1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T7

10 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Bổ sung kiến thức đọc-hiểu truyện thơ trung đại - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình - Phân tích tâm trạng nhân vật TK qua m

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong các bước tạo lập văn bản : tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý và diễn đạt.

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài viết TLV lần sau.

3 Thái độ:

-.Khiêm tốn, học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài viết văn thuyêt minh

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài viết tiếp theo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về bài viết văn thuyết minh

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong quá trình tạo lập văn bản thuyết minh

IV Phương tiện dạy học:

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

1 Khám phá:

- GV: Mở đầu chương trình Tập làm văn

lớp 9, các em tiếp tục được tìm hiểu nâng

cao và thực hành viết bài văn thuyết minh

trên lớp Bài học hôm nay giúp các em

nhạn thấy những ưu nhược điểm để phát

huy và khắc phục.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra:

1 Đề bài:

- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên

2 Yêu cầu của bài viết:

? Để làm bài tốt, em đã đáp ứng những yêu

cầu nào?

- GV nhận xét và chốt (GV nêu mục 1, 2, 3 –

phần đáp án ở tuần 3 - tiết 14, 15)

- HS trình bày theo suy nghĩ cá nhân

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Nhận xét chung:

1 Ưu điểm:

- Nắm và đáp ứng được yêu cầu của đề bài.

- Viết bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, cân

đối Xây dựng đoạn văn tương đối tốt.

- Diễn đạt khá mạch lạc chặt chẽ, lời văn

trong sáng.

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- Có ý thức vận dụng linh hoạt 1 số biện

pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào bài

viết.

2 Nhược điểm:

- - Một số chưa có ý thức vận dụng 1 số

BPNT và yếu tố miêu tả

- Một số bài văn thuyết minh còn sơ sài,

lỏng lẽo.

- Chữ viết cẩn thả, khó đọc, mắc nhiều lỗi

chính tả (viết tắt, viết số, viết hoa tùy tiện)

- Lời văn còn lủng củng, thiếu mạch lạc và

chặt chẽ

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm

3 Đọc – bình:

- Trả bài và cho HS đọc to 1 vài bài khá

giỏi và 1 vài bài yếu kém.

- Tổ chức cho HS thảo luận về cách diễn

đạt, lỗi dùng từ, đặt câu, trình bày.

- Đọc to 1 vài bài khá giỏi và 1 vài bài yếu kém theo yêu cầu của GV.

- Trao đổi thảo luận và tự rút kinh nghiệm chung về cách diễn đat, dùng từ đặt câu và trình bày.

Hoạt động 3: Thống kê và hướng dẫn về nhà

- GV thống kê chất lượng:

+ Lớp 9A: Giỏi: 02/32; Khá:07/32; TB:20/32; Yếu:03/32

+ Lớp 9B: Giỏi: 04/32; Khá:09/32; TB:16/32; Yếu:03/32

- HS về tiếp tục xem lại bài và tự sửa chữa, tự rút kinh nghiệm,

- HS chuẩn bị bài Kiều ở lầu Ngưng Bích

**************************************************************

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nỗi bẻ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kĩ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật TK qua một đoạn trích TP Truyện Kiều

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của ND đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ:

- Biết trân trọng vẻ đẹp tâm hồn và đồng cảm nỗi bất hạnh của nhân vật Thúy Kiều.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi bẻ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của nàng

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong khắc họa tâm trạng nhân vật của Nguyễn Du

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn trích

Kiều ở lầu Ngưng Bích

2 Động não: suy nghĩ về tâm trạng Thúy Kiều trong đoạn trích

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

*Bài cũ:

- GV: ? Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh

ngày xuân”, và nêu những cảm nhận của

em sau khi học xong đoạn trích này?

- GV nhận xét, cho điểm

- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: ND không chỉ có tài miêu tả chân

dung, tả cảnh thiên nhiên, mà còn đặc biệt

có tài trong việc miêu tả nội tâm nhân vật.

Miêu tả nội tâm nhân vật là 1 thành công

nghệ thuật đặc sắc nhất trong nghệ thuật

xây dựng nhân vật trong Truyện Kiều.

Đoạn trích học hôm nay sẽ cho các em

thấy rõ điều này.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Vị trí của đoạn trích:

? Hãy cho biết đoạn trích thuộc phần nào

của truyện Kiều Từ đó, tóm tắt ngắn gọn

diễn biến các sự việc từ sau đoạn trích

“Cảnh ngày xuân” đến đoạn trích này.

