1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

31 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chỉ số cổ chân-cánh tay thấp nhưng không có triệu chứng đau cách hồi... ĐAU CÁCH HỒI Triệu chứng đau cách hồi xuất hiện điển hình là cơn đau xuất hiện nhiều lần ở cùng một nhóm cơ

Trang 3

DỊCH TỂ HỌC

 Bệnh động mạch ngoại biên tăng theo tuổi,

bắt đầu ở tuổi >40

 Khoảng 40-60% bệnh nhân tử vong do bệnh

động mạch vành và tai biến mạch máu não

 Biến cố tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu

máu não và chết do mạch máu) chiếm 5-7% mỗi năm

 Biến chứng tim mạch hoặc tử vong chiếm

30-35% trong vòng 5 năm và 70% tử vong sau

15 năm

Trang 4

YẾU TỐ NGUY CƠ

Yếu tố nguy cơ Tỉ số nguy cơ (OR)

Hút thuốc lá 4,46 (2,25 - 8,84) Đái tháo đường 2,71 (1,03 - 7,12) Tăng huyết áp 1,75 (0,97 - 3,13) Tăng cholesterol máu 1,68 (1,09 - 2,57) Tăng homocystein 1,92 (0,95 - 3,88) Bệnh thận mạn 2,00 (1,08 - 3,70)

Đề kháng Insulin 2,06 (1,10 - 4,00)

Trang 5

Thang điểm nguy cơ PREVALENT

 Tuổi: 1 điểm cho mỗi 5 năm tuổi, bắt đầu

0 điểm cho 55-59 tuổi

Trang 6

Thang điểm nguy cơ PREVALENT

Trang 8

KHÔNG TRIỆU CHỨNG

 Ảnh hưởng tốc độ đi bộ và thăng bằng.

 Chỉ số cổ chân-cánh tay thấp nhưng không có

triệu chứng đau cách hồi.

 Người ≥50 tuổi có yếu tố nguy cơ tim mạch và

≥70 tuổi là đối tượng nguy cơ bệnh động mạch ngoại biên.

Trang 9

ĐAU CÁCH HỒI

 Triệu chứng đau cách hồi xuất hiện điển hình

là cơn đau xuất hiện nhiều lần ở cùng một nhóm

cơ và hết đau sau khi nghỉ 2-5 phút.

 Cần xác định mức độ gắng sức để đánh giá

mức độ nặng nhẹ của bệnh

 Mối tương quan giữa thời gian bắt đầu xuất hiện

đau với quãng đường đi được.

Trang 10

VỊ TRÍ ĐAU CÁCH HỒI

Mông và háng Đùi

Ở ⅔ trên cẳng chân

Ở ⅓ dưới cẳng chân Bàn chân

Trang 11

THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG

 Triệu chứng đau điển hình xảy ra ở ngón

chân và bàn chân.

 Đau xuất hiện vào ban đêm khi bệnh nhân

nằm Ngồi và đung đưa chi dưới có thể cảm thấy dễ chịu bởi vì nghiệm pháp này làm tăng

áp lực tưới máu do lực hấp dẫn

 Loét hoặc hoại thư.

Trang 12

THIẾU MÁU CHI DƯỚI CẤP TÍNH

 Do giảm tưới máu chi dưới đột ngột dẫn đến đe

dọa khả năng sống của mô.

 Huyết khối do mảng xơ vữa hoặc gây nghẽn

mạch ở đoạn chi xa.

Trang 13

KHÁM LÂM SÀNG

 Bắt mạch, đo huyết áp từng đoạn.

 Teo cơ bắp chi dưới, rụng lông, móng dày,

xanh xao và tím tái

 Tìm các tiếng thổi vùng bụng, chậu hông.

 Tình trạng gắng sức làm rõ nét hơn tổn

thương xơ vữa và giảm cường độ mạch ở phía xa của tổn thương

Trang 14

PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NẶNG

Phân loại Fontaine

I Không triệu chứng

II Đau cách hồi

IIa Đau cách hồi khi đi bộ >200 métIIb Đau cách hồi khi đi bộ <200 métIII Đau khi nghỉ và ban đêm

IV Hoại tử, hoại thư

Trang 15

CHỈ SỐ CỔ CHÂN – CÁNH TAY

ĐM cánh tay

ĐM mu chân

ĐM chày sau

Trang 17

SIÊU ÂM DUPLEX

Bình thường Bệnh tiến triển Bệnh nặng

Trang 18

MRI & CT-SCAN

Trang 19

CHỤP MẠCH MÁU CẢN QUANG

Trang 20

ĐIỀU TRỊ

ĐIỀU TRỊ

Chống kết tập tiểu cầu Điều chỉnh yếu tố nguy cơ

Thuốc

Tập thể dục Phẫu thuật ĐM

Can thiệp ĐM qua da

Trang 21

ĐIỀU CHỈNH YẾU TỐ NGUY CƠ

 Ngưng hút thuốc lá.

 LDL-C <70 mg/dL.

 Kiểm soát huyết áp: UCMC, chẹn beta.

 Kiểm soát tốt mức đường huyết

(HbA1C <7%)

 Kiểm tra và chăm sóc bàn chân.

Trang 24

Pentoxyphilline (Trental):

là một dẫn xuất xanthin.

tác dụng làm giảm độ nhớt của máu và cải

thiện tính mềm dẽo của hồng cầu, chống viêm và chống tăng sinh

Trang 25

Naftidrofuryl (praxilene):

Là chất đối kháng serotonin.

Thúc đẩy quá trình chuyển hóa hiếu khí ở

các mô thiếu oxy thông qua giảm kết cụm tiểu cầu và hồng cầu

Trang 26

THUỐC SO VỚI GIẢ DƯỢC

Arch Intern Med 1999;159:337-345

Trang 28

CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH QUA DA

 Chỉ định trên bệnh nhân đau cách hồi có giới

hạn sinh hoạt sau khi dùng thuốc và tập thể dục thất bại

 Can thiệp động mạch qua da được xem xét

có triệu chứng đau cách hồi ở mông hoặc đùi, hay bắt mạch động mạch đùi yếu

Trang 29

CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH QUA DA

Trang 30

PHẪU THUẬT ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN

 Chỉ định:

cải thiện cuộc ở bn đau cách hồi không thể

hoạt động mặc dù được điều trị nội khoa tích cực và giảm triệu chứng đau khi nghỉ

bảo tồn khả năng sống của chi dưới ở

bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng

không thể can thiệp động mạch qua da

Trang 31

PHẪU THUẬT ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN

ĐM chủ bụng

ĐM đùi

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là chứng đau cách - BÀI GIẢNG BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Hình l à chứng đau cách (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w