- GV cho HS thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi : + Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện: a Người mẹ là người rất dũng - GV nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều đúnGVì người
Trang 1Nguời mẹLuyện tập chungGiữ lời hứa (tiết 2) B5
Thứ ba
9/9
717474
TDTTVTNXHÂN
Ôân ĐHĐN TC :Thi xếp hàng
Kiểm traÔân chữ hoa :CHoạt động tuần hoànBài ca đi học (lời 2)
Thứ tư
10/9
121847
TĐTMTCT
Ôâng ngoạiBảng nhân 6Vẽ tranh: Đ ề tài : Trường của
emN-V : Người mẹ
Thứ năm
11/9
81948
TDTLTVCTNXH
Ôn đi VCNV thấp.TC:Thi xếp
hàngLuyện tậpTừ ngữ về GĐ Ôn tập câu:Ai
là gì ?Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
B5
Thứ sáu
12/9
82044
CTTTCTLVSHCN
N-V : Ông ngoạiNhân số có 2 chữ số cho số
có 1 c.sốGấp con ếch (tiết 2)N-K: Dại gì mà đổi Điền vào
giấy in sẵn
Trang 2
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI MẸ
I / Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đàu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vìcon người mẹ có thể làm tất cả
(trả lời dược các câu hỏi SGK)
B Kể Chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cáchphân vai với giọng điệu phù hợp với từng từng nhân vật
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyệnđọc
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc mẫu bài văn
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể
hiện tâm trạng hoản hốt của
ngưới mẹ
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha,
thể hiện sự sẵn lòng hy sinh của
người mẹ
- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu
• GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp với GNT
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước
lớp
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4
đoạn của truyện
GV nhắc nhở HS nghỉ hới đúng,
giọng phù hợpvới nội dung
- GV mời HS giải thích từ mới: mấy
đêm ròng, thiếp đi, lã chã,
Trang 3- GV cho HS các nhóm thi đọc Lớp
chia thành 4 nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài.
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thần đoạn 1
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở
đoạn 1.
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn
2:
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai
chỉ đường cho bà?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3
+ Người mẹ đạ làm gì để hồ nước
chỉ đường cho bà?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- GV cho HS thảo luận từng nhóm
đôi để trả lời câu hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội
dung câu chuyện:
a) Người mẹ là người rất dũng
- GV nhận xét, chốt lại : cả 3 ý
điều đúnGVì người mẹ rất dũng
cảm rất yêu thương con Song ý
đúng nhất là ý 3: Người mẹ có
thể làm tất cả vì con.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại,
củng cố
- GV đọc lại đoạn 4
Bốn nhóm tiếp nốinhau đọc 4 đoạn
HS đọc thầm đoạn 1:
Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.
-1 HS đọc đoạn 2.
Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó
HS đọc thầm đoạn 3:
Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ đi xuống hồ.
HS đọc đoạn 4
Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
Đại diện các nhóm lêncho ý kiến của mình
HS nhận xét
Hai nhóm thi đọc truyệntheo vai
HS nhận xét
Trang 4
- GV chia lớp thành 2 nhóm( mỗi
nhóm 3 HS) theo các vai(người dẫn
truyện, Thần Chết, bà mẹ) HS đọc
diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng
lời các nhân vật
- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn
Bà trả lời: //
Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho
tôi //
- GV phân nhóm , mỗi nhóm gồm
6 HS Các em tự phân vai đọc lại
truyện
- GV nhận xét , công bố bạn nào
đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV hướng dẫn cho HS, chuyện có
6 vai: người dẫn truyện, bà mẹ,
Thần đêm Tối, bụi gai, hồ nước,
5 Tổng kềt – dặn dò : -Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Ơng ngoại
- Nhận xét bài học
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính cơng , trừ các số cĩ ba chữ số , tính nhân ,chia trong bảng đã học
- Biết giải tốn cĩ lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn ,kém nhau một sốđơn vị)
- HS làm bài 1 ,bài2 ,bài 3,bài 4
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
Trang 5
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1 a):
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề
bài:
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào
VBT Hai HS lên bảng làm, nêu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết, cách tìm số bị
chia
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
Hai HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại bài đúng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
của đề bài:
- GV yêu cầu HS làm bài Hai HS
lên bảng làm
- GV nhận xét:
a)5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72.
b) 80 :2 – 13 = 40 – 13 = 27.
• Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
Câu hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm
gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có
nhiều hơn thùng thứ nhất bao
HS đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
2 HS lên bảng làm bài.Cả lớp theo dõi để nhậnxét bài của bạn
HS đọc yêu cầu đề bài
HS nhắc lại
Hai HS lên bảng làm bài
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài
HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm vào VBTHai HS lên bảng làm
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất.
Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.
HS làm bài 1 HS lênbảng làm
HS nhận xét
Trang 6
nhiêu lít dầu ta phải làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm vào VBT
Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có
nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Đáp số: 125 lít
5 Tổng kết – dặn dò : -Tập làm lại bài.
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Giữ lời hứa (tiết 2).
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị:
* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc” 4 phiếu ghi tình huống cho
4 nhóm Bảng phụ
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Giữ lời hứa
- Gọi 3 HS giải quyết tình huống
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận truyện “
Chiếc vòng bạc”
- GV kể chuyện “ Lời hứa danh dự”
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
HS thảo luận và yêu vầu các
nhóm tìm cách ứng xử cho tác giả
trong tình huống
- GV nhận xét các ý kiến của các
nhóm, bổ sung
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa
của việc giữ lời hứa
- GV chốt lại:
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các ý
kiến khác nhau về việc giữ lời hứa,
HS các nhóm thảoluận, đưa ra ý kiếncủa mình
Trang 7
yeõu caàu caực nhoựm phaựt bieồu yự
kieỏn cuỷa mỡnh
1 Ngửụứi lụựn khoõng caàn phaỷi giửừ lụứi
hửựa vụựi treỷ con
2 Khi khoõng thửùc hieọn lụứi hửựa vụựi ai
ủoự, caàn xin loói vaứ noựi roừ lớ do
3 Baùn beứ baống tuoồi khoõng caàn giửừ
lụứi hửựa vụựi nhau
4 Giửừ lụứi hửựa luoõn ủửụùc moùi ngửụứi
quyự troùng vaứ tin tửụỷng
- GV nhaọn xeựt veà keỏt quaỷ laứm vieọc
cuỷa caực nhoựm
* Hoaùt ủoọng 3: Noựi veà chuỷ ủeà giửừ
lụứi hửựa
- GV yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn
trong 2 phuựt tỡm caực caõu ca dao tuùc
ngửừ veà giửừ lụứi hửựa
VD:
+ Lụứi noựi ủi ủoõi vụựi vieọc laứm.
+ Noựi lụứi phaỷi giửừ laỏy lụứi.
ẹửứng nhử con bửụựm ủaọu roài laùi bay.
+ Lụứi noựi gioự bay.
5.Toồng keàt – daởn doứ.
- Veà nhaứ laứm baứi taọp
- Chuaồn bũ baứi sau: Tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh.
- Nhaọn xeựt baứi hoùc
Thứ ba ngày 15 thỏng 9 năm 2009
Taọp ủoùc
OÂNG NGOAẽII/ Muùc tieõu:
- Biết đọc đỳng cỏc kiểu cõu ; bước đầu biết phõn biệt được lời người dẫn chuyện vớilời nhõn vật
Hiểu ND:Ông hết lòng chăm lo cho cháu ,cháu mãi mãi biết ơn ông ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng cửa trờng tiểu học
Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- Giaựo duùc HS tỡnh caỷm oõng chaựu trong gia ủỡnh Loứng bieỏt
ụn cuỷa chaựu ủoỏi vụựi oõng
II/ Chuaồn bũ:
* GV: Tranh minh hoaù baứi hoùc trong SGK
Baỷng phuù ghi ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón luyeọnủoùc
Trang 8
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3 - GV gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài Ngêi mĐ” và trả
lời các câu hỏi:SGK
Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc toàn bài
- GV đọc bài với giọng chậm rãi, dịu
dàng
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK
- Bài này có thể chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ Thành phố …… những
ngọn cây hè phố.
Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường
thế nào.
Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong
đời đi học của tôi sau này.
Đoạn 4: Còn lại
• GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi
đúng ở câu sau:
- GV kết hợp với việc giúp HS hiểu
các từ mới trong từng đoạn : loang lổ.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
- GV mời 2 HS đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
Học sinh lắng nghe
HS đọc từng câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
HS giải thích nghĩa và đặt câu với
HS đọc.