- Nhận xét

-Phát biểu:

+ Đoạn trích nằm phần hai : Gia biến và lưu lạc

+ TK viếng mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng

đính ước KT về quê hộ tang chú, gia đình

Kiều bị vu oan, Kiều bán mình cho MGS để cứu cha MGS bán nàng vào lầu xanh Kiều

toan tự vẫn Tú Bà vờ đưa nàng ra lầu

Ngưng Bích chờ thực hiện âm mưu mới để ép Kiều phải làm gái lầu xanh.

2 Từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó : 9, 10

(SGK/ 95)

- Tìm hiểu kĩ các từ khó : 9, 10 (SGK/ 95)

3 Đọc văn bản:

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS đọc

đoạn trích

- GV nhận xét giọng đọc.

- 2, 3 HS đọc nối tiếp đến hết với giọng chậm buốn, nhấn mạnh điệp từ “buồn trông”

4 Bố cục:

? Hãy cho biết đoạn trích trên được chia

làm mấy phần, xác định nội dung và giới

hạn của từng phần.

- Trao đổi và trả lời:

+ P1: 6 câu đầu Khung cảnh trước lầu Ngưng Bích.

+ P2: 8 câu tiếp Thuý Kiều nhớ người yêu và

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- Nhận xét, chốt lại

cha mẹ.

+ P3: 8 câu tiếp Tâm trạng cô đơn của Kiều trong cảnh ngộ hiện tại

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản :

1 Khung cảnh TN nơi lầu Ngưng Bích.

- GV cho HS đọc 6 câu đầu và hỏi:

? Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích được

miêu tả qua những hình ảnh nào ở trong 04

câu đầu? Qua đó, em có nhận xét ntn về

cảnh?

? Trước khung cảnh thiên nhiên vắng lặng

ấy, tâm trạng của TK như thế nào ở câu 5,

6?

? Đoạn này sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào? Tác dụng (không gian, thời gian tâm

trạng)?

- Nhận xét, bình và chốt lại.

- Đọc 6 câu đầu và phát biểu, bổ sung : + Cảnh : non xa, răng gần, cát vàng, bụi hồng

Bức tranh TN bát ngát, mênh mông, vắng vẻ đến rợn ngợp

+ Tâm trạng cô đơn, chán ngán, xấu hổ, tủi thẹn với 1 tấm lòng đau dớn giằng xé kéo dài suốt đêm ngày

+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

2 Nỗi nhớ người yêu và cha mẹ :

- GV cho HS đọc 8 câu tiếp và hỏi:

? Trong 08 câu thơ đều diễn tả 1 nỗi nhớ,

nhưng lại là 2 cách nhớ khác nhau Hãy

làm rõ điều đó?

(Vầng trăng vằng vặc giữa trời,

Đinh ninh hai miệng một lời song song.)

? 08 câu này tiếp tục tô đậm vẻ đẹp tâm hồn

nào của TK?

? Việc để cho Thúy Kiều nhớ người yêu

trước cha mẹ có hợp lí không ? Vì sao

? Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng ?

Hãy nêu tác dụng ?

- Nhận xét, bình và chốt lại

- HS đọc và trao đổi, phát biểu:

+ Nhớ Kim Trọng: Tưởng nhớ kỉ niệm thề nguyền dưới trăng, tưởng tượng Kim Trọng ngày đêm mong mỏi chờ đợi tin tức của mình,

và day dứt về “tấm son” của mình

+ Nhớ cha mẹ : Xót thương, lo lắng cho cha

mẹ, và day dứt về đạo làm con.

Con người chung thủy, hiếu thảo + Trình bày tự do.

+ Nghệ thuật: độc thoại nội tâm, câu hỏi tu từ, điển tích.

Hết tiết 32, chuyển tiết 33

3 Tâm trang Thúy Kiều trong cảnh ngộ hiện tại:

- GV cho HS đọc 8 câu cuối và hỏi:

? 08 câu cuối vẽ lên 4 bức tranh với 4 tâm

trạng khác nhau Em hãy chỉ ra cảnh và

tình ở trong 4 cặp câu.

- Nhận xét, bình và chốt lại.

? Biện pháp nghệ thuật nào được dùng

trong 8 câu cuối? Tác dụng?

