Hai hs lên bảng làm - Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.. - Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu Hs thảo luận và yêu vầu các nhóm tìm cách ứng xử cho tác giả trong tình huống - Gv nhận xét các
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
Nguời mẹLuyện tập chungGiữ lời hứa (tiết 2) B5
Thứ ba
9/9
717474
TDTTVTNXHÂN
Ôân ĐHĐN TC :Thi xếp hàng
Kiểm traÔân chữ hoa :CHoạt động tuần hoànBài ca đi học (lời 2)
Thứ tư
10/9
121847
TĐTMTCT
Ôâng ngoạiBảng nhân 6Vẽ tranh: Đ ề tài : Trường của
emN-V : Người mẹ
Thứ năm
11/9
81948
TDTLTVCTNXH
Ôn đi VCNV thấp.TC:Thi xếp
hàngLuyện tậpTừ ngữ về GĐ Ôn tập câu:Ai
là gì ?Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
B5
Thứ sáu
12/9
82044
CTTTCTLVSHCN
N-V : Ông ngoạiNhân số có 2 chữ số cho số
có 1 c.sốGấp con ếch (tiết 2)N-K: Dại gì mà đổi Điền vào
giấy in sẵnTHỨ HAI
Tập đọc – Kể chuyện
Người MẹI/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng,
thiếp đi, khẩn khoản, lã đã
- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì conngười mẹ có thể làm tất cả
Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biếtđọc thầm nắm ý cơ bản
-Giáo dục Hs biết thương yêu cha mẹ.
B Kể Chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vaivới giọng điệu phù hợp với từng từng nhân vật
Trang 2- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai.
- Biết nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’) Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” và
hỏi
+ Bằng lăng để dành bông hoa cho ai?
+ Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua?
+ Sẻ non làm gì để giúp đỡ bạn của mình?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ -Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.(35’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể hiện
tâm trạng hoản hốt của ngưới mẹ
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể
hiện sự sẵn lòng hy sinh của người
mẹ
- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với GNT
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của truyện
- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hới đúng, giọng
phù hợp với ND
- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy
đêm ròng, thiếp đi, lã chã,
khẩn khoản.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thần đoạn 1
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn
Hs đọc thầm đoạn 1:
Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết
Trang 3- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà?
+ Người mẹ đạ làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thái độ của thần chết như thế nào
khi thấy người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi
để trả lời câu hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung
câu chuyện:
a) Người mẹ là người rất dũng
cảm
b) Người mẹ không sợ thần chết.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì
con.
- Gv nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều
đúngvì người mẹ rất dũng cảm rất
yêu thương con Song ý đúng nhất là
ý 3: Người mẹ có thể làm tất cả vì
con.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
cố
- GV đọc lại đoạn 4
- Gv chia lớp thành 2 nhóm( mỗi nhóm
3 Hs) theo các vai(người dẫn truyện,
Thần Chết, bà mẹ) Hs đọc diễn cảm
đoạn 4 thể hiện đúng lời các nhân
vật
- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn giọng
Thấy bà, / Thần chết ngạc nhiên /
hỏi: //
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi
đây?//.
Bà trả lời: //
bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.
1 Hs đọc đoạn 2.
Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó
Hs đọc thầm đoạn 3:
Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ
đi xuống hồ.
Hs đọc đoạn 4
Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
Đại diện các nhóm lêncho ý kiến của mình
Trang 4Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho tôi //
- Gv phân nhóm , mỗi nhóm gồm 6 Hs
Các em tự phân vai đọc lại truyện
- Gv nhận xét , công bố bạn nào đọc
hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6 vai:
người dẫn truyện, bà mẹ, Thần đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết
- Gv mời Hs thi dựng lại câu chuyện theo
vai
-Gv nhận xét, công bố nhóm
thắng cuộc
-5 Tổng kềt – dặn dò : -Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Mẹ vắng nhà ngày bão.
- Nhận xét bài học
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’) Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.(33’)
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
Trang 5VBT Hai Hs lên bảng làm, nêu cách
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết, cách tìm số bị
chia
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai
hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu
hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều
hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít
dầu ta phải làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs
lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có nhiều
hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Đáp số: 125 lít
2 Hs lên bảng làm bài.Cả lớp theo dõi để nhậnxét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBTHai hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất.
Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.
Hs làm bài 1 Hs lên bảnglàm
Trang 6- Nhận xét tiết học
_
Đạo đức Giữ lời hứa (tiết 2).
- Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa vàkhông đồng tình với những người không biết giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị:
* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc” 4 phiếu ghi tình huống cho
4 nhóm Bảng phụ
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’) Giữ lời hứa
- Gọi 3 Hs giải quyết tình huống
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:1’ Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.(33’)
* Hoạt động 1: Thảo luận truyện “
Chiếc vòng bạc”
- Gv kể chuyện “ Lời hứa danh dự”
- Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu Hs
thảo luận và yêu vầu các nhóm tìm
cách ứng xử cho tác giả trong tình huống
- Gv nhận xét các ý kiến của các
nhóm, bổ sung
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại ý nghĩa của
việc giữ lời hứa
- Gv chốt lại:
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến
khác nhau về việc giữ lời hứa, yêu cầu
các nhóm phát biểu ý kiến của mình
1 Người lớn không cần phải giữ lời
hứa với trẻ con
2 Khi không thực hiện lời hứa với ai đó,
cần xin lỗi và nói rõ lí do
3 Bạn bè bằng tuổi không cần giữ lời
hứa với nhau
4 Giữ lời hứa luôn được mọi người quý
Hs các nhóm thảo luận,đưa ra ý kiến của mình
Hs phát biểu theo suynghỉ của mình
Hs khác nhận xét
Hs tìm
Trang 7trọng và tin tưởng.
- Gv nhận xét về kết quả làm việc của
các nhóm
* Hoạt động 3: Nói về chủ đề giữ lời
hứa
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2
phút tìm các câu ca dao tục ngữ về giữ
lời hứa
VD:
+ Lời nói đi đôi với việc làm.
+ Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
+ Lời nói gió bay.
5.Tổng kềt – dặn dò.2’
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tự làm lấy việc của mình.
- Nhận xét bài học
TH Ứ BA
THỂ DỤC ÔN ĐHĐN TC “THI XẾP HÀNG”
I-MỤC TIÊU :
-Ôân tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,báo cáo,quay
phải ,trái YC thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
-Học trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện.-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
1-Phần mở đầu:
-GV tiếp tục chỉ dẫn ,giúp đỡ
cán sự tập hợp và báo cáo
- GV phổ biến ND –YC tiết học
- Cho giậm chân tại chỗ, vỗ tay
theo nhịp và hát
-Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
6p
22p
-Cán sự điều khiển,báo cáo
- HS nghe-HS thực hiện-Chạy chậm 100-120m-HS thực hiện 1-2 lần
Trang 8*) ôn đứng nghiêm nghỉ,quay
phải ,trái ,điểm số từ 1 đến
hết theo tổ
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng,điểm số,quay
phải,trái Lần đầu GV hô tập
-GV uốn nắn cho HS NX-TD
+/Học trò chơi”Thi xếp hàng”
-GV nêu tên trò chơi, HD cách
chơi
-GV dùng còi phát lệnh YC HS
phải đứng nghiêm ,đúng vị trí
và thứ tự của mình
GV nhận xét tổ thắng
-GV nhớ thứ tự tập hợp của HS
lúc ban đầu ,sau đó thay đổi vị
trí
*)Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
3-Phần kết thúc:
-đi thường theo vòng tròn ,vừa
đi ,vừa thả lỏng
-GV-HS hệ thống bài
7p
2P
- Những lần sau chia tổ tập.Các em thay nhau làm chỉ huy Lần cuối thi giữa các tổ
-Hs đọc thuộc vần điệu củatrò chơi ,đọc thuộc vần điệu, chơi thử 1-2 lần
-Hs nghe xếp nhanh chóng vào hàng và đọc những vần điệutrên,đọc xong phảixếp hàng ngay
-1HS chuyên theo dõi việc xếp hàng của các bạn
Toán
Kiểm tra một tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a) 234 + 347 ; 372 + 255
b) 264 – 127 ; 452 – 261
Bài 2: Khoanh vào
1 phần tư số bó hoa 1 phần 5 số bó hoa
Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài 3 cạnh củ hình
tam giác đều là 5cm
A
5cm 5cm
B 5cm C
& & & &
& & & &
& & & &
& & & & &
& & & & &
& & & & &
Trang 9Bài 4: Lớp 3a có 32 học sinh, xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng
có bao nhiêu học sinh
Tập viết
Bài : C – Cửu Long
I/ Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa C Viết tên riêng “Cửu Long”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các conchữ, từ và câu đúng
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa C
Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòngkẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:(3’)
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề: -Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động(34’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ C?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Cửu Long.