Ông dẫn bạn đi muavở chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha
Trang 9
học như thế nào?
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3:
- GV chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường?ù
- GV nhận xét, chốt lại: Các em có
thể thích các hình ảnh khác nhau:
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân
trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ
tới trường.
Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp
các căn lớp trong trong cái vắng lặng
của ngôi trường cuối hè.
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay,
cho gõ thử vào mặt da loang lổ của
chiếc trống trường.
- GV mời 1 HS đọc đoạn 4:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
- GV nhận xét, chốt lại ý: Vì ông dạy
bạn những chữ cái đầu tiên, ông là
người đầu tiên dẫn bạn đến trường
học, nhấc bổng bạn lên tay, cho bạn
gõ thử vào chiếc trống trường, nghe
tiếng trống trường đầu tiên
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn các em
đọc đúng, đọc diễn cảm đoạn văn
Thành phố sắp vào thu // Những cơn
gió nóng mùa hè đã nhường chỗ /
cho luồng không khí mát dịu buổi
sáng // Trời xanh ngắt cao lên, / xanh
như dòng sông trong, / trôi lặng lẽ /
giữa những ngọn cây hè phố.//
Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi
đã may mắn có ông ngoại - // thầy
giáo đầu tiên của tôi.//
- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai đọc diễn
cảm” Cho 4 học sinh đoạn văn trên
- GV mời 2 HS thi đua đọc cả bài
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc
hay
mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
HS đọc.
HS thảo luận.
Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiếncủa nhóm mình
HS đọc lại đoạn văn
Bốn HS thi đua đọc haiđoạn văn
Hai HS thi đua đọc cả bài
HS nhận xét
Trang 10
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Người lính dũng cảm.
Toán
Kiểm tra
Yêu cầu: - Kỹ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần )
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3 , 1/4 ,1/5
- Giải được bài tốn cĩ một phép tính
- biết đo độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học )
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a) 234 + 347 ; 372 + 255
b) 264 – 127 ; 452 – 261
Bài 2: Khoanh vào
1 phần tư số bó hoa 1 phần 5 số bó hoa
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT( 2 ) a/b hoặc BT( 3 ) a/b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
& & & &
& & & &
& & & &
& & & & &
& & & & &
& & & & &
Trang 11
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chị em.
- GV mời 3 HS lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép, mở
cửa, đổ vỡ
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe
- viết
• GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần đoạn văn viết
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài
chính tả?
+ Các tên riêng ấy được viết
như thế nào?
+ Những dấu câu nào được
dùng trong đoạn văn?
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp
những chữ dễ viết sai
• HS chép bài vào vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
• GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng
bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
- Sau khi HS làm bài xong, dán giấy
lên bảng, đọc KQ
- GV nhận xét, chốt lại:
Câu a): Là hòn gạch.
Hòn gì bằng đất nặn ra.
Xếp vào lò lửa nung ba bốn
Trang 12
Khi ra, da đỏ hây hây.
Thân hình vuông vắn đem xây
cửa nhà
Câu b): Phấn trăng viết những
hàng chũ trên bảng đen.
+ Bài tập 3 :
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết
nhanh từ tìm được trên bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV chốt lời giải đúng
Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.
Câu b) Thân thể – vâng lời – cái
5)Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.
- Nhận xét tiết học
Thủ cơng GẤP CON ẾCH (tiết 2)
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách gấp con ếch
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình Nếp gấp tương đối phẳng ,thẳng
- Với HS khéo tay :
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng , thẳng Con ếch cân đối
- Làm cho con ếch nhảy được
- Hứng thú với giờ học gấp hình
II/ Chuẩn bị :
- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy , giấy màu
III/ Các hoạt động trên lớp
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Gấp con ếch
(tiết 1 )
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Tiếp tục học
gấp con ếch
GV quan sát uốn nắn cho
những HS còn lúng túng
-Tổ chức thi trong nhóm
- Thực hành gấp
- Gọi1 - 2 HS lên bảng nhắclại 1 số thao tác
- Gấp cắt tờ giấy hình vuông
- Gấp tạo 2 chân trước conếch
- Gấp tạo 2 chân sau và thâncon ếch
- HS thực hành
- 2 dãy thi đua
Trang 13
xem ếch cuả ai nhảy xa
hơn
4/ Củng cố – Dặn dò :
Thu vở - Nhận xét
Giờ học sau mang giấy
nháp , giấy thủ công để
học bài “ Gấp cắt dán
ngôi sao 5 cánh và lá cờ
đỏ sao vàng ”
- Trình bày sản phẩm
- Chỉ và nĩi đường đi của máu trong sơ đồ vịng tuần hồn lớn ,vịng tuần hồn nhỏ
- Giáo dục HS biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK tran g 16, 17.
