1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T 8

10 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: 1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả 2.. Kiến thức: - N

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

VIẾT BÀI TLV SỐ II

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Ôn tập, củng cố kiến thức văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.

2 Kĩ năng :

- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh

vật, con người.

- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh

3 Thái độ :

- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn văn tự sự

có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng yếu tố miêu tả thích hợp cho bài văn

3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập bài văn tự sự

có sử dụng yếu tố miêu tả

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: tự viết bài văn tự sự theo đúng yêu cầu

2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn

IV Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

1 Khám phá:

- GV: Trong CT Tập làm văn lớp 9, các em

được tiếp tục tìm hiểu và nâng cao về văn

tự sự có sử dụng 1 yếu tố miêu tả Tiết học

hôm nay giúp các em thực hành tạo lập kiểu

văn bản này.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đề bài:

- GV chép đề bài lên bảng: Tưởng tượng

20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm

lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn

học hồi ấy, kể lại buổi tham trường đầy

xúc động đó.

- HS chép đề

Hoạt động 2: Viết bài

- GV quán xuyến HS viết bài - HS viết bài.

Hoạt động 3:Thu bài và hướng dẫn về nhà

- GV thu bài và nhận xét chung về giờ làm

bài

- HS xem lại bài, chuẩn bị bài LVT cứu

KNN

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết một văn bản tự sự (thư) có bố cục ba phần cân đối.

- Kết hợp yếu tố miêu tả linh hoạt, phù hợp

- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách, sắp xếp các ý rõ ràng, mạch lạc, liên kết chặt chẽ

- Lựa chọn ngôi kể, nhân vật, sự việc phù hợp.

- Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả thông dụng.

2 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Lí do trở lại thăm trường cũ, thăm vào lúc nào, đi 1 mình hoặc với ai.

- Cảnh sắc như thế nào, có gì khác trước, những gì vẫn còn lưu lại

- Gặp gỡ ai và không gặp gỡ ai? Vì sao?

- Cảm xúc khi về.

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 8 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát,

có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.

- Điểm 6,5 – 7,5 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu bài viết tương đối chặt chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên Kết cấu chưa chặt chẽ, hành văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên Lạc đề, diễn đạt kém.

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn tự sự là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

****************************************************

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu cà tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện LVT

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện LVT

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật LVT và KNN

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ ngữ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật theo lý tưởng quan niệm đạo đức mà NĐC đã khắc họa trong đoạn trích.

3 Thái độ:

- Trau dồi lí tưởng sống cao đẹp, trong sáng.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật LVT và KNN

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của hành động, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại trong khắc họa phẩm chất nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn trích

Kiều ở lầu Ngưng Bích

2 Động não: suy nghĩ về lý tưởng quan niệm đạo đức mà NĐC đã đề cập trong đoạn trích.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

-GV: Bên cạnh Truyện Kiều, VHTĐ VN thế kỉ

XIX còn có Truyện LVT cuả NĐC – 1 tác

phẩm có sức sống bất tử, được lưu truyền

khắp chợ cùng quê, nhất là ở Nam Bộ Bài

học hôm nay sẽ tìm hiểu qua về tác giả và tác

phẩm.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả:

? Dựa vào kết quả đã chuẩn bị ở nhà và chú

thích * (SGK/112), hãy giới thiệu những nét

chính về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả NĐC.

- Nhận xét, thuyết giảng (giai đoạn sáng tác,

quan điểm sáng tác chở đạo đâm gian ; …)

? Qua đó, em rút ra được bài học gì từ cuộc

đời và sự nghiệp của tác giả ?

- Phát biểu và bổ sung được:

+ NĐC (1822-1888), tục gọi Đồ Chiểu, hiệu Hối trai, quê nội ở Huế, quê ngoại ở Gia Định

+ Cuộc đời gặp nhiều khó khăn, đau khổ: cha bị cách chức, mẹ mất lúc đi thi nên bỏ thi về chịu tang mẹ, trên đường về do khóc thương mẹ nhiều nên bị mù lòa, bị bội ước + Ông làm nghề dạy học, bốc thuốc, sáng tác thơ văn và cùng các lãnh tụ nghĩa quân đánh giặc.

+ Ông là 1 nhà thơ lớn với 1 sự nghiệp thơ văn đồ sộ, tiêu biểu là Truyện LVT

Ông là tấm gương sáng về nghị lực sống, sống 1 cuộc đời đạo đức cao cả bên nhân dân và cống hiến.