- Gv giới thiệu: Cửu Long là dòng
sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều
tỉnh ở Nam Bộ
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra.
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vàobảng con
Hs đọc: tên riêng Cửu
Long.
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 10- Gv giải thích câu tục ngữ: Công ơn của
cha mẹ rất lớn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào
vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ L vàø N: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Cửu Long: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là C Yêu cầu: viết
đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs viết trên bảng con các
chữ: Công, Thái sơn,
nghĩa.
Hs nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên thamgia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.2’
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Hoạt động tuần hoàn
I/ Mục tiêu:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn bé.
- Giaó dục Hs biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK tran g 16, 17.
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:1’ Hát.
2 Bài cũ:2’ Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’ Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.32’
Trang 11* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập
và đếm số nhịp đập của tim trong 1
phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc
tay trái của bạn, đếm số nhịp mạch đập
trong một phút
- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả
lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng
dẫn
- Gv nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực
của bạn mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay
mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì?
=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể
sẽ chết
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK
trang 16và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ?
Nêu chức năng của từng loại mạch
máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn
nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn? Vòng tuần hoàn
lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày
Nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2
vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa
nhiều ôxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ
thể, đồng thời nhận khí cácbôníc và
Hs thực hành
Hs nhận xét
Hs từng cặp thực hành
Hs trả lời
Hs khác bổ sung
Hs quan sát hình trongSGK
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
Trang 12chất thải của các cơ quan rồi trở về tim.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim
đến phổi lấy ôxi và thảy khí cácbôníc
rồi trở về tim
* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào
hình”
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng
nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi
bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các
tấ, phiếu rời ghi tên các mạch máu của
hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình
- Gv nhận xét
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.2’
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
Hát
Bài ca đi học.
I/ Mục tiêu:
- Hs biết tên bài hát, tác giả và nội dung bài
- Hát đúng thuộc lời 2 và thuộc cả bài
- Giáo dục tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy
cô giáo và yêu quí bạn bè
II/ Chuẩn bị:
* GV: Thuộc bài hát ( lời 2)
Bảng phụ, băng nhạc, máy nghe, tranh ảnh minh họa,nhạc cụ
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:35’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bài Quốc ca Việt Nam.
- Gv gọi 2 Hs lên hát lại lời 1 bài Bài ca đi học
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời 2.
a) Giới thiệu bài
- Gv mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến
trường trong niềm vui cùng bạn bè
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs quan sát
Hs nghe băng nhạc
Trang 13- Gv cho Hs nghe băng bài hát: Bài ca đi học.
b) Dạy hát
- Gv cho hs tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ
chép sẵn lời bài hát Sau đó cho Hs đọc
đồng thanh lời 2 của bài hát
- Gv dạy hát từng câu đến hết lời 2
- Gv hát mẫu hoặc đánh đàn từng câu rồi
đếm phách cho Hs hát theo
+ Dạy xong câu 3 cho Hs hát lại câu 1
+ Dạy xong lời 1 có thể cho Hs vừa hát vừa
vỗ tay theo tiết tấu lời ca
c)Luyện tập
- Gv cho Hs hát lại 3 – 4 lần
- Gv chia Hs thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm
hát một câu nối tiếp nhau chính xác, nhịp
nhàng
* Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động
phụ hoạ.
- Gv cho Hs múa các động tác phụ họa
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua với nhau
- Gv nhận xét
Hs đọc lời ca
Hs lắng nghe từngcâu
Hs hát theo Gv
Hs tập hát lại
Hs vừa hát vừa vỗtay theo tiết tấu
Hs tập hát lại Cácnhóm lần lượt háttừng câu nối tiếp
Hs thực hành múaphụ họa
Hai nhóm thi vớinhau
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài Đếm sao.
