Kĩ năng: - Nắm bắt văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc - Vận dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về 1 số vấn đề thuộc lĩ
Trang 1Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua 1 đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về 1 số vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3 Thái độ:
- Yêu mến, kính trọng và có ý thức rèn luyện và làm theo đạo đức HCM.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách HCM, xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế
2 Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách HCM trong văn bản.
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách HCM, rút ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thân
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của vb và những gì cá nhân tiếp thu hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương HCM
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị và
bài soạn của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Ở lớp 7, các em đã được học 1 văn bản
nào, của tác giả nào nói về Bác Hồ ?
- GV: Bài học đầu tiên ở lớp 9 sẽ tiếp tục tìm
hiểu rõ hơn về phong cách sống và làm việc
của Bác Đó là vẻ đẹp sáng ngời trong phong
cách HCM.
- HS: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng).
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm:
? Hãy giới thiệu chung về tác giả và tác
phẩm?
- GV chốt và lưu ý HS bài mở đầu trong chùm
3 bài văn bản nhật dụng
- HS phát biểu:
+ Tác giả: Lê Anh Trà + Tác phẩm: Trích trong “HCM và văn hóa VN”
2 Từ khó :
- GV: Kiểm tra xác suất 1 số từ khó: 1, 3, 4, 6,
9, 12 (SGK/07)
- HS: Phát biểu theo cách giải thích nghĩa của từ (SGK/07)
Trang 2Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
3 Đọc :
- GV: Hướng dẫn đọc và nhận xét giọng đọc - 02 HS đọc nối tiếp đến hết với giọng chậm
rãi, rõ ràng.
4 Bố cục :
? Hãy tìm bố cục của VB?
- GV chốt lại
- HS trao đổi: Bố cục 2 phần +P1: Từ đầu đến “hiện đại”: Vốn văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh.
+ P2:(Còn lại): Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
5 Kiểu loại, PTBĐ:
? Xác định kiểu loại vb và PTBĐ của vb?
- GV chốt lại và lưu ý HS: VB đề cập vấn đề
hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc.
Đó là vấn đề có tính thời sự và lâu dài.
- HS phát biểu : + Kiểu loại văn bản nhật dụng.
+ PTBĐ: Nghị luận
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :
1 Vốn văn hóa nhân loại của chủ tịch HCM:
- Cho HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:
? Đoạn văn 1 đã khái quát cho em biết vốn
văn hóa của Bác ntn?
- GV chốt lại và tổ chức cho HS thảo luận
nhóm.
? Nền văn hóa của các nước trên thế giới
được Bác tiếp thu trong hoàn cảnh nào?
- GV giới thiệu qua về 30 năm bôn ba của Bác
(1911 – 1941); 1 số TP viết bằng chữ nước
ngoài của Bác.
? Khi tiếp thu nền văn hóa, Bác đã tiếp thu
bằng những cách nào?
- Chốt, bình giảng.
- HS đọc to đoạn 1.
- HS phát biểu: Bác có sự am hiểu sâu rộng
về nền văn hóa các nước trên thế giới.
- HS thảo luận nhóm -> Đại diện nhóm trình bày và bổ sung:
1 Hoàn cảnh tiếp thu:
- Cuộc đời cách mạng khiến Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương Tây
- Bác nói và viết thành thạo nhiều thứ tiếng: Pháp, Anh, Hoa, Nga, …
2 Cách tiếp thu:
- Bác luôn chủ động học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Bác tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp phù hợp với văn hóa dân tộc, đồng thời phê phán những tiêu cực
=> Một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phương Đông nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.
Hết tiết 01, chuyển tiết 02
2 Nét đẹp trong lối sống của HCM.
- GV chuyển ý và tổ chức cho HS thảo luận
? Tìm các chi tiết nói về: nơi ở, nơi làm việc,
trang phục, ăn uống để chứng minh cho lối
sống giản dị của Bác?
- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày, bổ sung:
- Bác làm việc và ở trong chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ chỉ có vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp BCT
- Trang phục: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc
áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ và tư trang ít
ỏi
- Bữa ăn: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
Trang 3Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
? Khi nói về Bác, tác giả đã so sánh Bác với
những ai ?Tại sao lại so sánh với những
người đó ? Em hiểu biết gì về những nhà hiền
triết này ? Theo em điểm giống và khác nhau
giữa lối sống của Bác với lối sống của các vị
hiền triết như thế nào ?