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn.
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phầnnào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim
đập và đếm số nhịp đập của tim
trong 1 phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay trái của
mình hoặc tay trái của bạn, đếm số
nhịp mạch đập trong một phút
- GV gọi một số HS lên làm mẫu cho
cả lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp HS thực hành như đã
hướng dẫn
- GV nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào
HS thực hành
HS nhận xét
HS từng cặp thựchành
HS trả lời
HS khác bổ sung
Trang 14
ngực của bạn mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ
tay mình hoặc tay bạn, em cảm thấy
gì?
=> Tim luôn đập để bơm máy đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập,
máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
SGK trang 16và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ
đồ? Nêu chức năng của từng loại
mạch máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn nhỏ? Vòng
tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn lớn? Vòng
tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi một số cặp HS lên trình bày
Nhóm khác bổ sung
- GV chốt lại
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu
vào 2 vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu
chứa nhiều ôxi và chất dinh dưỡng
đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí
cácbôníc và chất thải của các cơ
quan rồi trở về tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ
tim đến phổi lấy ôxi và thảy khí
cácbôníc rồi trở về tim
* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ
vào hình”
- GV chia HS thành 4 đội có số người
bằng nhau
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ
chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
và các tấ, phiếu rời ghi tên các
mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép
chữ vào hình
- GV nhận xét
HS quan sát hình trongSGK
HS trao đổi với nhau
HS làm việc theonhóm
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
Trang 15
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009
Toán
BẢNG NHÂN 6I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằngmột phép tính nhân
-HS làm bài ! ,bài 2 ,Bài 3.
II/ Chuẩn bị:
* GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụviết sẵn bảng nhân 6
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành
lập bảng nhân 6
- GV gắn một tấm bìa có 6 hình tròn
lên bảng và hỏi: Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 6 x 1 = 6
-GV gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng
và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có
6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy
mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6
được lấy 2 lần
- GV viết lên bảng phép nhân: 6 x 2
= 12 và yêu cầu HS đọc phép nhân
này
- GV hướng dẫn HS lập phép nhân 6 x
3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn
lại trong bảng nhân 6 và viết vào
phần bài học
HS quan sát hoạt độngcủa GV và trả lời:Có 6 hình tròn
Được lấy 1 lần
HS đọc phép nhân: 6 x
HS đọc phép nhân
HS tìm kết quả cácphép còn lại,
HS đọc bảng nhân 6và học thuộc lòng
HS thi đua học thuộclòng
Trang 16
- Sau đó GV yêu cầu HS đọc bảng
nhân 6 và học thuộc lòng bảng
nhân này
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
vở kiểm tra bài của nhau
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít
dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả
bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- GV yêu cầu cả lớp tóm tắt và
làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên
bảng lớp
- GV nhận xét, chốt lại:
Năm thùng dầu có số lít là:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 6 là số naò?
+ 6 cộng mấy thì bằng 12?
+ Tiếp theo số 12 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được
số 18?
- GV chia HS thành 2 nhóm cho các em
thi đua nhau điền số vào ô trống
- Tương tự HS làm các bài còn lại
vào VBT
- GV chốt lại, công bố nhóm thắng
cuộc: Các số thứ tự cần điền là:
6 12 18 24 30 36 42 48 54
6
HS đọc yêu cầu đềbài
Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
HS nhận xét
HS sửa vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
Trang 17
- Học thuộc bảng nhân 6
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH - ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ , tục ngữ vào nhĩm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?(BT3 a/ b /c )
- Giáo dục HS hiểu rõ về gia đình
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2.