- Nhận xét bài học
THỨ TƯ
Tập đọc
Ông ngoạiI/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được nội dung bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, ông là người thầy đầu tiên của cháu trước
ngưỡng cửa tiểu học
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới: loang lổ.
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy cà bài, đọc đúng các từ dễ phátâm sai
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện vàlời nhân vật
- Giáo dục Hs tình cảm ông cháu trong gia đình Lòng biết ơn của
cháu đối với ông
Trang 14II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Mẹ vắng nhà ngày bão.
- GV gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ Mẹ vắng nhà ngày bão ” và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày bão vắng me, bố con vất vả như thế nào?
+ Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà đang nghĩ đến nhau? + Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà khi thấy mẹ về?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc toàn bài
- Gv đọc bài với giọng chậm rãi, dịu
dàng
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Bài này có thể chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ Thành phố …… những ngọn
cây hè phố.
Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường thế
nào.
Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong đời đi
học của tôi sau này.
Đoạn 4: Còn lại
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi
đúng ở câu sau:
- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các
từ mới trong từng đoạn : loang lổ.
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Hs giải thích nghĩa và đặt câu với từ :
Trang 15- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu
hỏi:
+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì đẹp?
- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 3:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?ù
- Gv nhận xét, chốt lại: Các em có thể
thích các hình ảnh khác nhau:
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân
trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới
trường.
Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các
căn lớp trong trong cái vắng lặng của
ngôi trường cuối hè.
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho
gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc
trống trường.
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
- Gv nhận xét, chốt lại ý: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên, ông là người
đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc
Hs đọc thầm đoạn 1:
Không khí mát dịu mỗi sáng Trời xanh ngắt cao lên, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
Hs đọc.
Ông dẫn bạn đi mua vở chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên.
Hs đọc.
Hs thảo luận.
Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình
Hs nhận xét
Một hs đọc lại cả bài
Hs phát biểu theo suy nghĩ của mình
Trang 16bổng bạn lên tay, cho bạn gõ thử vào
chiếc trống trường, nghe tiếng trống
trường đầu tiên
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc
đúng, đọc diễn cảm đoạn văn
Thành phố sắp vào thu // Những cơn gió
nóng mùa hè đã nhường chỗ / cho
luồng không khí mát dịu buổi sáng //
Trời xanh ngắt cao lên, / xanh như dòng
sông trong, / trôi lặng lẽ / giữa những
ngọn cây hè phố.//
Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi đã
may mắn có ông ngoại - // thầy giáo
đầu tiên của tôi.//
- Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm”
Cho 4 học sinh đoạn văn trên
- Gv mời 2 Hs thi đua đọc cả bài
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc lại đoạn văn
Bốn Hs thi đua đọc hai đoạn văn
Hai Hs thi đua đọc cả bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Người lính dũng cảm.
- Nhận xét bài cũ
Trang 171 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập
bảng nhân 6
- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 6 x 1 = 6
-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và
hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình
tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được
lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12
và yêu cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại
trong bảng nhân 6 và viết vào phần
bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6
và học thuộc lòng bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở
kiểm tra bài của nhau
- Gv nhận xét
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm
bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
Hs quan sát hoạt độngcủa Gv và trả lời: Có
6 hình tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 6 x 1
Hs đọc phép nhân
Hs tìm kết quả cácphép còn lại,
Hs đọc bảng nhân 6 vàhọc thuộc lòng
Hs thi đua học thuộclòng
Hs đọc yêu cầu đềbài
Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
Trang 18- Gv nhận xét, chốt lại:
Năm thùng dầu có số lít là:
6 x 5 = 30 ( lít)
Đáp số : 30 lít
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 6 là số naò?
+ 6 cộng mấy thì bằng 12?
+ Tiếp theo số 12 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số
18?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi
đua nhau điền số vào ô trống
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào
VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc:
Các số thứ tự cần điền là:
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Học thuộc bảng nhân 6
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
Vẽ tranh : Đề tài trường em
I/ Mục tiêu:
- Hs biết tìm, chọn nội dung thích hợp
- Vẽ được tranh về đề tài trường em
- Hs yêu mến trường lớp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh về đề tài nhà trường Hình gợi ý cách vẽ tranh.Tranh vẽ về đề tài khác
* HS: Bút chì , màu vẽ, tẩy, bút dạ
III/ Các hoạt động:35’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:Vẽ quả.