2 Tác phẩm:

? Xác định thời gian sáng tác, thể loại, độ dài

của tác phẩm?

- Nhận xét, liên hệ Truyện Kiều

- Phát biểu:

+ Sáng tác vào những năm 50 của thế kỉ XIX.

+ Thể loại: Truyện thơ Nôm lục bát, gồm

2082 câu

3 Tóm tắt tác phẩm:

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Cho HS đọc phần tóm tắt tác phẩm

(SGK/113)

? So sánh cuộc đời tác giả và nhân vật chính

LVT, em thấy có điểm nào giống nhau và khác

nhau?

? Qua nhân vật LVT, em thấy mục đích sáng

tác truyện này là gì?

- Nhận xét, thuyết giảng thêm về kiểu truyện

(có yếu tố tự truyện, kết cấu gần truyện dân

gian, mục đích sáng tác “Hỡi ai lẳng lặng …

trau mình” và những hạn chế nghệ thuật).

- Đọc to phần tóm tắt tác phẩm (SGK/113)

- Phát biểu và bổ sung được:

+ Giống: Đều là những chàng trai trẻ, bất hạnh bởi mù lòa, công danh dang dở, bị bội ước

+ Khác: Đôi mắt LVT sáng lại, đi thi và đỗ trạng, đi dẹp giặc, sống hạnh phúc bên KNN.

+ Răn dạy đạo lí làm người, thể hiện khát vọng, niềm tin về người anh hùng trung -hiếu - tiết - nghĩa

4 Từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó (SGK/113,

114)

- Tìm hiểu các từ khó (SGK/113, 114)

5 Đọc- bố cục:

- Hướng dẫn và chỉ HS đọc đoạn trích

nhận xét giọng đọc.

? Hãy cho biết văn bản trên được chia làm

mấy phần? Xác định nội dung và giới hạn của

từng phần.

- Nhận xét, chốt lại.

- 1, 2 HS đọc diễn cảm đúng lời nhân vật

- Trao đổi và trả lời được:

+ P1: 14 câu đâu ⇒ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

+ P2 Phần còn lại ⇒ Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

Hết tiết 38 chuyển tiết 39

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản :

1 Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên.

- GV thuyết giảng và hỏi:

? Hình ảnh Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

được tác giả miêu tả tập trung qua những hình

ảnh thơ nào ?

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào khi miêu

tả? Hãy nêu tác dụng của thủ pháp nghệ thuật

đó?

- Nhận xét, giảng bình hành động của chàng

thư sinh họ Lục lúc trên đường đi thi (Chí lăm

… sau là hiển vang.).

? Sau khi đánh tan bọn cướp đường, chàng

trai Lục Vân Tiên đã có cách cử xử với KNN

như thế nào? Qua đó, em nhận xét gì về chàng

trai họ Lục?

? Thông qua Lục Vân Tiên, tác giả đã đưa ra

quan niệm như thế nào về người anh hùng ?

- Nhận xét, giảng bình cách cư xử và quan

niệm làm việc nghĩa của LVT.

- Trao đổi và trình bày + Chi tiết: " tả đột hữu xông, Triệu Tử mở vòng Đương Giang”

+ Nghệ thuật so sánh dũng cảm, tài giỏi

và sẵn sàng hi sinh bản thân để cứu người lương thiện

- Trao đổi và trình bày được:

+ Cư xử: hỏi han, an ủi cười từ chối lời

đề nghị đền ơn của KNN + LVT là một người hào hiệp, nhân hậu, chân thành, trọng nghĩa khinh tài.

+ Quan niệm về người anh hùng: làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên chứ không

hề so đo, tính toán thiệt hơn : “Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

? Qua lời xưng hô và giãi bày của Kiều

Nguyệt Nga, em hiểu cô là người như thế

nào?

- Chốt lại.

- Phát biểu, bổ sung:

+Một tiểu thư có học thức văn hoá, nết na, nhu mì, hiếu thảo, khiêm nhường.

+ Coi trọng lối sống ân nghĩa

3 Tổng kết-Luyện tập-Vận dụng:

? Qua phân tích, em có nhận xét gì về cách sử

dụng ngôn ngữ, trình tự kể chuyện của tác giả ?

? Hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

- Khái quát, phát biểu:

+ Ngôn ngữ thơ mộc mach giản dị, giàu sắc thái Nam Bộ, kể chuyện theo trình tự thời gian.

+ Ngợi ca phẩm chất cao đep của con người nghĩa hiệp, ân nghĩa.

