của bản thân Tiết học hôm nay giúp cá em

nhận thấy những ưu nhược của mình trong học

tập, thi cử; từ đó có cách điều chỉnh hợp lý.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài

1 Các yêu cầu của bài kiểm tra:

- GV lần lượt yêu cầu HS nhắc lại câu hỏi và - HS nhắc lại

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

yêu cầu về yêu cầu của từng câu hỏi trong bài

kiểm tra truyện và thơ hiện đại.

- GV công bố yêu cầu của từng câu hỏi (mục

V.3 – tiết 76 – tuần 16)

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

2 Nhận xét chung:

a Ưu điểm:

- Nắm khá vững những kiến thức cơ bản của

phần thơ và truyện hiện đại VN

- Đáp ứng cơ bản về yêu cầu của đề bài.

- Trình bày tương đối rõ ràng, sạch sẽ

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

b Nhược điểm:

- 1 số ít chữ viết cẩu thả, bẩn do tấy xóa

- Nhiều bài kiến thức còn sơ sài, thiếu rõ ràng

- Trình bày câu 3 còn hời hợt, khô cứng

- Lắng nghe, sửa chữa, rút kinh nghiệm

Hoạt động 2:Rút kinh nghiệm

- Phát bài và lấy điểm

- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi và giải

quyết mọi thắc mắc của HS (nếu có)

- HS nhận bài, tự sửa chữa các lỗi mắc phải

- HS trao đổi rút kinh nghiệm và thắc mắc (nếu có)

Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục xem lại bài và sửa chữa.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tập làm văn.

***********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w