- Gv gọi 2 Hs lên vẽ trên bảng của lớp một loại quả
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
Trang 19* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Gv sử dụng tranh cho Hs quan sát và hỏi:
+ Đề tài về nhà trường có thể vẽ những
gì?
+ Các hình ảnh nào thể hiện được nội
dung chính trong tranh?
+ Cách sắp xếp hình, cách vẽ màu như
thế nào để rõ được nội dung?
- Sau khi Hs trả lời các câu hỏi Gv bổ sung
thêm
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- Gv gợi ý để Hs chọn nội dung phù hợp
với khả năng của mình
- Chọn hình ảnh chính, hình ảnh phụ để làm
rõ nội dung bức tranh
- Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao
cho cân đối
- Vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Gv đến từng bàn để quan sát Hs và
hướng dẫn bổ sung
Lưu ý : Nhắc Hs cách sắp xếp hình ảnh
chính, phụ cho cân đối vào vở
- Gv gợi ý cho Hs tìm hình dáng, động tác
của các hình ảnh chính trong tranh và tìm
màu vẽ cho phù hợp
- Gv yêu cầu Hs thực hành vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua vẽ tranh Nội dung
Hs trả lời
Hs quan sát
Hs lắng nghe
Hs thực hành vẽ tranh
Hai nhóm thi với nhau
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập vẽ lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình quả.
- Nhận xét bài học
_
Chính tả
Nghe – viết : Người mẹI/ Mục tiêu:
Trang 20- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Người mẹ” (62 tiếng).
Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng Viếtđúng các dấu câu
- Rèn Hs làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc
dễ lẫn: d/gi/r hoặc ă/ăng.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chị em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ
vỡ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe
-viết
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính
tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính
tả?
+ Các tên riêng ấy được viết như
thế nào?
+ Những dấu câu nào được dùng
trong đoạn văn?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai
• Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm
Trang 21bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm
bài
- Sau khi Hs làm bài xong, dán giấy lên
bảng, đọc KQ
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): Là hòn gạch.
Hòn gì bằng đất nặn ra.
Xếp vào lò lửa nung ba bốn
ngày
Khi ra, da đỏ hây hây.
Thân hình vuông vắn đem xây
cửa nhà
Câu b): Phấn trăng viết những hàng
chũ trên bảng đen.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết nhanh
từ tìm được trên bảng
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.
Câu b) Thân thể – vâng lời – cái cân.
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
Hs làm vào nháp
Nhóm 1 làm câu a
Nhóm 2 làm câu b
Cả lớp nhận xét bàitrên bảng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5)Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.
- Nhận xét tiết học
Trang 22-Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và chơi tương đối chủ động.
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện.-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi Chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật & trò chơi vận động
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
1-Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND –YC
tiết học
- Cho giậm chân tại chỗ, vỗ tay
theo nhịp và hát
-TC “Có chúng em “
-Chạy chậm theo vòng tròn
rộng
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, quay phải,trái
-GV uốn nắn ,nhắc nhở
-Ôân đi vượt chướng ngại vật
thấp
GV quan sát , sửa sai
-Trò chơi”Thi xếp hàng”
3-Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp & hát
-GV-HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ tập luyện
-BT về nhà: ôn đi vượt chướng
ngại vật
6p
7p
- HS nghe-HS thực hiện
“ “
- Lần 1: GV điều khiển Tiếp theo cán sự điều khiển -Lớp thực hiện theo hàng ngang
-Mỗi động tác vượt chướng ngại vật thực hiện 2-3 lần -Hs tập đảm bảo trật tự, kỷ luật & phòng tránh chấn thương
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 6
Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
- Tính toán thành thạo, chính xác
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, VBT.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng nhân 6.
- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng nhân 6
Trang 23- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho các em nối tiếp nhau đọc kết
quả của các phép nhân trong bài 1a)
- Gv yêu cầu cả lớp làm phần a) vào
VBT
- Hs tiếp tục đọc phần b)
- Gv nhận xét
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Ba Hs lên
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và
làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bốn Hs mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển)
Đáp số :24 quyển.