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV đọc 2 HS làm BT1 và BT3
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em
làm bài tập
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV thảo luận theo từng cặp, viết ra
nháp những từ vừa mới tìm đựơc
- GV viết nhanh lên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng
Các từ chỉ gộp những người trong
gia đình: ông bà, ông cha, cha ông,
cha chú, chú bác, anh chị, chú dì, dì
dượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, bác
cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha
mẹ, cha con ……
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS lên làm mẫu
- GV chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
+ Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc
a) Con có mẹ như măng ấp bẹ
+ Con cháu đối với ông bà, cha
mẹ:
a) Con hiền, cháu thảo
HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
HS nhận xét
Cả lớp chữa bài
Trang 18
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
+ Anh chị đối với nhau:
b) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần
Bài tập 3:
- GV mời một HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 1 HS làm mẫu
- GV cho HS trao đổi theo từng cặp
- GV nhận xét nhanh các câu HS vừa
đặt
- GV chốt lại :
Câu a) : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là
người anh biết nhường nhịn em / Tuấn
là đứa con ngoan / Tuấn là đứa con
hiếu thảo…
Câu b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan /
Bạn nhỏ là một cô bé rất hiếu
thảo / Bạn nhỏ là đứa cháu rất
thương bà
Câu c) Bà mẹ là người rất yêu
thương con / Bà mẹ là người dám làm
tất cả vì con / Bà mẹ là người sẵn
sàng hi sinh thân mình vì con ……
Câu d) Sẻ non là người bạn tốt / Chú
sẻ là người bạn quý của bé Thơ và
cây bằng lăng / Sẻ non là người bạn
rất đáng yêu ……
trong VBT
Một HS đọc yêu cầubài:
Cả lớp đọc thầm
HS trao đổi theo nhóm
HS tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến
Cả lớp làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc HS ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
VẼ TRANH : ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nội dung đề tài Trường em
- Vẽ được tranh về đề tài trường em
- Vẽ được tranh đề tài Trường em
- HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối , biết chọn màu , vẽ màu phù hợp
- HS yêu mến trường lớp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh về đề tài nhà trường Hình gợi ý cách vẽtranh Tranh vẽ về đề tài khác
* HS: Bút chì , màu vẽ, tẩy, bút dạ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:Vẽ quả.
Trang 19
- GV gọi 2 HS lên vẽ trên bảng của lớp một loại quả
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề
+ Các hình ảnh nào thể hiện được
nội dung chính trong tranh?
+ Cách sắp xếp hình, cách vẽ màu
như thế nào để rõ được nội dung?
- Sau khi HS trả lời các câu hỏi GV bổ
sung thêm
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
- GV gợi ý để HS chọn nội dung phù
hợp với khả năng của mình
- Chọn hình ảnh chính, hình ảnh phụ để
làm rõ nội dung bức tranh
- Cách sắp xếp các hình ảnh chính,
phụ sao cho cân đối
- Vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành.
- GV đến từng bàn để quan sát HS và
hướng dẫn bổ sung
Lưu ý : Nhắc HS cách sắp xếp hình
ảnh chính, phụ cho cân đối vào vở
- GV gợi ý cho HS tìm hình dáng, động
tác của các hình ảnh chính trong tranh
và tìm màu vẽ cho phù hợp
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó GV cho HS thi đua vẽ tranh Nội
Hai nhóm thi vớinhau
HS nhận xét
5.Tổng k ế t – dặn dò.
- Về tập vẽ lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình
quả.
- Nhận xét bài học
Trang 20- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa C.
Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trêndòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề:-Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C
hoa
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo chữ C?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
trên bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong
bài:
C, L, T, S, N
- GV viết mẫu, kết hợp với việc
nhắc lại cách viết từng chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ “C, S, N”
vào bảng con
• HS luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng: Cửu
Long.
- GV giới thiệu: Cửu Long là dòng
sông lớn nhất nước ta, chảy qua
nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-GV mời HS đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái
HS quan sát, lắng nghe
HS viết các chữ vàobảng con
HS đọc: tên riêng Cửu
Long.
HS viết trên bảng con
HS đọc câu ứng dụng:
HS viết trên bảng con
các chữ: Công, Thái
sơn, nghĩa.
HS nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở
Trang 21
nguồn chảy ra.
