Hai hs lên bảng làm - Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.. - Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu Hs thảo luận và yêu vầu các nhóm tìm cách ứng xử cho tác giả trong tình huống - Gv nhận xét các
Trang 1Nguời mẹLuyện tập chungGiữ lời hứa (tiết 2) B5
Thứ ba
9/9
717474
TDTTVTNXHÂN
Ôân ĐHĐN TC :Thi xếp hàng
Kiểm traÔân chữ hoa :CHoạt động tuần hoànBài ca đi học (lời 2)
Thứ tư
10/9
121847
TĐTMTCT
Ôâng ngoạiBảng nhân 6Vẽ tranh: Đ ề tài : Trường của
emN-V : Người mẹ
Thứ năm
11/9
81948
TDTLTVCTNXH
Ôn đi VCNV thấp.TC:Thi xếp
hàngLuyện tậpTừ ngữ về GĐ Ôn tập câu:Ai
là gì ?Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
B5
Thứ sáu
12/9
82044
CTTTCTLVSHCN
N-V : Ông ngoạiNhân số có 2 chữ số cho số
có 1 c.sốGấp con ếch (tiết 2)N-K: Dại gì mà đổi Điền vào
giấy in sẵn
Trang 2
THỨ HAI NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2009
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI MẸ
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đàu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì conngười mẹ có thể làm tất cả
(trả lời dược các câu hỏi SGK)
-Giáo dục Hs biết thương yêu cha mẹ.
B Kể Chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vaivới giọng điệu phù hợp với từng từng nhân vật
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’)
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Quạt cho bà ngủ” và trả lời các câu hỏi SGK
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ -Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.(35’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể hiện
tâm trạng hoản hốt của ngưới mẹ
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể
hiện sự sẵn lòng hy sinh của người
mẹ
- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với GNT
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của truyện
- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hới đúng,
giọng phù hợp với ND
- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy
đêm ròng, thiếp đi, lã chã,
khẩn khoản.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc
Học sinh đọc thầm theo Gv
Trang 3- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thần đoạn 1
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn
1.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà?
+ Người mẹ đạ làm gì để hồ nước
chỉ đường cho bà?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thái độ của thần chết như thế
nào khi thấy người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi
để trả lời câu hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội
dung câu chuyện:
a) Người mẹ là người rất dũng
cảm
b) Người mẹ không sợ thần chết.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì
con.
- Gv nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều
đúngvì người mẹ rất dũng cảm rất
yêu thương con Song ý đúng nhất là
ý 3: Người mẹ có thể làm tất cả vì
con.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
cố
- GV đọc lại đoạn 4
- Gv chia lớp thành 2 nhóm( mỗi
nhóm 3 Hs) theo các vai(người dẫn
đọc 4 đoạn
Hs đọc thầm đoạn 1:
Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.
1 Hs đọc đoạn 2.
Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó
Hs đọc thầm đoạn 3:
Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ
đi xuống hồ.
Hs đọc đoạn 4
Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
Đại diện các nhóm lêncho ý kiến của mình
Trang 4
truyện, Thần Chết, bà mẹ) Hs đọc
diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời
các nhân vật
- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn
Bà trả lời: //
Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho
tôi //
- Gv phân nhóm , mỗi nhóm gồm 6 Hs
Các em tự phân vai đọc lại truyện
- Gv nhận xét , công bố bạn nào đọc
hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6
vai: người dẫn truyện, bà mẹ, Thần
đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
5 Tổng kềt – dặn dò : -Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Ơng ngoại
- Nhận xét bài học
Trang 5
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính cơng , trừ các số cĩ ba chữ số , tính nhân ,chia trong bảng đã học
- Biết giải tốn cĩ lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn ,kém nhau một số đơn vị )
- HS làm bài 1 ,bài2 ,bài 3,bài 4
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’) Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.(33’)
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào
VBT Hai Hs lên bảng làm, nêu cách
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết, cách tìm số bị
chia
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
2 Hs lên bảng làm bài.Cả lớp theo dõi để nhậnxét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 6
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai
hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu
hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều
hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít
dầu ta phải làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs
lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có nhiều
hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Đáp số: 125 lít
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBTHai hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất.
Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.
Hs làm bài 1 Hs lên bảnglàm
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò :(2’) -Tập làm lại bài.
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.
- Nhận xét tiết học
_
Đạo đức Giữ lời hứa (tiết 2).
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị:
Trang 7
* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc” 4 phiếu ghi tình huống cho
4 nhóm Bảng phụ
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’) Giữ lời hứa
- Gọi 3 Hs giải quyết tình huống
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.(33’)
* Hoạt động 1: Thảo luận truyện “
Chiếc vòng bạc”
- Gv kể chuyện “ Lời hứa danh dự”
- Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu Hs
thảo luận và yêu vầu các nhóm tìm
cách ứng xử cho tác giả trong tình
huống
- Gv nhận xét các ý kiến của các
nhóm, bổ sung
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại ý nghĩa của
việc giữ lời hứa
- Gv chốt lại:
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến
khác nhau về việc giữ lời hứa, yêu
cầu các nhóm phát biểu ý kiến của
mình
1 Người lớn không cần phải giữ lời
hứa với trẻ con
2 Khi không thực hiện lời hứa với ai
đó, cần xin lỗi và nói rõ lí do
3 Bạn bè bằng tuổi không cần giữ lời
hứa với nhau
4 Giữ lời hứa luôn được mọi người quý
trọng và tin tưởng
- Gv nhận xét về kết quả làm việc
của các nhóm
* Hoạt động 3: Nói về chủ đề giữ lời
hứa
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trong
2 phút tìm các câu ca dao tục ngữ về
giữ lời hứa
VD:
+ Lời nói đi đôi với việc làm.
+ Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
+ Lời nói gió bay.
Hs các nhóm thảoluận, đưa ra ý kiến củamình
Hs phát biểu theo suynghỉ của mình
Hs khác nhận xét
Hs tìm
Kể chuyện
Hs đọc cao dao tục ngữ
Hs nhận xét
Trang 85.Tổng kềt – dặn dò.2’
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tự làm lấy việc của mình.
- Nhận xét bài học
TH Ứ BA
THỂ DỤC ÔN ĐHĐN TC “THI XẾP HÀNG”
I-MỤC TIÊU :
-Ôân tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,báo cáo,quay
phải ,trái YC thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
-Học trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện.-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
1-Phần mở đầu:
-GV tiếp tục chỉ dẫn ,giúp đỡ
cán sự tập hợp và báo cáo
- GV phổ biến ND –YC tiết học
- Cho giậm chân tại chỗ, vỗ tay
theo nhịp và hát
-Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
*) ôn đứng nghiêm nghỉ,quay
phải ,trái ,điểm số từ 1 đến
hết theo tổ
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng,điểm số,quay
phải,trái Lần đầu GV hô tập
-GV uốn nắn cho HS NX-TD
+/Học trò chơi”Thi xếp hàng”
-GV nêu tên trò chơi, HD cách
6p
22p
7p
-Cán sự điều khiển,báo cáo
- HS nghe-HS thực hiện-Chạy chậm 100-120m-HS thực hiện 1-2 lần
- Những lần sau chia tổ tập.Các em thay nhau làm chỉ huy Lần cuối thi giữa các tổ
-Hs đọc thuộc vần điệu củatrò chơi ,đọc thuộc vần điệu, chơi thử 1-2 lần
Trang 9
chơi
-GV dùng còi phát lệnh YC HS
phải đứng nghiêm ,đúng vị trí
và thứ tự của mình
GV nhận xét tổ thắng
-GV nhớ thứ tự tập hợp của HS
lúc ban đầu ,sau đó thay đổi vị
trí
*)Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
3-Phần kết thúc:
-đi thường theo vòng tròn ,vừa
đi ,vừa thả lỏng
-GV-HS hệ thống bài
2P
-Hs nghe xếp nhanh chóng vào hàng và đọc những vần điệutrên,đọc xong phảixếp hàng ngay
-1HS chuyên theo dõi việc xếp hàng của các bạn
Toán
Kiểm tra một tiết
Yêu cầu: - Kỹ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần )
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3 , 1/4 ,1/5
- Giải được bài tốn cĩ một phép tính
- biết đo độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học )
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a) 234 + 347 ; 372 + 255
b) 264 – 127 ; 452 – 261
Bài 2: Khoanh vào
1 phần tư số bó hoa 1 phần 5 số bó hoa
Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài 3 cạnh củ hình tam
giác đều là 5cm
& & & &
& & & &
& & & &
& & & & &
& & & & &
& & & & &
Trang 10
Bài 4: Lớp 3a có 32 học sinh, xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có
bao nhiêu học sinh
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa C
Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòngkẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’)
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề: -Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động(34’)
Trang 11
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ C?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài:
C, L, T, S, N
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc
lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “C, S, N” vào
bảng con
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Cửu
Long.