? Em có đánh giá như thế nào về lối sống của
Bác?
- GV chốt lại và bình.
***+ Giống : Đều giản dị , thanh cao.
+ Khác: Bác gắn bó, sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân Bác tiếp thu một cách sâu rộng những tinh hoa văn hoá nhân loại
=> Lối sống vô cùng giản dị
=>Lối sống thanh cao, 1 cách di dưỡng tinh thần, 1 quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
3 Nghệ thuật của văn bản
? Để làm nổi bật vẻ đẹp giản dị mà thanh cao
trong phong cách HCM, tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào?
- GV chốt lại.
- HS trao đổi và trả lời:
+ Đan xen giữa kể với bình luận (có thể nói ít
có vị lãnh tụ nào … như CT HCM, …) + Sử dụng nhiều chi tiết chọn lọc, tiêu biểu (ăn ở, trang phục, làm việc)
+ Đan xen thơ NBK, dùng từ Hán Việt tạo nên sự gần gũi với các bậc hiền triết của dân tộc.
+ Sử dụng biện pháp đối lập ( vĩ nhân mà hất sức giản dị; …)
Hoạt động 3 : Tổng kết :
? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp
trong phong cách HCM ?
- GV củng cố và cho HS đọc ghi nhớ (SGK/8)
- HS khái quát và phát biểu
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/8)
3 Luyện tập – Vận dụng:
? Văn bản trên có ý nghĩa ntn trong việc học
tập và rèn luyện theo phong cách HCM ?
- GV liên hệ giáo dục tư tưởng cho HS (thế
nào là mốt có văn hóa, cách ăn mặc nói
năng…)
? Sưu tầm, kể chuyện về lối sống giản dị cao
đẹp của Bác
- Cần phải hòa nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, nắm vững nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh; tiếp tục sưu tầm
những mẩu chuyện, bài thơ viết về Bác.
- Chuẩn bị bài : Các phương châm hội thoại
(Phương châm về lượng, PC về chất)
- HS ghi nhớ, thực hiện
*******************************************
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
Trang 4Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và PC về chất trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng và PC trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng linh hoạt châm về lượng và PC trong hoạt động giao tiếp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo phương châm hội thoại
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai khác nhau
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách giao tiếp đùng phương châm hội thoại
IV Phương tiện dạy học:
Bảng phụ; phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản về
hội thoại mà em đã được học ở lớp 8?
- GV: Để đạt hiểu quả cao trong hội thoại thì
người tham gia hội thoại chẳng những phải
chú ý đến “vai” xã hội và lượt lời, mà còn
phải chú ý đến các phương châm hội thoại.
Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu 2
phương châm về lượng và chất
- HS trả lời:
+ Vai xã hội + Lượt lời + Hành động nói
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Phương châm về lượng:
- GV treo bảng phụ.
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời
“ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều
mà An muốn biết không? Cần trả lời ntn? Từ
đó, có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nhận xét, chốt lại.
- Cho HS đọc to câu chuyện cười “Lơn cưới,
áo mới”.
? Vì sao truyện này lại gây cười? Lẽ ra cả 2
nhân vật phải hỏi và trả lời thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
Qua ví dụ này, em rút thêm được bài học gì
- 01 HS đọc to ví dụ (SGK/08)
- Trao đổi và trả lời được:
+ An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời không đáp ứng điều mà An muốn biết Cần trả lời là: học bơi ở hồ bơi thành phố.
+ Bài học giao tiếp: đáp ứng đúng yêu cầu của giao tiếp, nói không được thiếu thông tin.
- 01 HS đọc to câu chuyện cười “Lơn cưới,
áo mới”(GK/09).
- Trao đổi và trả lời được:
+ Truyện này gây cười vì nói không đúng nội dung và thừa thông tin Lẽ ra cả 2 nhận vật phải bớt chữ “cưới”, “mới” trong câu hỏi và
Trang 5Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
nưã trong giao tiếp?
- Nhận xét, chốt lại.
? Qua đó, em hiểu thế nào là phương châm về
lượng trong giao tiếp?
- Chốt, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/09)
trả lời.
+Bài học giao tiếp: đáp ứng đúng yêu cầu của giao tiếp, nói không được thừa thông tin.
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/09)
Hoạt động 2: Phương châm về chất:
- Cho HS đọc to truyện cười “Qủa bí khổng
lồ” (SGK/9,10).
