Medscape Coverage from the American Thoracic Society ATS 2017 International Conference Pneumonia Treatment Failure Rates High May 22, 2017 Gần 25% số bệnh nhân CAP được điều trị kháng
Trang 1NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP
DƯỚI CỘNG ĐỒNG
TS.BS NGUYỄN VĂN THÀNH
HNKHTQ 6/2017
DO VI KHUẨN KHÓ ĐIỀU TRỊ
Trang 2Medscape Coverage from the
American Thoracic Society (ATS) 2017 International Conference
Pneumonia Treatment Failure Rates High
May 22, 2017
Gần 25% số bệnh nhân CAP được điều trị kháng sinh ở cộng đồng thất bại và sau đó cần điều
trị lại, đổi kháng sinh, cần nhập ED hay nhập viện
Các hướng dẫn hiện nay rất hữu ích, nhưng "chúng ta cần cụ thể hơn Các bác sĩ cần theo dõi
kết quả của bệnh nhân" Nhìn vào hiệu suất thực của thuốc KS trong bệnh nhân thực tế là
cách duy nhất có thể đưa ra các quyết định tốt Dữ liệu lớn "đang bắt đầu gõ cửa’’
Trang 3Vi khuẩn khó điều trị: Nguy cơ thất bại khi điều trị bằng phác đồ
kháng sinh thông thường
Trang 4Đặc tính phân loại vi sinh gây bệnh
Nhiều trường hợp không xác định vi khuẩn gây bệnh (Do phương pháp vi sinh không thích hợp, do không nhiễm khuẩn)
Nhiều trường hợp có nhiều loại vi sinh gây bệnh (virus-vi khuẩn, vi
khuẩn-vi khuẩn) S.pneumoniae là vi khuẩn thường kết hợp với virus (influenza hoặc parainfluenza virus), với vi khuẩn (C
Trên bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ, hầu hết các nghiên cứu nhận
1- Angeles Marcos M et al Antivir Ther 2006
2- ERS and ESCMID 2011
Trang 5ĐẶC TÍNH PHÂN LOẠI VI SINH
Vi khuẩn ngoại bào chủ yếu: S.pneumoniae, H.influenzae, S aureus và M catarrhalis
Vi khuẩn nội bào chủ yếu: M pneumoniae
Viruses có liên quan tới 60% các trường hợp CA-LRTI và 30% CAP
ERS and ESCMID 2011
Trang 6VI SINH GÂY BỆNH LRTI (VN)
Takahashi et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:296
Trang 7PCR+ Xét nghiệm thường quy / CAP
Nhiều tác nhân gây bệnh
Clinical Infectious Diseases 2010
50%
80%
Trang 8Phế cầu (S.pneumoniae)
Tình kháng thuốc betalactam và các kháng sinh khác có tác động quan trọng tới điều trị kháng sinh kinh nghiệm Đa số các trường hợp kháng thuốc phân lập được là đa kháng, nhất là đối với các kháng sinh hàng đầu trong điều trị LRTI
ERT với MIC > 0.5mg/L dự đoán thất bại điều trị
PNC TM vẫn là lựa chọn cho nhiễm trùng không viêm màng não Cephalosporin uống không thích hợp để điều trị khi MIC >2mg/L
Trang 9Antimicrobial Agents and Chemotherapy 2012 p 1418–1426 (88)
2008 to 2009
Trang 10SOAR: Việt Nam 2010 – 2011
CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute, Mỹ) đề
xuất năm 2008: MIC≥8mg/L
Survey of antibiotic resistance PH Vân và cs YHTH 2015
Trang 11CAP/S.aureus sau cúm: Tăng tử vong
Abstract
We retrospectively analyzed data for 195 respiratory infection
patients who had positive Staphyloccocus aureus cultures and
who were hospitalized in 2 hospitals in Lowa and Maryland, USA, during 2003–2009 Odds for death for patients who also had
who had negative influenza test results
Emerging Infectious Diseases 2016; 22(7):1253-1256
Trang 12S.aureus:
Case 31-year-old woman
Presented 1 week prior to
hospitalization complaining
of a headache She was
afebrile, had a normal WBC
count, and was sent home
with symptomatic therapy
A few days later, productive
cough, difficulty breathing,
fevers, and chills developed,