- Gv giới thiệu: Cửu Long là dòng
sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều
tỉnh ở Nam Bộ
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Công ơn
của cha mẹ rất lớn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ L vàø N: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Cửu Long: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là C Yêu cầu: viết
đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vàobảng con
Hs đọc: tên riêng Cửu Long.
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con cácchữ: Công, Thái sơn, nghĩa.
Hs nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên thamgia
Hs nhận xét
Trang 12
5 Tổng kết – dặn dò.2’
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chỉ và nĩi đường đi của máu trong sơ đồ vịng tuần hồn lớn ,vịng tuần hồn nhỏ
.- Giaó dục Hs biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK tran g 16, 17.
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:2’ Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’ Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.32’
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Trang 13
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập
và đếm số nhịp đập của tim trong 1
phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc
tay trái của bạn, đếm số nhịp mạch
đập trong một phút
- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả
lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng
dẫn
- Gv nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực
của bạn mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay
mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì?
=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể
sẽ chết
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK
trang 16và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ?
Nêu chức năng của từng loại mạch
máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn
nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn? Vòng tuần hoàn
lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày
Nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2
vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa
nhiều ôxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ
thể, đồng thời nhận khí cácbôníc và
chất thải của các cơ quan rồi trở về
Hs khác bổ sung
Hs quan sát hình trongSGK
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
Trang 14
đến phổi lấy ôxi và thảy khí cácbôníc
rồi trở về tim
* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ
vào hình”
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người
bằng nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi
bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và
các tấ, phiếu rời ghi tên các mạch
máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình
- Gv nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.2’
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
- Biết hát theo giai điệu và hát đúng lời 2
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát đúng giai điệu
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Giáo dục tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy
cô giáo và yêu quí bạn bè
II/ Chuẩn bị:
* GV: Thuộc bài hát ( lời 2)
Bảng phụ, băng nhạc, máy nghe, tranh ảnh minh họa,nhạc cụ
* HS: SGK, vở
Trang 15
III/ Các hoạt động:35’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv gọi 2 Hs lên hát lại lời 1 bài Bài ca đi học
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời 2.
a) Giới thiệu bài
- Gv mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến
trường trong niềm vui cùng bạn bè
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv cho Hs nghe băng bài hát: Bài ca đi học
b) Dạy hát
- Gv cho hs tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ
chép sẵn lời bài hát Sau đó cho Hs đọc
đồng thanh lời 2 của bài hát
- Gv dạy hát từng câu đến hết lời 2
- Gv hát mẫu hoặc đánh đàn từng câu rồi
đếm phách cho Hs hát theo
+ Dạy xong câu 3 cho Hs hát lại câu 1
+ Dạy xong lời 1 có thể cho Hs vừa hát vừa
vỗ tay theo tiết tấu lời ca
c)Luyện tập
- Gv cho Hs hát lại 3 – 4 lần
- Gv chia Hs thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm
hát một câu nối tiếp nhau chính xác, nhịp
nhàng
* Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động
phụ hoạ.
- Gv cho Hs múa các động tác phụ họa
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua với nhau
- Gv nhận xét
Hs lắng nghe
Hs quan sát
Hs nghe băng nhạc
Hs đọc lời ca
Hs lắng nghe từngcâu
Hs hát theo Gv
Hs tập hát lại
Hs vừa hát vừa vỗtay theo tiết tấu
Hs tập hát lại Cácnhóm lần lượt háttừng câu nối tiếp
Hs thực hành múaphụ họa
Hai nhóm thi vớinhau
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài Đếm sao.