- 01 HS đọc to phaàn ghi nhớ (SGK)

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc đoạn trích, nắm vững nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sư.

***********************************************

MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực về tác dụng của của miêu tả nội tâm trong văn tự sự

2 Ra quyết định: lựa chọn cách miêu tả nội tâm phù hợp khi tạo lập bài văn tự sự.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

2 Thực hành viết tích cực: viết đoạn văn tự sự có miêu tả nội tâm theo các yêu cầu cụ thể.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Kiểm tra 15 phút:

* Câu hỏi: Yếu tố miêu tả có vai trò như

thế nào trong văn bản tự sự? Tìm một đoạn

ví dụ ngắn và phân tích để làm rõ.

- Cả lớp làm bài.

* Đáp án:

- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho văn bản tự

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- GV quán xuyến, đôn đốc và nhận xét sự hấp dẫn, gợi cảm, sinh động (3,0 điểm)

- HS tìm được ví dụ và phân tích được ví dụ (7,0 điểm)

1 Khám phá:

- GV: Miêu tả trong văn tự sự không chỉ

dừng lại ở chỗ tái hiện lại một cách sinh

động các dấu hiệu bên ngoài của đối

tượng, mà còn đi sâu vào miêu tả nội tâm

nhân vật Bài học hôm nay giúp các em tìm

hiểu vai trò của mieu tả nội tâm.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:

- Cho HS đọc đoạn trích “Kiều ở lầu

Ngưng Bích”.

? Tìm những câu thơ miêu tả ngoại cảnh và

những câu thơ miêu tả tâm trạng Thuý

Kiều? Dấu hiệu nào cho thấy đó là những

câu miêu tả cảnh và đó là những câu miêu

tả nội tâm?

? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ

như thế nào với việc miêu tả nội tâm nhân

vật?

? Hãy tìm 1 đoạn văn, thơ đã học có miêu

tả ngoại hình nhân vật ?

- Nhận xét và lưu ý HS: Văn học dân gian

không miêu tả tâm trạng, nội tâm.

? Nêu những nội dung thường gặp của miêu

tả bên ngoài và miêu tả bên trong?

? Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào

đoỏi với việc miêu tả nhân vật trong văn

bản tự sự?

- Nhận xét, thuyết giảng: Nhân vật là yếu tố

quan trọng nhất của tác phẩm tự sự Để xây

dựng nhân vật, nhà văn không chỉ miêu tả

ngoại hình, mà còn chú ý miêu tả nội tâm

nhằm khắc hoạ chân dung tinh thần của

nhân vật.

- Cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

- Đọc, thảo luận, trình bày nhận xét, bổ sung:

+ Tả cảnh: Trước lầu … dặm kia ; Buồn trông

… ghế ngồi cảnh sắc thiên nhiên, hoàn cảnh của TK ta có thể quan sát được.

+ Miêu tả nội tâm: Bên trời … người ôm

miêu tả những suy nghĩ của nàng Kiều: nghĩ về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất khách, nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà ai chăm sóc, phụng dưỡng lúc tuổi già.

+ Giữa miêu tả cảnh và miêu tả nội tâm có mối quan hệ bổ sung cho nhau Nhiều khi từ sự việc miêu tả cảnh, người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật Và ngược lại, từ việc miêu tả tâm trạng, người đọc hiểu được hình thức bề ngoài.

+ Miêu tả ngoại hình MGS : " Quá niên … bảnh bao"

- Phát biểu và bổ sung được : +Miêu tả bên ngoài gồm : cảnh TN, hoàn cảnh, ngoại hình ; miêu tả nội tâm gồm : tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ.

+ Miêu tả nội tâm tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nhan vật (nhiều khi không tái hiện được bằng miêu tả ngoại hình)

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

3 Luyện tâp-Vận dụng :

- Hướng dẫn HS luyện tập nhận xét,

đánh giá

- Luyện tập thao nhóm đại diện nhóm trình

bày nhóm khác nhận xét, bổ sung.

*Bài tập 1:

- HS thuật lại đoạn trích, chú ý những câu miêu tả nội tâm của Thuý Kiều.

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hồng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- HS chuyển thành văn xuơi theo ngơi 1 hoặc ngơi 3.

*Bài tập 3.

