Biểu hiện của bệnh động kinh ở phụ nữ Thụ - thể GABA-A Thụ thể NMDA trong Hippocampus Nồng độ GABA Các thụ thể GABA-A Estrogen Giảm sự đi vào tế bào của Cl Hoạt hóa Giảm Giảm số
Trang 1BỆNH ĐỘNG KINH
Ở PHỤ NỮ
TS Trần Công Thắng PGS.TS Vũ Anh Nhị BMTK ĐHYD TP.HCM
Trang 2• Tần suất và mức độ nặng của cơn co giật liên
quan biến đổi của những hormone steroid giới
tính do buồng trứng tiết ra
• Phụ nữ bị động kinh có nguy cơ bị rối loạn sức
Trang 3• Chăm sóc sức khỏe sẽ được tối ưu
hóa ở phụ nữ động kinh khi các bác
sĩ lường trước được những mối liên quan và đánh giá đúng ảnh hưởng
bao quát của động kinh lên sức khỏe phụ nữ
Trang 4Biểu hiện của bệnh động kinh
Trang 5Biểu hiện của bệnh động kinh ở
phụ nữ
Thụ - thể GABA-A
Thụ thể NMDA trong Hippocampus
Nồng độ GABA Các thụ thể
GABA-A
Estrogen Giảm sự đi
vào tế bào của Cl
Hoạt hóa Giảm Giảm
số lượng
Progesterone Tăng sự đi
vào tế bào của Cl
ức chế tăng Tăng số
lượng
GABA, γ-aminobutyric acid: NMDA, N-methyl-D-aspatate
* Những tác dụng này gián tiếp qua sự thay đổi điện thế nghỉ của màng tế bào Estrogen làm giảm tính ức chế và tăng tính kích thích Progesterone làm tăng tính ức chế và làm giảm tính kích thích
Trang 6• Tác động kích
thích cơn co giật của estrogen
• Tác động bảo vệ
chống co giật của progesterone
Trang 7Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt
• Khoảng 30-50% phụ nữ bị
động kinh, có cơn co giật liên
quan tới chu kì kinh
• Ở ngày trước và trong những
ngày có kinh và ở thời điểm
Trang 8Phụ nữ động kinh thởi kỳ mãn kinh
• Trong suốt giai đoạn tiền mãn
kinh, những thay đổi rõ ràng
của steroid buồng trứng có thể
dẫn đến suy yếu buồng trứng
của bệnh nhân mãn kinh trong
nhiều năm
• Co giật dường như được cải
thiện hơn ở tuổi mãn kinh nếu
như trước đó có co giật liên
quan tới chu kì kinh
• Sự co giật bị nặng hơn nếu
người phụ nữ có sử dụng liệu
pháp hormone thay thế
Trang 9• Co giật nhạy cảm hormone có thể đáp
ứng liệu pháp hormone mặc dù hiệu quả
không cao
• Thử nghiệm progeterone sẽ hiệu quả
nhất nếu progesterone được sử dụng ở
liều cao và khi nồng độ được duy trì ổn
định
• Tác dụng phụ liên quan tới progesterone
bao gồm tăng cân, mụn, căng tức ngực
và cáu kỉnh
• Những thí nghiệm đang tiến hành để xác
định liều và dạng phát tán tối ưu của
progesterone
Trang 10Hiệu quả, khả năng dung nạp, khả năng bảo vệ của ASDs ở phụ nữ
• Các phân tích hiệu quả theo giới tính chỉ có giá trị đối với phần lớn các ASDs mới trên thị trường
• ASDs cũ (kinh điển: gardenal, dihydantoine,
tegretol, valproid.) khả năng dung nạp và hiệu
quả không có sự khác biệt giới tính
• Gabapentin, felbamate, lamotrigine, tiagabine và topiramate, keppra đều có hiệu quả và được dung nạp tốt ở cả nữ và nam (trong các thử nghiệm trước khi thuốc được bán trên thị trường)
• Zonisamide được thấy là có hiệu quả dung nạp
tốt hơn ở nữ