- Nhận xét bài học
Trang 16- Biết đọc đỳng cỏc kiểu cõu ; bước đầu biết phõn biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật
- Hiểu ND:Ông hết lòng chăm lo cho cháu ,cháu mãi mãi biết ơn ông - ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng cửa trờng tiểu học
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- Giaựo duùc Hs tỡnh caỷm oõng chaựu trong gia ủỡnh Loứng bieỏt ụn cuỷa
chaựu ủoỏi vụựi oõng
II/ Chuaồn bũ:
* GV: Tranh minh hoaù baứi hoùc trong SGK
Baỷng phuù ghi ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc
* HS: Xem trửụực baứi hoùc, SGK, VBT
III/ Caực hoaùt ủoọng:40’
1 Khụỷi ủoọng: Haựt.
2 Baứi cuừ:
3 - GV goùi 2 hoùc sinh ủoùc thuoọc loứng baứi Ngời mẹ” vaứ traỷ
lụứi caực caõu hoỷi:SGK
Trang 17
4 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
5 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc toàn bài
- Gv đọc bài với giọng chậm rãi, dịu
dàng
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Bài này có thể chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ Thành phố …… những ngọn
cây hè phố.
Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường thế
nào.
Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong đời
đi học của tôi sau này.
Đoạn 4: Còn lại
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi
đúng ở câu sau:
- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các
từ mới trong từng đoạn : loang lổ.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu
hỏi:
+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì
đẹp?
- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Hs giải thích nghĩa và đặt câu với từ :
Trang 18
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 3:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?ù
- Gv nhận xét, chốt lại: Các em có thể
thích các hình ảnh khác nhau:
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân
trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới
trường.
Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các
căn lớp trong trong cái vắng lặng của
ngôi trường cuối hè.
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho
gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc
trống trường.
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
- Gv nhận xét, chốt lại ý: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên, ông là người
đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc
bổng bạn lên tay, cho bạn gõ thử vào
chiếc trống trường, nghe tiếng trống
trường đầu tiên
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc
đúng, đọc diễn cảm đoạn văn
Không khí mát dịu mỗi sáng Trời xanh ngắt cao lên, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
Hs đọc.
Ông dẫn bạn đi mua vở chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở,dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
Hs đọc.
Hs thảo luận.
Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình
Hs nhận xét
Một hs đọc lại cả bài
Hs phát biểu theo suy nghĩ của mình
Hs đọc lại đoạn văn
Trang 19
Thành phố sắp vào thu // Những cơn gió
nóng mùa hè đã nhường chỗ / cho
luồng không khí mát dịu buổi sáng //
Trời xanh ngắt cao lên, / xanh như dòng
sông trong, / trôi lặng lẽ / giữa những
ngọn cây hè phố.//
Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi đã
may mắn có ông ngoại - // thầy giáo
đầu tiên của tôi.//
- Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm”
Cho 4 học sinh đoạn văn trên
- Gv mời 2 Hs thi đua đọc cả bài
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Bốn Hs thi đua đọc hai đoạn văn
Hai Hs thi đua đọc cả bài
Hs nhận xét
6 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Người lính dũng cảm.
- Nhận xét bài cũ
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằng mộtphép tính nhân
-HS làm bài ! ,bài 2 ,Bài 3.
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
Trang 20
* GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụ viếtsẵn bảng nhân 6
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành
lập bảng nhân 6
- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 6 x 1 = 6
-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và
hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình
tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được
lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12
và yêu cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại
trong bảng nhân 6 và viết vào phần
bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6
và học thuộc lòng bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở
kiểm tra bài của nhau
- Gv nhận xét
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao
Hs quan sát hoạt độngcủa Gv và trả lời: Có
6 hình tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 6 x 1
Hs đọc phép nhân
Hs tìm kết quả cácphép còn lại,
Hs đọc bảng nhân 6 vàhọc thuộc lòng
Hs thi đua học thuộclòng
Hs đọc yêu cầu đềbài
Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
Trang 21
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm
bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Năm thùng dầu có số lít là:
6 x 5 = 30 ( lít)
Đáp số : 30 lít
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 6 là số naò?