- Nhận xét, chốt lại.

- HS đọc 8 câu cuối và trao đổi, tả lời:

+ Cảnh: Cánh buồm thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm nỗi buồn xa xứ, ước mơ đoàn tụ + Cảnh: Hoa trôi giữa ngọn nước tâm trạng

cô đơn, bơ vơ, mỏng manh bị vùi dập.

+ Cảnh: Nội cỏ rầu rầu giữa chân mây mặt đất

tâm trạng buồn tẻ, cay đắng, vô vọng.

+ Cảnh: Gió cuốn mặt duenh với tiếng sóng

ầm ầm tâm trạng sợ hãi, dự báo giông bão cuộc đời sẽ nỗi lên, vùi dạp nàng.

+ Nghệ thuật: điệp từ, điệp cấu trúc câu, câu hỏi tu từ và tả cảnh ngụ tình Thể hiện sâu sắc, sinh động tâm trạng nhân vật.

3 Tổng kết – Luyện tập – Vận dụng:

? Qua tìm hiểu đoạn trích, em cho biết ý - Khái quát và phát biểu.

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

nghĩa nội dung ?

? Chỉ ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc

của tác phẩm.

? Em có cảm nhận ntn về tâm trạng nhân

vật TK trong đoạn trích?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc đoạn trích, năm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- HS xem lại bài Yếu tố miêu tả trong văn tự sự (Lớp 8, tập 2), chuẩn bị bài Miêu tả trong văn bản tự sự

**************************************************************

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng linh hoạt các phương thức biểu đạt trong một văn bản.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản của bản thân

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Thực hành có hướng dẫn: phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự

sự

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Học ở lớp 8, em thấy yếu tố miêu tả có

vai trò và ý nghĩa ntn trong văn bản tự sự?

- GV: Trong 1 văn bản, người ta ít khi sử dụng

1 phương thức biểu đạt độc lập mà thường sử

- HS phát biểu

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

dụng đan xen Bài học hôm nay giúp các em

thấy rõ hơn vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu

tả trong văn bản tự sự.

2 Kết nối:

Vai trò của miêu tả trong văn tự sự :

- GV cho HS đọc đoạn trích (SGK/ 91) và

hướng dẫn, tổ chức HS thảo luận nhóm trong 5

phút:

1 Đoạn trích kể về trận đánh nào?Trong trận

đánh đó, nhân vật vua QT làm gì, xuất hiện

ntn? Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn

trích Các chi tiết ấy nhằm thể hiện những đối

tượng nào?

- Nhận xét, chốt lại.

? Nếu chỉ kể các sự việc (mục c - SGK/91) thì

nhân vật vua QT có nổi bật không? Trận đánh

có sinh động không? Tại sao? Từ đó, em có

nhận xét gì về vai trò của yếu tố miêu tả trong

văn bản tự sự?

- Nhận xét, chốt lại.

? Từ việc phân tích đoạn văn trên, em hãy cho

biết: khi kể chuyện, người kể cần phải làm

những gì để câu chuyện trở nên hấp dẫn.

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/92)

- HS đọc đoạn trích trong SGK/ 91 Thảo

luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung:

1 - Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi

Quang Trung cho ghép cán lại, cứ 10 người khiêng một bức tiến lên phía trước, 20 binh

sĩ theo sau Quang Trung cưỡi voi đốc

thúc.

- Chi tiết miêu tả: nhân có gió bắc, quân Thanh … tự làm hại mình; quân Thanh chống không nổi … giày xéo lên nhau mà chết Quân Tây Sơn thừa thế … quân Thanh Đại bại.

+ Các sự việc không làm cho nhân vật vua

QT nổi bật, trận đánh không sinh động Vì chỉ đơn thuần kể lại các sự việc chứ chưa làm cho người đọc thấy được sự việc đó diễn ra như thế nào yếu tố miêu tả làm cho cảnh vật và con người, hành động của con người trong trận đấu nên hiện lên cụ thể, sinh động, hấp dẫn

- Khái quát và phát biểu.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/92)

3 Luyện tập – Vận dụng :

- Hướng dẫn và tổ chức cho HS làm các bài tập

(SGK/92)

- Làm bài tập trình bày nhận xét, bổ

sung.

Bài 1:

- Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”:

+ Thúy Vân: trang trọng khác vời, khuôn trăng … màu da.