? Truyện cười này phê phán điều gì? Như vậy,
trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
- Chốt lại.
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy
nghỉ học vì ốm không? Vì sao? Nhưng nếu cần
phải nói thì em sẽ nói ntn, vì sao?
- Chốt lại và lưu ý về trường hợp dùng tình
thái từ kèm theo.
? Tóm lại, em hiểu ntn về phương châm về
chất trong hội thoại?
- Chốt và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/10)
- 01 HS đọc to truyện cười “Qủa bí khổng lồ” (SGK/9,10).
- Trao đổi và trả lời được:
+ Truyện cười phê phán tính nói khoác.
+ Điều cần tránh: không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật.
- Tiếp tục trao đổi và trả lời được:
+ Không.
+ Vì không có bằng chứng xác thực.
+ Nếu cần phải nói thì có thể nói là: Hình như bạn ấy bị ốm ạ.
- Khái quát trả lời, và 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/10)
3 Luyện tập- Vận dụng:
- Hướng dẫn HS luyện tập cá nhân và nhóm - Luyện tập cá nhân và theo nhóm.
Bài 1: (SGK/10) Phân tích lỗi phương châm về lượng.
Câu a: Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”, vì “gia súc” đã có nghĩa là vật nuôi ở nhà.
Câu b: Thừa cụm từ “có hai cánh”, vì tất cả các loài chim nào cũng có hai cánh.
Bài 2: (SGK/11) Chọn từ điền vào chỗ trống.
Câu a: nói có sách, mách có chứng; câu b: nói dối; câu c: nói mò; câu d: nói nhăng nói cuội; câu e: nói trạng
=> Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm về chất trong hội thoại.
Bài 3: (SGK/11) Xác định phương châm hội thoại trong truyện cười “Có nuôi được không”
Truyện cười này đã vi phạm (không tuân thủ) phương châm về lượng: “Rồi có nuôi được không?”
Bài 4: (SGK/11) Giải thích các diễn đạt trong hội thoại.
Câu a: Cách diễn đạt nhằm thông báo cho người nghe được biết tính xác thực của thông tin mà người nói đưa ra là chưa được kiểm chứng (Đảm bảo phương châm về chất)
Câu b: Cách diễn đạt nhằm báo cho người nghe biết rằng điều ấy đã cũ, đảm bảo phương châm về lượng.
Bài 5: (SGK/11) Xác định nghĩa và phương châm hội thoại của thành ngữ đã cho.
- An đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- An ốc nói mò: Nói không có căn cứ.
- An không nói có: Vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa, khóac lóac, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa để được lòng rồi không thực hiện.
Trang 6Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
=> Các thành ngữ trên đều chỉ những cách nói vi phạm phương châm về chất.
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm
vững của bài học
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại,
chuẩn bị bài Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
- HS ghi nhớ, thực hiện
********************************************
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm và vai trò của 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
2.Suy nghĩ sáng tạo: Thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật.
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống để phân biệt điểm khác nhau của văn thuyết minh đã học ở lớp 8
2 Thực hành viết tích cực: Lập dàn ý, viết đoạn văn thuyết minh về 1 đồ dùng có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Ở lớp 8, các em đã học qua về văn
thuyết minh, hãy nhắc lại những hiểu biết của
mình về kiểu bài văn này?
- GV: Lên lớp 9, chúng ta sẽ tiếp tục học và
làm kiểu bài văn này với một số yêu cầu cao
hơn như sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh, kết hợp thuyết
minh với miêu tả
- HS trả lời, HS khác bổ sung:
+ Khái niệm + Đặc điểm chủ yếu + Các phương pháp thuyết minh
- HS lắng nghe
Trang 7Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Cho HS đọc to văn bản “ Hạ Long - đá và
nước” (SGK/12,13), và hỏi:
? Bài văn đã thuyết minh đặc điểm gì, của đối
tượng nào? Tìm câu văn nêu khái quát đặc
điểm đó của đối tượng?
- Chốt lại.
? Văn bản có cung cấp được tri thức khách
quan về đối tượng không? Văn bản đã vận
dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ
yếu?
- Chốt, lưu ý: Ngoài phép giải thích, tác giả
cong sử dụng phép liệt kê.
? Để bài văn được sinh động, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào? Chỉ ra 1 số
từ ngữ thể hiện các biện pháp nghệ thuật đó?