+ 6 cộng mấy thì bằng 12?
+ Tiếp theo số 12 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số
18?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi
đua nhau điền số vào ô trống
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào
VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng
cuộc: Các số thứ tự cần điền là:
6 12 18 24 30 36 42 48 54
6
Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đềbài
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Học thuộc bảng nhân 6
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
VẼ TRANH : ĐỀ TÀI
TRƯỜNG EM
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nội dung đề tài Trường em
- Vẽ được tranh về đề tài trường em
- Vẽ được tranh đề tài Trường em
- HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối , biết chọn màu , vẽ màu phù hợp
- Hs yêu mến trường lớp
Trang 22
III/ Các hoạt động:35’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:Vẽ quả.
- Gv gọi 2 Hs lên vẽ trên bảng của lớp một loại quả
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề
tài.
- Gv sử dụng tranh cho Hs quan sát và hỏi:
+ Đề tài về nhà trường có thể vẽ
những gì?
+ Các hình ảnh nào thể hiện được nội
dung chính trong tranh?
+ Cách sắp xếp hình, cách vẽ màu như
thế nào để rõ được nội dung?
- Sau khi Hs trả lời các câu hỏi Gv bổ
sung thêm
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- Gv gợi ý để Hs chọn nội dung phù hợp
với khả năng của mình
- Chọn hình ảnh chính, hình ảnh phụ để
làm rõ nội dung bức tranh
- Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ
sao cho cân đối
- Vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Gv đến từng bàn để quan sát Hs và
hướng dẫn bổ sung
Lưu ý : Nhắc Hs cách sắp xếp hình ảnh
chính, phụ cho cân đối vào vở
- Gv gợi ý cho Hs tìm hình dáng, động tác
của các hình ảnh chính trong tranh và tìm
màu vẽ cho phù hợp
- Gv yêu cầu Hs thực hành vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua vẽ tranh Nội
Nhà , cây, người,vườn hoa
Hs trả lời
Hs quan sát
Hs lắng nghe
Hs thực hành vẽ tranh
Hai nhóm thi với nhau
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập vẽ lại bài
Trang 23
- Chuẩn bị bài sau: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình quả.
- Nhận xét bài học
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT( 2 ) a/b hoặc BT( 3 ) a/b
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
Trang 24
2 Bài cũ: Chị em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe
-viết
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính
tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính
tả?
+ Các tên riêng ấy được viết như
thế nào?
+ Những dấu câu nào được dùng
trong đoạn văn?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai
• Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm
bài tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm
bài
- Sau khi Hs làm bài xong, dán giấy lên
bảng, đọc KQ
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): Là hòn gạch.
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Trang 25
Hòn gì bằng đất nặn ra.
Xếp vào lò lửa nung ba bốn
ngày
Khi ra, da đỏ hây hây.
Thân hình vuông vắn đem xây
cửa nhà
Câu b): Phấn trăng viết những hàng
chũ trên bảng đen.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết nhanh
từ tìm được trên bảng
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.
Câu b) Thân thể – vâng lời – cái cân.
Hs làm vào nháp
Nhóm 1 làm câu a.Nhóm 2 làm câu b.Cả lớp nhận xét bàitrên bảng
Cả lớp sửa bài vàoVBT
5)Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.
- Nhận xét tiết học
Trang 26
-Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện.-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi Chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật & trò chơi vận động
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
1-Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND –YC
tiết học
- Cho giậm chân tại chỗ, vỗ tay
theo nhịp và hát
-TC “Có chúng em “
-Chạy chậm theo vòng tròn
rộng
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, quay phải,trái
-GV uốn nắn ,nhắc nhở
-Ôân đi vượt chướng ngại vật
thấp
GV quan sát , sửa sai
-Trò chơi”Thi xếp hàng”
3-Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp & hát
-GV-HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ tập luyện
-BT về nhà: ôn đi vượt chướng
ngại vật
6p
7p
- HS nghe-HS thực hiện
“ “
- Lần 1: GV điều khiển Tiếp theo cán sự điều khiển -Lớp thực hiện theo hàng ngang
-Mỗi động tác vượt chướng ngại vật thực hiện 2-3 lần -Hs tập đảm bảo trật tự, kỷ luật & phòng tránh chấn thương
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức ,trong giải tốn
- HS làm bài 1 ,bài 2, bài 3, bài 4
Trang 27
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, VBT.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng nhân 6.
- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng nhân 6
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho các em nối tiếp nhau đọc kết
quả của các phép nhân trong bài 1a)
- Gv yêu cầu cả lớp làm phần a) vào
VBT
- Hs tiếp tục đọc phần b)
- Gv nhận xét
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Ba Hs lên
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và
làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bốn Hs mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển)
Đáp số :24 quyển.
• Bài 4:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv chia Hs làm 2 nhóm Gv cho Hs chơi
trò “ Ai điền nhanh”
+ Nhóm 1: Làm câu a)
+ Nhóm 2: Làm câu b)
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng
Hs làm bài vào VBT
3 Hs lên bảng làmphần b) Hs cả lớp làmvào VBT
Trang 28
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Nhân một số
có hai chữ số vơí số có một chữ số (không nhớ).
Nhận xét tiết học
chỗ chấm
Hs nhận xét
-
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH - ÔN TẬP CÂU: AI LÀ
GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ , tục ngữ vào nhĩm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?(BT3 a/ b /c )
- Giáo dục Hs hiểu rõ về gia đình
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2.
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:40’
Trang 29
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 2 Hs làm BT1 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm
bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv thảo luận theo từng cặp, viết ra nháp
những từ vừa mới tìm đựơc
- Gv viết nhanh lên bảng
- Gv chốt lại lời giải đúng
Các từ chỉ gộp những người trong gia
đình: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú,
chú bác, anh chị, chú dì, dì dượng, cô chú,
chú cô, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì
cháu, cô cháu, cha mẹ, cha con ……
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
+ Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc
a) Con có mẹ như măng ấp bẹ
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
a) Con hiền, cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
+ Anh chị đối với nhau:
b) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs làm mẫu
- Gv cho Hs trao đổi theo từng cặp
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs thảo luận nhómđôi
Hs phát biểu ý kiến
Cả lớp đọc thầm
Hs trao đổi theo nhóm
Hs tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến
Trang 30
- Gv nhận xét nhanh các câu Hs vừa đặt
- Gv chốt lại :
Câu a) : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là
người anh biết nhường nhịn em / Tuấn là
đứa con ngoan / Tuấn là đứa con hiếu
thảo…
Câu b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan /
Bạn nhỏ là một cô bé rất hiếu thảo /
Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương bà
Câu c) Bà mẹ là người rất yêu thương
con / Bà mẹ là người dám làm tất cả vì
con / Bà mẹ là người sẵn sàng hi sinh
thân mình vì con ……
Câu d) Sẻ non là người bạn tốt / Chú
sẻ là người bạn quý của bé Thơ và cây
bằng lăng / Sẻ non là người bạn rất
đáng yêu ……
Cả lớp làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HỒN
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn ,bảo vệ cơ quan tuần hồn
- Biết được tại sao khơng nên luyện tập và lao động quá sức
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hoạt động tuần hoàn tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
Trang 31
+ Em hãy chỉ động mạch và tĩnh mạch, mau mạch trên sơ đồ
+ Chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànbé
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Trò chơi vận động.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv nói với Hs lưu ý nhận xét sự thay đổi
nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi :
- Lúc đầu Gv cho Hs chơi trò vận động chơi
ít Ví dụ là trò chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, vào hang”
- Trò chơi này chỉ cần người chơi đứng tại
chỗ, nghe và làm một số động tác tay
- Sau khi Hs chơi xong Gv hỏi: Các em cảm
thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn
lúc chúng ta ngồi yên không?