+ Thúy Kiều: càng sắc sảo mặn mà, làn thu thủy … kém xanh.

- Yếu tố tả cảnh trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”:

Cỏ non … bông hoa, tà tà … bắc ngang.

- Tác dụng: Các chi tiết miêu tả trên làm cho câu chuyện sinh động, háp dẫn và giàu chất thơ, tạo khoái cảm thẩm mĩ cho người dọc.

Bài 2, 3: HS đọc bài đã chuẩn bị ở nhà HS khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, uốn nắn

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững đặc điểm và tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- HS học thuộc bài cũ Thuật ngữ, chuẩn bị bài Trau dồi vốn từ

***************************************

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

TRAU DỒI VỐN TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Kĩ năng:

- Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.

3 Thái độ:

- Có ý thức trau dồi, mở rộng vốn từ phục vụ nhu cầu giao tiếp.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: Lựa chọn cách thức, những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về vai trò, tác dụng của việc trau dồi vốn từ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống mẫu để nắm được định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Thực hành có hướng dẫn: giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về giải nghĩa từ và

sử dụng từ.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

*Bài cũ:

- GV: ? Thuật ngữ là gì ? Đặc điểm của

thuật ngữ?

- GV nhận xét, cho điểm

- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Xã hội phát triển, từ vựng cũng sẽ

biến đổi không ngừng để đáp ứng nhu cầu

giao tiếp Để đáp ứng xu thế đó, con người

nhất thiết phải trau dồi vốn từ Vậy làm thế

nào để trau dồi vốn từ? Bài học sẽ giải

đáp.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

- GV cho HS đọc ý kiến của Phạm Văn

Đồng (SGK/99, 100) và hỏi:

? Theo cố thủ tướng Phạm Văn Đồng, tiếng

Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp

của chúng ta hay không? Tại sao?

? Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng

Việt, chúng ta phả làm gì?

- Nhận xét, chốt.

- GV cho HS đọc, thảo luận xác định lỗi ở

mục 2 (SGK/100)

- HS đọc ý kiến của Phạm Văn Đồng (SGK/99, 100) và trao đổi, phát biểu:

+ TV có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của chúng ta, vì tiếng Việt rất giàu đẹp và luôn phát triển.

+ Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ, biết vận dụng nhuần nhuyễn trong nói-viết.

- HS đọc to đoạn trích trong SGK/ 91 Thảo

luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

? Tìm lỗi diễn đạt trong những câu đã cho

(SGK)

? Xác định nguyên nhân và cách khắc phục

các lỗi đó.

- Nhận xét, chốt lại

? Từ kết quả trên, em hãy cho biết: để sử

dụng tốt ngôn ngữ trong nói – viết thì cần

phải làm gì?

- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK/100)

(Sở dĩ có những lỗi này vì người viết không

biết chính xác nghĩa và cách dùng từ Rõ

ràng là không phải do tiếng ta nghèo mà do

người viết đã không biết dùng tiếng ta Như

vậy, muốn biết dùng tiếng ta thì trước hết

phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa

của từ và cách dùng từ).

Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung được:

a, Dùng thừa từ đẹp Đã dùng thắng cảnh thì không dùng đẹp nữa, vì thắng cảnh có nghĩa là

cảnh đẹp.

b Dùng sai từ dự đoán, vì dự đoán là đoán

trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy trong tương lai có thể dùng: phỏng đoán, ước đoán, ước tính

c Dùng sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa

là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên Nói về

quy mô có thể là mở rộng hay thu hẹp chứ

không thể nhanh hay chậm được.

- HS khái quát, phát biểu

- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/100).

Hoạt động 2: Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

- GV cho HS đọc đoạn văn (SGK/100) và

hỏi:

?Nhà văn Tô Hoài nói về vấn đề gì có liên

quan đến việc trau dồi vốn từ?

- Nhận xét, chốt lại.

?So sánh hình thức trau dồi vốn từ ở mục I

với hình thức trau dồi vốn từ ở mục II (của

Nguyễn Du)?

- Nhận xét, chốt lại

- Cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/101)

- HS đọc đoạn văn và trao đổi, phát biểu: Nhà văn TH phân tích qúa trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

- HS phát biểu:

+ Phần mục I: rèn luyện để biết đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng của từ (đã biết nhưng

có thể chưa rõ) + Phần mụcII: rèn luyên (qua hình thức học hỏi) để biết thêm nhưng từ mình chưa biết.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/101)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- Hướng dẫn và tổ chức HS làm các bài tập

(SGK)

- Làm bài tập trình bày HS khác nhận

xét, bổ sung.