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv chia Hs làm 2 nhóm Gv cho Hs chơi trò
“ Ai điền nhanh”
+ Nhóm 1: Làm câu a)
+ Nhóm 2: Làm câu b)
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng
cuộc
a) 12 ; 18; 24 ; 30; 36 ; 42
b) 18 ; 21; 24 ; 27 ; 30; 33.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Nhân một số
Hs đọc yêu cầu đề bài
9 Hs nối tiếp nhau đọc kếtquả từng phép tính trướclớp
Hs làm bài vào VBT
3 Hs lên bảng làm phầnb) Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài tập Ba Hs lênbảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs các nhóm lần lượt lênđiền các số vào chỗchấm
Hs nhận xét
Trang 24có hai chữ số vơí số có một chữ số (không nhớ).
Nhận xét tiết học
-
Luyện từ và câu
Từ ngữ về gia đình - Ôn tập câu: Ai là gì?
I/ Mục tiêu:
- Hs mở rộng các vốn từ trong về gia đình
- Ôn các kiểu câu “Ai (cái gì, con gì) – là gì?”
- Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT
- Giáo dục Hs hiểu rõ về gia đình
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2.
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 2 Hs làm BT1 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm
bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv thảo luận theo từng cặp, viết ra nháp
những từ vừa mới tìm đựơc
- Gv viết nhanh lên bảng
- Gv chốt lại lời giải đúng
Các từ chỉ gộp những người trong gia
đình: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú,
chú bác, anh chị, chú dì, dì dượng, cô chú,
chú cô, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì
cháu, cô cháu, cha mẹ, cha con ……
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs thảo luận nhómđôi
Hs phát biểu ý kiến
Trang 25- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
+ Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc
a) Con có mẹ như măng ấp bẹ
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
a) Con hiền, cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
+ Anh chị đối với nhau:
b) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs làm mẫu
- Gv cho Hs trao đổi theo từng cặp
- Gv nhận xét nhanh các câu Hs vừa đặt
- Gv chốt lại :
Câu a) : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là
người anh biết nhường nhịn em / Tuấn là
đứa con ngoan / Tuấn là đứa con hiếu
thảo…
Câu b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan /
Bạn nhỏ là một cô bé rất hiếu thảo /
Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương bà
Câu c) Bà mẹ là người rất yêu thương
con / Bà mẹ là người dám làm tất cả vì
con / Bà mẹ là người sẵn sàng hi sinh
thân mình vì con ……
Câu d) Sẻ non là người bạn tốt / Chú
sẻ là người bạn quý của bé Thơ và cây
bằng lăng / Sẻ non là người bạn rất
Cả lớp đọc thầm
Hs trao đổi theo nhóm
Hs tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến
Cả lớp làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Tữ nhiên xã hội
Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I/ Mục tiêu:
Trang 26- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặclúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn.
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ
cơ quan tuần hoàn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hoạt động tuần hoàn tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Em hãy chỉ động mạch và tĩnh mạch, mau mạch trên sơ đồ
+ Chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànbé
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Trò chơi vận động.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv nói với Hs lưu ý nhận xét sự thay đổi
nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi :
- Lúc đầu Gv cho Hs chơi trò vận động chơi
ít Ví dụ là trò chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, vào hang”
- Trò chơi này chỉ cần người chơi đứng tại
chỗ, nghe và làm một số động tác tay
- Sau khi Hs chơi xong Gv hỏi: Các em cảm
thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn
lúc chúng ta ngồi yên không?
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay
Bước 2:
- Gv cho Hs chơi trò chơi có vận động nhiều
Ví dụ yêu cầu Hs làm vài động tác nhảy,
chạy nhanh
- Sau khi Hs chơi xong Gv đặt câu hỏi cho Hs
thảo luận : So sánh nhịp đập của tim và
mạch khi vận động mạnh với khi vận động
nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi
- Gv chốt lại
=> Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập của
tim nhanh hơn bình thường vì vậy lao động,
vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
Tuy nhiên nếu lao động quá sứ, tim có thể
mệt, có hại cho sức khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Hs chơi trò chơi
Mạch đập và nhịp timcủa các em có nhanhhơn một chút
Hs thảo luận
Hs quan sát hình trong SGK
Hs trao đổi với nhau
Trang 27Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang
19 và trả lời các câu hỏi:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại
sao không nên luyện tập và lao động vừa
sức?