- GV giải thích câu tục ngữ: Công ơn
của cha mẹ rất lớn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ L vàø N: 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viế chữ Cửu Long: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách giữa các
chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số
vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh
có chữ cái đầu câu là C Yêu
cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- GV công bố nhóm thắng cuộc
HS viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên thamgia
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức ,trong giải tốn
- HS làm bài 1 ,bài 2, bài 3, bài 4
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, VBT.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng nhân 6.
- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng nhân 6
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài: HS đọc yêu cầu đề
Trang 22
- GV cho các em nối tiếp nhau đọc kết
quả của các phép nhân trong bài
- GV yêu cầu HS làm vào VBT Ba HS
lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
và làm bài vào VBT Một HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Bốn HS mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển)
Đáp số :24 quyển.
• Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV chia HS làm 2 nhóm GV cho HS
chơi trò “ Ai điền nhanh”
+ Nhóm 1: Làm câu a)
+ Nhóm 2: Làm câu b)
- GV nhận xét, công bố nhóm thắng
cuộc
a) 12 ; 18; 24 ; 30; 36 ; 42
b) 18 ; 21; 24 ; 27 ; 30; 33.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Nhân một
số có hai chữ số vơí số có một chữ số (không nhớ).
Nhận xét tiết học
bài
9 HS nối tiếp nhau đọckết quả từng phéptính trước lớp
HS làm bài vào VBT
3 HS lên bảng làmphần b) HS cả lớplàm vào VBT
HS nhận xét
Chính tả
Trang 23
NGHE – VIẾT : ÔNG
NGOẠI
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT ,trìn bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng cĩ vần oay (BT2)
- Làm đúng BT( 3 ) a / b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2 Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Người mẹ”.
- GV mời 3 HS lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng
lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên.
- GV và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài + ghi tựa 4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
nghe viết
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV mời 2 HS đọc lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung
đoạn văn
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết
hoa?
- GV hướng dẫn HS tự viết ra nháp
những tiếng dễ viết sai: nhấc bổng,
gõ thử, loang lổ, trong trẻo,….
• GV đọc HS viết bài vaò vở
- GV đọc từng cụm từ, từng câu
- GV quan sát HS viết
- GV theo dõi, uốn nắn
• GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng
bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập
+ Bài tập 2:
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề
bài
- GV chia bảng làm 3 cột, mời 3
nhóm thi trò chơi tiếp sức Mỗi em
viết lên bảng 1 tiếng có vần oay
rồi chuyển phấn cho bạn
Hai, ba HS đọc đoạnvăn
Học sinh viết vào vở.Học sinh soát lại bài
HS nhận xét
Cả lớp chữa bài vàoVBT
Trang 24
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Những từ có vần oay: nước
xoáy, ngoáy trầu, ngoáy tai, ngúng
ngoaỷ, tí toáy, hí hoáy, nhí hoáy, loay
hoay, ngọ ngoạy, ngó ngoáy.
+ Bài tập 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia lớp thành 2 nhóm Thảo
luận:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a) Giúp – dữ, ra.
Câu b) Sân – nâng – chuyên cần
HS đọc yêu cầu củabài
Nhóm 1 làm bài 3a).Nhóm 2 làm bài 3b)
HS làm vào VBT
nhómlên viết lênbảng
HS nhận xét
HS lời gải đúng vàoVBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Âm nhạc BÀI CA ĐI HỌC.(lời 2 )
I / Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và hát đúng lời 2
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát đúng giai điệu
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Thuộc bài hát ( lời 2)
Bảng phụ, tranh ảnh minh họa
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên hát lại lời 1 bài Bài ca đi học
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời
2.
a) Giới thiệu bài
- GV mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến
trường trong niềm vui cùng bạn bè
- GV cho HS xem tranh minh họa
b) Dạy hát
- GV cho HS tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ
chép sẵn lời bài hát Sau đó cho HS đọc
đồng thanh lời 2 của bài hát
- GV dạy hát từng câu đến hết lời 2
- GV hát mẫu hoặc đánh đàn từng câu
HS lắng nghe
HS quan sát
HS đọc lời ca
Trang 25
rồi đếm phách cho HS hát theo
+ Dạy xong câu 3 cho HS hát lại câu 1
+ Dạy xong lời 1 có thể cho HS vừa hát
vừa vỗ tay theo tiết tấu lời ca
c)Luyện tập
- GV cho HS hát lại 3 – 4 lần
- GV chia HS thành 4 nhóm, lần lượt mỗi
nhóm hát một câu nối tiếp nhau chính
xác, nhịp nhàng
* Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận
động phụ hoạ.