- HS thống nhất câu chuyện kể và trình bày

- GV lưu ý: Việc khơng hay mà mình gây ra cho bạn là việc gì, diễn ra như thế nào, đặc biệt lưu

ý tâm trạng sau khi gây ra việc khơng hay đĩ

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững tác dụng của miêu tả nội tâm

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Chương trình địa phương (phần Văn) + Tổng kết từ vựng

**************************************************************

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

I Mơc tiªu:

Giĩp HS:

Trang 8

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Học sinh nắm đợc chân dung của tên Mã Giám Sinh và tâm trạng đau

đụựn, tủi hổ của nàng Kiều Qua đó nhận ra bản chất của xã hội phong kiến, một xã hội vì đồng tiền.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích tác phẩm.

- Giáo dục tình cảm nhân đạo, nhân văn.

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giáo án, viết bảng phụ, phieỏu hoùc taọp.

2 HS : Học bài cũ, làm bài tập, soaùn trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức: (01 phuựt)

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phuựt)

? ẹoùc thuoọc loứng ủoaùn trớch “Kieàu ụỷ laàu Ngửng Bớch” Neõu noọi dung chớnh vaứ ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa ủoaùn trớch.

3 Daùy bài mới:

* Giới thiệu bài: (01 phuựt) Gia ủỡnh bũ thaống baựn tụ vu oan, cha

vaứ em bũ baột vaứ bũ ủaựnh ủaọp TK quyeỏt ủũnh baựn mỡnh laứm vụù leừ MGS laỏy ba traờm laùng ủeồ cửựu cha vaứ em ẹoaùn trớch hoùc hoõm nay giuựp caực em tỡm hieồu.

Hoaùt ủoọng 1:ẹoùc – hieồu chuự thớch: (03 phuựt)

- Hửụựng daón tỡm hieồu kú caực tửứ

khoự : 1, 3, 4, 5, 7,10, 11 - Tỡm hieồu kú caực tửứ khoự : 1, 3, 4, 5, 7,10, 11.

Hoaùt ủoọng 2: ẹoùc – hieồu vaờn baỷn:(10 phuựt)

1 ẹoùc ủoaùn trớch:

- Hửụựng daón vaứ chổ ủũnh HS ủoùc

ủoaùn trớch nhaọn xeựt gioùng ủoùc. - 1, 2 HS ủoùc dieón caỷm ủoaùn trớch.

2 Vũ trớ ủoaùn trớch:

? Hãy cho biết đoạn trích thuộc phần

nào của truyện Kiều Nội dung chính

của đoạn trích ?

? Haừy toựm taột dieón bieỏn caực

sửù vieọc chớnh tửứ khi chũ em TK ủi

chụi xuaõn veà ủeỏn ủoaùn trớch naứy.

- Nhaọn xeựt, choỏt laùi.

- Phaựt bieồu vaứ boồ sung ủửụùc: + ẹoaùn trớch thuoọc phaàn 2: “Gia bieỏn vaứ lửu laùc” sửù xaỏu xa,

ủeõ tieọn cuỷa MGS vaứ taõm traùng ủau ủụựn cuỷa TK.

+ Toựm taột theo (SGK/79)

Hoaùt ủoọng 3: Phaõn tớch vaờn baỷn: (25 phuựt)

1 Nhaõn vaọt Maừ Giaựm Sinh:

- Cho HS ủoùc 09 caõu ủaàu vaứ hoỷi:

? Lai lũch, tuoồi taực cuỷa nhaõn

vaọt MGS ủửụùc taực giaỷ giụựi thieọu

ntn?

?Tỡm nhửừng chi tieỏt mieõu taỷ

caựch aờn maởc cuỷa

- ẹoùc to 06 caõu ủaàu vaứ trao ủoồi, traỷ lụứi vaứ nhaọn xeựt, boồ sung ủửụùc:

+ MGS laứ 1 giaựm sinh coự hoùc, ủaừ ngoaứi 40 tuoồi.

+ Aấn maởc chaỷi chuoỏt, trửng dieọn khoõng phuứ

MGS Qua ủoự, em coự caỷm nhaọn

ntn veà nhaõn vaọt naứy?

? Trong leó vaỏn danh, MGS ủaừ noựi

vaứ coự nhửừng haứnh ủoọng ra sao?

Em coự nhaọn xeựt ntn veà lụứi noựi

hụùp vaứ loỏ laờng: “maứy raõu nhaỹn nhuùi aựo quaàn baỷnh bao”.

+ Lụứi noựi: “Hoỷi teõn, raống: MGS/ Hoỷi queõ, raống: Huyeọn

Trang 9

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

vaứ haứnh ủoọng ủoự? Lụứi noựi vaứ

haứnh ủoọng ủoự ủaừ heự loọ baỷn

chaỏt cuỷa haộn ntn?