+ Theo em những trạng thái xúc cảm nào
làm cho tim đập mạnh hơn?
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần
áo, mang giầy dép quá chật?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm
khác bổ sung
- Gv chốt lại
=> Tập thể dục, đi bộ có lợi cho tim mạch
+ Cuộc sống vui vẽ tránh những cảm
giác mạnh hay tức giận
+ Nên ăn những loại thức ăn các loại rau
quả, thịt bò, thịt gà, lợn … các thức ăn
chứa nhiều chất béo, chất kích thích sẽ có
hại cho tim
Hs làm việc theo nhóm
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh tim mạch.
- Nhận xét bài học
THỨ SÁU
Chính tả
Nghe – viết : Ông ngoại
I/ Mục tiêu:
- Hs nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài “ Ông ngoại”.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âmđầu : r/gi/d hoặc ân/âng.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2 Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:40’
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Người mẹ”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng lên,
ngẩn ngơ, ngẩng lên.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài + ghi tựa.
4) Phát triển các hoạt động :
Trang 28* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe
viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn
văn
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs tự viết ra nháp
những tiếng dễ viết sai: nhấc bổng, gõ
thử, loang lổ, trong trẻo,….
• Gv đọc Hs viết bài vaò vở
- Gv đọc từng cụm từ, từng câu
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chia bảng làm 3 cột, mời 3 nhóm thi
trò chơi tiếp sức Mỗi em viết lên bảng
1 tiếng có vần oay rồi chuyển phấn cho
bạn
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Những từ có vần oay: nước xoáy,
ngoáy trầu, ngoáy tai, ngúng ngoaỷ, tí
toáy, hí hoáy, nhí hoáy, loay hoay, ngọ
ngoạy, ngó ngoáy.
+ Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:
Hai, ba Hs đọc đoạn văn.Gồm 3 câu.
Các chữ đầu câu, đầu đoạn.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi,cách cầm bút, để vở.Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
1 Hs đọc Cả lớp đọcthầm theo
Cả lớp làm vào VBT
Đại diện các nhóm lênbảng thi
Hs nhận xét
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài.Nhóm 1 làm bài 3a)
Nhóm 2 làm bài 3b)
Trang 29- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Câu a) Giúp – dữ, ra.
Câu b) Sân – nâng – chuyên cần
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện
phép nhân
- Gv viết lêng bảng phép nhân 12 x 3 = ?
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm kết quả của
phép nhân nói trên
- Yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc
12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
Hs đọc phép nhân
Chuyển phép nhânthành tổng: 12 + 12 = 36
Một Hs lên bảng đặttính Cả lớp đặt tính ragiấy nháp
Từ hàng đơn vị, sau đó
Trang 3036 * Vậy 12 nhân 2 bằng 36.
- Khi thực hiện phép nhân này ta bắt
đầu từ đâu?
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
• Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu 5 Hs lên bảng làm bài Hs
cả lớp làm vaò VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính, sau đó tự làm
* Hoạt động 3: Làm bài 3
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Có tất cả mấy hộp chì màu?
+ Mỗi hộp có mấy bút?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm
nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng
Đặt rồi tính.
33 x 2 ; 22 x 3 ; 42 x 2 ; 34 x 2
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm
thắng cuộc
đến hàng chục
Hs đọc yêu cầu đề bài
5 Hs lên bảng làm bài.Cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Có 4 hộp chì màu.
Mỗi hộp có 12 bút màu.
Số bút màu có trong 4 hộp.