- GV cho HS múa các động tác phụ họa
- GV chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó GV cho HS thi đua với nhau
- GV nhận xét
HS lắng nghe từngcâu
HS hát theo GV
HS tập hát lại
HS vừa hát vừavỗ tay theo tiếttấu
HS tập hát lại.Các nhóm lầnlượt hát từng câunối tiếp
HS thực hành múaphụ họa
Hai nhóm thi vớinhau
HS nhận xét
5.Tổng k ế t – dặn dò.
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài Đếm sao.
Nhận xét bài học
Tự nhiên xã hội
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HỒN
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn ,bảo vệ cơ quan tuần hồn
- Biết được tại sao khơng nên luyện tập và lao động quá sức
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hoạt động tuần hoàn tuần hoàn.
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Em hãy chỉ động mạch và tĩnh mạch, mau mạch trên
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Trò chơi vận động.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV nói với HS lưu ý nhận xét sự thay
đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi :
- Lúc đầu GV cho HS chơi trò vận động
chơi ít Ví dụ là trò chơi “ Con thỏ ăn cỏ, HS chơi trò chơi.
Trang 26
uống nước, vào hang”
- Trò chơi này chỉ cần người chơi đứng
tại chỗ, nghe và làm một số động tác
tay
- Sau khi HS chơi xong GV hỏi: Các em
cảm thấy nhịp tim và mạch của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên
không?
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay
Bước 2:
- GV cho HS chơi trò chơi có vận động
nhiều Ví dụ yêu cầu HS làm vài động
tác nhảy, chạy nhanh
- Sau khi HS chơi xong GV đặt câu hỏi cho
HS thảo luận : So sánh nhịp đập của
tim và mạch khi vận động mạnh với khi
vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi
- GV chốt lại
=> Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập
của tim nhanh hơn bình thường vì vậy lao
động, vui chơi rất có lợi cho hoạt động
của tim Tuy nhiên nếu lao động quá
sứ, tim có thể mệt, có hại cho sức
khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình SGK
trang 19 và trả lời các câu hỏi:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?
Tại sao không nên luyện tập và lao
động vừa sức?
+ Theo em những trạng thái xúc cảm
nào làm cho tim đập mạnh hơn?
+ Tại sao chúng ta không nên mặc
quần áo, mang giầy dép quá chật?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi một số cặp HS lên trình bày
Nhóm khác bổ sung
- GV chốt lại
=> Tập thể dục, đi bộ có lợi cho tim
mạch
+ Cuộc sống vui vẽ tránh những cảm
giác mạnh hay tức giận
+ Nên ăn những loại thức ăn các loại
rau quả, thịt bò, thịt gà, lợn … các
thức ăn chứa nhiều chất béo, chất
kích thích sẽ có hại cho tim
Mạch đập và nhịp timcủa các em có nhanhhơn một chút
HS thảo luận
HS quan sát hình trongSGK
HS trao đổi với nhau
HS làm việc theonhóm
HS nhận xét
HS lắng nghe
Trang 27
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh tim mạch.
- Nhận xét bài học
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009
Toán
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
.- Biết làm tính nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số ( khơng nhớ )
- Vận dụng được để giải bài tốn cĩ một phép nhân
- HS làm bài 1 ,bài 2(a ) bài 3
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:40’
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
phép nhân
- GV viết lêng bảng phép nhân 12 x 3 = ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết quả của
phép nhân nói trên
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
36 * Vậy 12 nhân 2 bằng 36
- Khi thực hiện phép nhân này ta bắt
đầu từ đâu?
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
• Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu 5 HS lên bảng làm bài HS
cả lớp làm vaò VBT
- GV nhận xét, chốt lại:
Một HS lên bảng đặttính Cả lớp đặt tính ragiấy nháp
Từ hàng đơn vị, sau đóđến hàng chục
HS đọc yêu cầu đềbài
5 HS lên bảng làmbài Cả lớp làm vàoVBT
HS nhận xét
Trang 28
80
• Bài 2:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính, sau đó tự làm
* Hoạt động 3: Làm bài 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
+ Có tất cả mấy hộp chì màu?