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay
Bước 2:
- Gv cho Hs chơi trò chơi có vận động nhiều
Ví dụ yêu cầu Hs làm vài động tác nhảy,
chạy nhanh
- Sau khi Hs chơi xong Gv đặt câu hỏi cho Hs
thảo luận : So sánh nhịp đập của tim và
mạch khi vận động mạnh với khi vận động
nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi
- Gv chốt lại
=> Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập của
tim nhanh hơn bình thường vì vậy lao động,
vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
Tuy nhiên nếu lao động quá sứ, tim có thể
mệt, có hại cho sức khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang
19 và trả lời các câu hỏi:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại
sao không nên luyện tập và lao động vừa
sức?
+ Theo em những trạng thái xúc cảm nào
làm cho tim đập mạnh hơn?
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần
áo, mang giầy dép quá chật?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm
khác bổ sung
- Gv chốt lại
Hs chơi trò chơi
Mạch đập và nhịp timcủa các em có nhanhhơn một chút
Hs thảo luận
Hs quan sát hình trong SGK
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
Trang 32
=> Tập thể dục, đi bộ có lợi cho tim mạch
+ Cuộc sống vui vẽ tránh những cảm
giác mạnh hay tức giận
+ Nên ăn những loại thức ăn các loại rau
quả, thịt bò, thịt gà, lợn … các thức ăn
chứa nhiều chất béo, chất kích thích sẽ có
hại cho tim
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh tim mạch.
- Nhận xét bài học
- Nghe viết đúng bài CT ,trìn bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng cĩ vần oay (BT2)
II/ Các hoạt động:40’
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Người mẹ”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên.
Trang 33
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài + ghi tựa.
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe
viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn
văn
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs tự viết ra nháp
những tiếng dễ viết sai: nhấc bổng, gõ
thử, loang lổ, trong trẻo,….
• Gv đọc Hs viết bài vaò vở
- Gv đọc từng cụm từ, từng câu
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chia bảng làm 3 cột, mời 3 nhóm thi
trò chơi tiếp sức Mỗi em viết lên bảng
1 tiếng có vần oay rồi chuyển phấn cho
bạn
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Những từ có vần oay: nước xoáy,
ngoáy trầu, ngoáy tai, ngúng ngoaỷ, tí
toáy, hí hoáy, nhí hoáy, loay hoay, ngọ
ngoạy, ngó ngoáy.
+ Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
Hai, ba Hs đọc đoạn văn.Gồm 3 câu.
Các chữ đầu câu, đầu đoạn.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thếngồi, cách cầm bút,để vở
Học sinh viết vào vở.Học sinh soát lại bài
Trang 34
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a) Giúp – dữ, ra.
Câu b) Sân – nâng – chuyên cần
Hs lời gải đúng vàoVBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
.- Biết làm tính nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số ( khơng nhớ )
- Vận dụng được để giải bài tốn cĩ một phép nhân
- HS làm bài 1 ,bài 2(a ) bài 3
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.
Trang 35
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện
phép nhân
- Gv viết lêng bảng phép nhân 12 x 3 = ?
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm kết quả của
phép nhân nói trên
- Yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc
12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
36 * Vậy 12 nhân 2 bằng 36
- Khi thực hiện phép nhân này ta bắt
đầu từ đâu?
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
• Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu 5 Hs lên bảng làm bài Hs
cả lớp làm vaò VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính, sau đó tự làm
* Hoạt động 3: Làm bài 3
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Có tất cả mấy hộp chì màu?
Hs đọc phép nhân.Chuyển phép nhânthành tổng: 12 + 12 =36
Một Hs lên bảng đặttính Cả lớp đặt tính ragiấy nháp
Từ hàng đơn vị, sau đóđến hàng chục
Hs đọc yêu cầu đềbài
5 Hs lên bảng làmbài Cả lớp làm vàoVBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đềbài
Hs làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Trang 36
+ Mỗi hộp có mấy bút?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm
nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- HS biết cách gấp con ếch
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình Nếp gấp tương đối phẳng ,thẳng
- Với HS khéo tay :
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng , thẳng Con ếch cân đối
- Làm cho con ếch nhảy được
- Hứng thú với giờ học gấp hình
II/ Chuẩn bị :
- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy , giấy màu
III/ Các hoạt động trên lớp