Bài 1: (SGK101)

Hậu quả: kết quả xấu; Đoạt: chiếm được phần thắng; Tinh tú: sao trên trời( nói khái quát)

Bài 2: (SGK101)

a Tuyệt:

- dứt, không còn gì Tuyệt chủng: bị mất hẳn giống nòi; Tuyệt giao: cắt đứt giao tiếp; Tuyệt tự: không có người nối dõi; Tuyệt thực: nhịn đói không ăn để phản đối- một hình thức đấu tranh.

Trang 9

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- cực kì, nhất: Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất ; Tuyệt mật: cần được giữ bí mật tuyệt đối ; Tuyệt tác: tác phẩm văn học nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái cái hơn ; Tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng.

b Đồng:

- Cùng nhau, giống nhau :

+ Đồng âm: có âm giống nhau;

+ Đồng bào: cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc - hàm ý quan hệ thân thiết, ruột thịt;

+ Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng;

+ Đồng chí: người cùng chí hướng chính trị;

+ Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau;

+ Đồng khởi: cùng vùng dậy, dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp;

+ Đồng môn: cùng học một trường, một thầy, một môn phái;

+ Đồng niên: cùng một tuổi ;

+ Đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan - nói với người ngang hàng với nhau.

- Trẻ em:

+ Đồng ấu: trẻ em khoảng 6, 7 tuổi ;

+ Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em;

+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.

- chất (đồng): Trống đồng: nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trông, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí.

Bài 3: (SGK102)

a, Dùng sai từ im lặng Từ này để nói về con người, về cảnh tượng con người Thay bằng yên tĩnh, vắng lặng.

b, Dùng sai từ thành lập - lập nên, xây dựng một tổ chức như nhà nước, đảng, hội, công ty.

Quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức.

c Dùng sai từ cảm xúc Từ này thường được dùng như một danh từ, có nghĩa là sự rung dộng trong lòng do tiếp xúc với việc gì Người Việt Nam không nói: X khiến Y rất cảm xúc; mà nói:

X khiến Y rất cảm động (xúc động, cảm phục)

Bài 4: (SGK102)

TV của ta là 1 ngôn ngữ trong sáng, giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của TV, thì phải học tập lời

ăn tiếng nói của nhân dân.

Bài 5: (SGK103)

- Chú ý quan sát lắng nghe lời nói hàng ngày.

- Đọc sách báo, tác phẩm văn học nổi tiếng.

- Ghi chép lại, tra cứu từ điển.

- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong hoàn cảnh giao tiếp thích hợp.

Bài 6: (SGK103)

a điểm yếu; b mục đích cuối cùng; c đề đạt ; d láu táu ; e hoảng loạn.

Bài 7: (SGK103)

a Nhuận bút/ thù lao: Nhuận bút: trả công viết một tác phẩm ; Thù lao: trả công cho một lao động nào đó Nghĩa thù lao rộng hơn nhuận bút.

VD: Anh ấy vừa lĩnh tiền nhuận bút cuốn sách mới in.

Anh ấy vừa nhận một khoản tiền hậu hĩnh,

b Tay tráng/ trắng tay: Tay trắng: không vốn liếng, tài sản gì; Trắng tay: mất sạch vốn liếng, tài sản.

c, Kiểm điểm/ kiểm kê:Kiểm điểm: xem xét, để rút ra kết luận cần thiết; Kiểm kê: kiểm lại từng thứ để xác đinh số lượng, đánh gia chất lượng.

Trang 10

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

d, Lược khảo/ lược tuật: Lược khảo: nghiên cứu một cách khái quát về cái chính không đi vào

cụ thể; Lược thuật: kể, trình bày tóm tắt.

Bài 8: (SGK104)

- 05 từ ghép: bàn luận – luận bàn, ca ngợi – ngợi ca, đấu tranh – tranh đấu, triển khai – khai triển, …

- 05 từ láy: ước ao – ao ước, bề bộn – bộn bề, đọa đày – đày đọa, hắt hiu – hiu hắt, …

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững cách trau dồi vốn từ

- HS chuẩn bị Bài viết TLV số 2 (Văn tự sử có sử dụng yếu tố miêu tả)

**************************************************************

C

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w