+ Mỗi hộp có mấy bút?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tự giải và làm vào VBT
Một HS lên bảng làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm
nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng
HS làm bài vào VBT
4 HS lên bảng làm
Số bút màu có trong
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
Tập làm văn NGHE KỂ -DẠI GÌ MÀ ĐỔI
I/ Mục tiêu:
- Nghe- kể lại được câu chuyện Dại gì mà đổi (BT1 )
- Điền Đúng nội dung vào mẫu Điện báo (BT 2)
- Giáo dục HS biết yêu quý cuộc sống gia đình
II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa Dại gì mà Bảng lớp viết
3câu hỏi để giúp HS kể chuyện Mẫu điện bảo photo
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
Trang 29- GV gọi 2 HS đọc đơn xin phép nghỉ học.
- GV nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập
+ Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
- GV kể chuyện kể xong GV hỏi:
+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé?
+ Cậu bé trả lời như thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghỉ như vậy?
- GV kể lần 2
- GV mời 1 HS kể lại
- GV mời 4 HS thi kể chuyện
- GV nhận xét , bình chọn người kểtốt nhất
* Hoạt động 2: Làm câu 2.
+ Bài tập 2:
- GV yêu mời HS đọc yêu cầu
của đề bài:
chuyển thì ghi, không thì thôi)
+ Họ tên địa chỉ người gửi ( ở dòng
HS chép các gợi ý
Em được đi chơi xa
Trước khi đi, ông bà, bố mẹ lo lắng , nhắc
em phải gởi điện baó về ngay Đến nơi
em gởi điện báo cho cả nhả yên tâm Dưạ vào mẫu điện báo, em viết vào họ tên, điạ chỉ người gửi, người nhận và nội dung bức điện.
Cần viết chính xác cụthể Đây là phầnbắt buộc phải có.Phần này nếu khôngcần thì không ghi
Người gửi phải ghi
Trang 30
- GV mời 2 HS nhìn mẫu điện báo
làm miệng
- GV cho cả lớp viết vào vở nội dung
theo yêu cầu của bài tập
- GV chấm 5 bài của HS làm xong
trước
- GV nhận xét bài làm HS
- GV cho điểm , tuyên dương bài viết
đúng
đầy đủ, để Bưu điệnkhi gặp khó khăn khichuyển sẽ liên lạc
2 HS làm miệng vàomẫu điện báo
HS làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà bài viết nào chưa đạt về nhà sửa lại
- Nhận xét tiết học
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
- Các tổ trưởng báo cáo kết quả hoạt động tuần 4
- GV nhận xét các hoạt động trong tuần
- Nêu biện pháp khắc phục
- Nêu các hoạt động tuần 5
• Đạo đức: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Ngoan ngoãn ,lễ phép với người lớn tuổi và với các thầy cô giáo
- Gọn gàng , sạch sẽ
- Mặc đúng đồng phục :
• Học tập:
- Học thuộc bài trước khi vào lớp
- Làm đầy đủ bài tập ở nhà
- Soạn đúng sách , vở , đồ dùng học tập theo thời khóa biểu của lớp
- Đi học đúng giờ quy định
• Các hoạt động khác:
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
- Bảo quản đồ dùng học tập của lớp
- Không chạy lên đường khi ra chơi
Trang 31Bài tập làm vănLuyện tậpTự làm lấy việc của mình
TDTTVTNXHÂN
Ôân đi vượt chướng ngại vật thấpChia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ
sốÔân chữ hoa : D,ĐVệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểuOân tập bài hát Đếm sao-Trò chơi ÂN
4 12
3
4
1828611
TĐTMTCT
Ngày khai trườngLuyện tậpVẽ TT:Vẽ tiếp hoạ tiết và màu vào HV
Nge viết : Bài tập làm vănLồng ghép chuyên đề răng miệng
5 12
3
4
1229612
TDTLTVCTNXH
Đi chuyển hướng ;TC Mèo đuổi chuộtPhép chia hết và phép chia có dưTừ ngữ về trường học; dấu phẩy
Cơ quan thần kinh
6 12 1230 CTT NV : Nhớ lại buổi đầu đi họcLuyện tập