Hs làm bài vào VBT Một
Hs lên bảng làm
Hai nhóm thi làm toán
Hs nhận xét
Trang 315 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Thủ công
GẤP CON ẾCH
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách gấp con ếch
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình
- Hứng thú với giờ học gấp hình
II/ Chuẩn bị :
- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy , giấy màu
III/ Các hoạt động trên lớp
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Gấp con ếch (tiết 1
)
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Tiếp tục học
gấp con ếch
GV quan sát uốn nắn cho
những HS còn lúng túng
-Tổ chức thi trong nhóm xem
ếch cuả ai nhảy xa hơn
4/ Củng cố – Dặn dò :
Thu vở - Nhận xét
Giờ học sau mang giấy
nháp , giấy thủ công để học
bài “ Gấp cắt dán ngôi sao 5
cánh và lá cờ đỏ sao vàng ”
- Thực hành gấp
- Gọi1 - 2 HS lên bảng nhắc lại 1số thao tác
- Gấp cắt tờ giấy hình vuông
- Gấp tạo 2 chân trước con ếch
- Gấp tạo 2 chân sau và thâncon ếch
- HS thực hành
- 2 dãy thi đua
- Trình bày sản phẩm
Nghe kể – Dại gì mà đổiI/ Mục tiêu:
Trang 32- Nghe kể câu chuyện Dại gì mà đổi, nhớ nội dung câu chuyện,
kể lại tự nhiên, giọng đọc hồn nhiên
- Điền đúng nôi dung vào mẫu điện báo
- Giáo dục Hs biết yêu quý cuộc sống gia đình
II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa Dại gì mà Bảng lớp viết 3câu
hỏi để giúp Hs kể chuyện Mẫu điện bảo photo
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv gọi 1 Hs kể về gia đình của mình với một người bạn mớiquen
- Gv gọi 2 Hs đọc đơn xin phép nghỉ học
- Gv nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập
+ Bài tập 1:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV cho Hs quan sát tranh minh họa
- Gv kể chuyện kể xong Gv hỏi:
+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé?
+ Cậu bé trả lời như thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghỉ như vậy?
- Gv kể lần 2
- Gv mời 1 Hs kể lại
- Gv mời 4 Hs thi kể chuyện
- Gv nhận xét , bình chọn người kể tốtnhất
+ Họ, tên , địa chỉ của người nhận.
Hs đọc Cả lớp đọc thầmtheo
Hs chép các gợi ý
Trang 33
+ Họ, tên, địa chỉ người gửi.( cần
chuyển thì ghi, không thì thôi)
+ Họ tên địa chỉ người gửi ( ở dòng
dưới)
- Gv mời 2 Hs nhìn mẫu điện báo làm
miệng
- Gv cho cả lớp viết vào vở nội dung theo
yêu cầu của bài tập
- Gv chấm 5 bài của Hs làm xong trước
- Gv nhận xét bài làm Hs
- Gv cho điểm , tuyên dương bài viết đúng
Dưạ vào mẫu điện báo,
em viết vào họ tên, điạ chỉ người gửi, người nhận và nội dung bức điện.
Cần viết chính xác cụthể Đây là phần bắtbuộc phải có
Phần này nếu khôngcần thì không ghi
Người gửi phải ghi đầyđủ, để Bưu điện khi gặpkhó khăn khi chuyển sẽliên lạc
2 Hs làm miệng vàomẫu điện báo
Hs làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà bài viết nào chưa đạt về nhà sửa lại
- Nhận xét tiết học
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
- Các tổ trưởng báo cáo kết quả hoạt động tuần 4
- GV nhận xét các hoạt động trong tuần
- Nêu biện pháp khắc phục
- Nêu các hoạt động tuần 5
• Đạo đức: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Ngoan ngoãn ,lễ phép với người lớn tuổi và với các thầy cô giáo
- Gọn gàng , sạch sẽ
- Mặc đúng đồng phục : Áo trắng , quần tối màu
• Học tập:
- Học thuộc bài trước khi vào lớp
- Làm đầy đủ bài tập ở nhà
- Soạn đúng sách , vở , đồ dùng học tập theo thời khóa biểu của lớp
- Đi học đúng giờ quy định
• Các hoạt động khác:
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
- Bảo quản đồ dùng học tập của lớp
- Không chạy lên đường khi ra chơi
Trang 34Bài tập làm vănLuyện tậpTự làm lấy việc của mình
TDTTVTNXHÂN
Ôân đi vượt chướng ngại vật thấpChia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ
sốÔân chữ hoa : D,ĐVệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểuOân tập bài hát Đếm sao-Trò chơi ÂN
4 12
3
4
1828611
TĐTMTCT
Ngày khai trườngLuyện tậpVẽ TT:Vẽ tiếp hoạ tiết và màu vào HV
Nge viết : Bài tập làm vănLồng ghép chuyên đề răng miệng
5 12
3
12296
TDTLTVC
Đi chuyển hướng ;TC Mèo đuổi chuộtPhép chia hết và phép chia có dưTừ ngữ về trường học; dấu phẩy