- Chốt lại và lưu ý về việc sử dụng thích hợp
các biện pháp nghệ thuật
? Tóm lại, qua kết quả tìm hiểu trên, để văn
bản thuyết minh thì người viết phải làm ntn?
- Chốt, cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/13)
- 2,3 HS thay nhau đọc to nối tiếp văn bản “
Hạ Long - đá và nước” (SGK/12,13)
- Trao đổi và trả lời được:
+ Bài văn đã thuyết minh đặc điểm sự kì lạ
vô tận của vịnh Hạ Long Câu văn nêu khái quát đặc điểm: “ Chính nước … có tâm hồn.” + Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan
về đối tượng Phương pháp giải thích được
sử dụng chủ yếu trong bài văn thuyết minh.
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: liên tưởng và tưởng tượng (tưởng tượng những cuộc dạo chơi …), so sánh (mỏng như lá tre
…), nhân hóa (gọi đá là thập loại chúng sinh,
…)
- Khái quát và phát biểu, HS khác bổ sung.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/13)
2 Luyện tập – Vận dụng
- Hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm - Luyện tập theo nhóm.
Bài 1: (SGK/14) Tìm hiểu văn bản “ Ngọc Hòang xử tội ruồi xanh”
Câu a: Văn bản “ Ngọc Hòang xử tội ruồi xanh” có tính chất của văn bản thuyết minh;
Tính chất thuyết minh thể hiện ở những điểm sau:
- Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể.
- Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:
- Định nghĩa (thuộc họ côn trung, mắt lưới …)
- Phân loại (các loài ruồi)
- Số liệu (số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi)
- Liệt kê (mắt lưới, chân tiết ra chất dính …)
Câu b:Nét đặc biệt của bài thuyết minh là giống như một truyện ngắn, 1 truyện vui kể
về loài ruồi; Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: kể chuyện, đối thoại, nhân hóa.
Câu c: Tác dụng của biện pháp nghệ thuật: Tạo ra tính hấp dẫn, hứng thú cho người đọc, người nghe và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh.
Bài 2: (SGK/15) Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn.
Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
Hoạt động 2: Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm
vững của bài học.
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Luyện tập
- HS ghi nhớ và thực hiện
Trang 8Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
*****************************************
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về 1 đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo, …)
- Tác dụng của 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về 1 đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về 1 đồ dùng
3 Thái độ:
- Coi trọng các thao tác tạo lập văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Đặt mục tiêu, quản lý thời gian: Chủ động, sẵn sàng trình bày trước lớp bài văn thuyết minh
về 1 đồ dùng có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật đã chuẩn bị theo thời gian cho phép
2 Giao tiếp: Thể hiện rõ cảm xúc, cử chỉ, thái độ trong khi trình bày bài văn thuyết minh về 1 đồ dùng có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
3 Ra quyết định lựa chọn biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài văn thuyết minh
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các bài văn thuyết minh theo đúng yêu cầu
2 Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, vai trò của 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Để bài văn thuyết minh được thật sự
hấp dẫn, người viết thường phải làm ntn?
- GV: Để vận dụng tốt các biện pháp NT trong
1 văn bản thuyết minh cụ thể, bài học hôm nay
giúp các em luyện tập.
- HS phát biểu: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật:so sánh, liên tưởng, tự thuật, nhân hóa,
…
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
- GV nêu yêu cầu luyện tập
+ Nội dung thuyết minh (nêu được cấu tạo,
công dụng, chủng loại, lịch sử của đồ dùng)
+Hình thức thuyết minh ( vận dụng linh hoạt 1
số biện pháp NT)
- Gợi ý làm bài
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Trang 9Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV tổ chức và đôn đốc HS thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm để bổ sung, thống nhất kết
quả đã chuẩn bị ở nhà trong 07 phút.
Hoạt động 3: Trình bày dàn ý và đọc phần mở bài.
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- Lắng nghe.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày 1 cách chậm rãi, rõ rành.
- Các nhóm khác lắng nghe.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá và
góp ý kết quả trình bày của nhau.
- Tổng hợp và chốt.
- HS nhận xét, đánh giá và góp ý kết quả trình bày của nhau.
- Lắng nghe, tự sửa chữa, tự rút kinh nghiệm.
Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng.
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm
vững của bài học.
- HS tập viết thành bài văn cho 1 trong các
đối tượng nêu trong phần chuẩn bị; chuẩn bị
bài Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
- HS ghi nhớ và thực hiện
*********************************************