- Nhaọn xeựt, giaỷng bỡnh vaứ

chuyeồn yự.

Laõm thanh cuừng gaàn”; Haứnh ủoọng: “lao xao”, “gheỏ treõn

ngoài toựt soồ saứng” aờn

noựi maọp mụứ, coọc loỏc, voõ leó, haứnh ủoọng nhoỏn nhaựo, oàn aứo, xaỏc xửụùc ủeỏn chửụựng maột haộn laứ 1 giaựm sinh

rụỷm, voõ hoùc vaứ giaỷ doỏi.

IV Cuỷng coỏ: (02 phuựt)

- GV heọ thoỏng laùi kieỏn thửực cụ baỷn troùng taõm caàn naộm vửừng vaứ hửụựng daón HS hoùc vaứ laứm baứi.

V Daởn doứ: (01 phuựt)

- HS hoùc thuoọc baứi, chuaồn bũ phaàn coứn laùi cuỷa baứi.

**************************************************************

daùy:… /10

Ngaứy soaùn: 09/10/2010

MAế GIAÙM SINH MUA KIEÀU

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Học sinh nắm đợc chân dung của tên Mã Giám Sinh và tâm trạng đau

đụựn, tủi hổ của nàng Kiều Qua đó nhận ra bản chất của xã hội phong kiến, một xã hội vì đồng tiền.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích tác phẩm.

- Giáo dục tình cảm nhân đạo, nhân văn.

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giáo án, viết bảng phụ, phieỏu hoùc taọp.

2 HS : Học bài cũ, làm bài tập, soaùn trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức: (01 phuựt)

2 Daùy bài mới:

* Giới thiệu bài: (02 phuựt) Baỷn chaỏt cuỷa MGS ủaừ heự loọ ntn

trong leó vaỏn danh? HS phaựt bieồu (…) GV: Trong cuoọc mua baựn, baỷn chaỏt cuỷa MGS bũ ngoứi buựt cuỷa Nguyeón Du loọt traàn.

Hoaùt ủoọng 3:Phaõn tớch vaờn baỷn: (39 phuựt)

1 Nhaõn vaọt Maừ Giaựm Sinh:

? Haừy tỡm caực chi tieỏt mieõu taỷ

lụứi noựi, haứnh ủoọng, thaựi ủoọ

cuỷa MGS trong cuoọc mua baựn.

Baỷn chaỏt MGS bũ phụi baứy ntn ?

- Trao ủoồi, traỷ lụứi vaứ nhaọn xeựt, boồ sung ủửụùc:

+ Đắn đo caõn sắc cân tài, eựp cung thử bài quạt thơ, cò kè bụựt

1 theõm hai Bản chất của một

con buôn lửu manh, laùnh luứng,

- Nhaọn xeựt, bỡnh giaỷng, so saựnh

Trang 10

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hồng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

cách miêu tả nhân vật chính

diện và phản diện của ND tàn nhẫn, đê tiện, keo kiệt, vì tiền

2 Tâm trạng Thúy Kiều:

? Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng

TK được tác giả miêu tả ntn ? Vì

sao ?

- Nhận xét, thuyết giảng.

- Phát biểu và bổ sung được:

TK tủi hổ, sượng sùng ê chề và đau đớn tái tê “Nỗi mình

… gương mặt dày” ý thức

được nhân phẩm, đau uất trước cảnh đời ngang trái: tình đầu tươi đẹp dang dở, gia đình bị vu oan.

3 Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du:

? Thái độ, tình cảm của tác giả

được gửi gắm kín đáo trong đoạn

trích Em hãy chỉ ra thái độ, tình

cảm đó qua ngòi bút miêu tả

của tác giả ?

- Nhận xét, liên hệ, bình.

- Trao đổi và phát biểu được: + Miêu tả MGS bằng ngòi bút mỉa mai, châm biếm, lên án: diện mạo, trang phục, hành động khinh bỉ và

căm phẫn bọn buôn người, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người.

+ Cảm thương sâu sắc trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp.

Hoạt động 4: Tổng kết: (03 phút)

? Nội dung chính và đặc sắc

nghệ thuật của đoạn trích ?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi

nhớ (SGK/99)

- Khái quát, phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/99)

IV Củng cố: (02 phút)

- GV hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững và hướng dẫn HS học và làm bài.

V Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Lục vân Tiên cứu Kiều

Nguyệt Nga

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w