and the patient required
hospitalization
Chest 2009;136(5):1407-1412
Trang 13• Khi bệnh nhân nhập viện nặng: 1) Cần vào ICU; 2) Thâm nhiễm hoại tử tạo hang trên Xquang ngực; 3) Mủ MPhổi
• Điều trị MRSA trong khi chờ xác định vi sinh
Trang 14Điều trị CA-MRSA
Clindamycin và linezolid ức chế tốt sự hình thành các độc tố vi khuẩn (kể cả PVL), làm giảm hội chứng sốc nhiễm độc (6) trong khi với điều trị vancomycin, ngưỡng độc tố không khác nhóm chứng không được điều trị kháng sinh Ức chế tạo độc tố có thể liên quan tới cải thiện kết cục bệnh do đó vancomycin đơn độc không phải là trị liệu lý tưởng cho viêm phổi do vi khuẩn này
Việc kết hợp thuốc diệt khuẩn và ức chế tạo độc tố như clindamycin hoặc linezolid được xem là giải pháp cải thiện tiên lượng
ERS and ESCMID 2011
Trang 15(25)
Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU
và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong – Chiến lược tiếp cận
Trang 16VI KHUẨN VÀ MỨC ĐỘ NẶNG
Thorax 2011; 66:340-346 (84)
Trang 17Cochrane Database of Systematic Reviews 2012(47)
Included 28 trials, encompassing 5939 randomized pts
Trang 18ĐỊNH HƯỚNG KHÁNG SINH
THEO NGUY CƠ KHÁNG KS
The Lancet August 2015 (31)
NGUY CƠ KHÁNG THUỐC
Xét nghiệm vi sinh
Trang 19The Lancet August 2015 (31)
1 Tiền sử điều trị kháng sinh trong 30 ngày
2 Xuất viện trong 3 tháng
3 Nằm tại giường >4 tuần
4 CRS toàn thân kéo dài (ERS/ESCMID 2011)
Trang 20Y văn từ 2005
Trang 21Clinical Infectious Diseases 2014;58(3):330–9 (43)
Trang 22CAP: Vi khuẩn gây bệnh phổ biến
Antonella F Simonetti et al Ther Adv Infect Dis (2014) (45)
Khoảng 10%
Trang 23NGUY CƠ CAP DO GNB
H von Baum ET AL EUROPEAN RESPIRATORY JOURNAL 2010
Trang 24GNeB & Pa/ DÃN PHẾ QUẢN
ERS and ESCMID 2011
Trang 25COPD VÀ BACTERIAL LOAD
Tom M A Wilkinson et al Am J Respir Crit Care Med Vol 167 pp 1090–1095, 2003
Trang 26PA / AECOPD
Tỷ lệ phân lập của PA trong các đợt cấp nhập viện và tái nhập viện trong năm sau
là 23,18%; H influenzae (11%) và S pneumoniae (10%) Đây là các aetiologies phổ biến đợt cấp COPD trên bệnh nhân phải nhập viện
Nhóm PA tái nhập viện nhiều hơn so với nhóm vi khuẩn gây bệnh khác (p <0.001)
Trang 27Pa TIÊN LƯỢNG TỬ VONG
Chưa có bằng chứng cho thấy phân lập được Pa làm tăng nguy
cơ tử vong
Afroditi K Boutou et al Eur Respir J 2014
Trang 28CAP ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP KHÁNG VIRUS
The Journal of Infectious Diseases 2004 (50)
Trang 29Vi khuẩn khó điều trị (refractory pathogens) hay kháng thuốc (resistant pathogens)
PES (Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae extendedspectrum beta-lactamase positive và methicillin-resistant Staphylococcus aureus)
PES xác định được ở 51 cas (7.2%) bệnh nhân, với 53 lần phân lập PES
(P aeruginosa, 34; ESBL-positive Enterobacteriaceae, 6; và MRSA, 13)
Prina E và cs Annals ATS 2015;12:153-60
Tadashi Ishida và cs J Infect Chemother 23 (2017) 23-28
Trang 30Tadashi Ishida và cs J Infect Chemother 23 (2017) 23-28
7 YẾU TỐ: Tuổi từ 65, giới nam, điều trị kháng sinh trước đó, bệnh hô hấp mạn tính, bệnh thận, giảm tri giác,
> 37.8 0 C
Prina E và cs Annals ATS 2015;12:153-60
Trang 31TÓM LẠI: CẦN LƯU Ý THỰC HÀNH
Nhiễm khuẩn cấp tính cộng đồng phổ biến: S.pneumonia,
Thất bại điều trị kháng sinh ban đầu thông thường không liên quan tới kháng thuốc
Trang 32Cám ơn !