Trang 11Liên quan tới sức khỏe ở
phụ nữ động kinh
• Một số ASDs thay đổi chuyển hóa chất khoáng ở xương và làm yếu xương
• Các bất thường sinh hóa xương được mô tả ở
bệnh nhân động kinh bao gồm: giảm canxi và
phosphate máu, tăng phosphatase kiềm và PTH, giảm nồng độ vitamin D và dạng hoạt động của
nó
• Bất thường sinh hóa và xương nặng nề nhất được thấy ở những bệnh nhân sử dụng nhiều loại ASDs hoặc sử dụng ASDs lâu dài
• Đan Mạch: mô tả sự tăng nguy cơ gãy xương liên quan tới: Carbamazepin, dihydantoin, phenobarbitol và valproate
Nên nhận 1200-1500 mg Ca/ngày + 600UI vitamin D đồng thời tăng cường tập thể dục kháng trọng lực đều đặn
Trang 12Sức khỏe sinh sản Nên được chú trọng ở phụ nữ động kinh
• Buồng trứng đa nang, rối loạn
nội tiết sinh sản tác động trên
30% phụ nữ động kinh
• Rối loạn nội tiết sinh sản liên
quan trục hạ đồi – yên được
thấy trong động kinh
• Đến 50% phụ nữ động kinh có
bất thường về nồng độ và sự
phóng thích theo chu kỳ của
gonadotropin tuyến yên,
hormone của hoàng thể
Trang 13Các nồng độ hormone steroid giới tính bị
thay đổi ở phụ nữ sử dụng ASDs
• Do ASDs thay đổi enzyme cytochrom P450 của gan
• Enzym này làm tăng chuyển hóa các steroid
giới tính và tăng sự gắn hormone vào các globulin tương ứng
• Các thuốc: phenytoin,carbamazepin,
Phenobarbital có sự giảm rõ rệt estradiol và
androgen sinh ra từ buồng trứng và thượng thận
so với những người sử dụng
• Các ASDs không ảnh hưởng tới enzyme này
như gabapentin, phenytoin
• Valproate ức chế enzyme này do đó làm tăng nồng độ androgen
Trang 14Hội chứng buồng chứng đa nang
• Khoảng 30% phụ nữ động kinh có buồng trứng
đa nang.(bình thường 15%)
• Hội chứng này có đặc điểm béo phì, nổi mụn,
chứng rậm lông, tăng các hormone của hoàng
thể, tăng androgens, bất thường dạng lipid,
tháo đường, ung thư nội mạc tử cung
• con số này là 60% ở valproate Valproate cũng
liên quan béo phì và tăng insulin
Trang 15Chu kỳ kinh nguyệt
- Các chu kỳ kinh dài ngắn thất thường
(ngắn hơn 25 ngày hoặc dài hơn 35 ngày),
sự thay đổi đặc điểm chu kỳ, chảy máu
giữa kỳ kinh là những dấu hiệu rối loạn
chức năng buồng trứng ở phụ nữ động
kinh
• Phụ nữ rối loạn kinh nguyệt nhiều nên được khám và chăm sóc về phụ khoa
Trang 16Kế hoạch hóa gia đình
• Ngừa thai dựa vào hormone có thể không hiệu quả ở phụ nữ sử dụng ASDs ảnh hưởng enzyme cytochrom P450, tỉ lệ thất bại có thể vượt quá 6%/năm
• Đối với các phụ nữ sử dụng các ASDs này nên ngừa thai bằng phương pháp BCS hoặc màng ngăn âm đạo
Trang 17Rối loạn về chức năng
giới tính
“Rối loạn chức năng giới tính liên quan với giảm
nồng độ estrogen ở phụ nữ uống ASDs kích thích hoạt động cytochrom P450 Estrogen thấp liên
quan với giảm ham muốn tình dục và thiếu
arousal, dẫn đến giao hợp đau:
• Rối loạn về chức năng giới tính tác động 30% – 40% bệnh nhân động kinh
• Phụ nữ động kinh có thể mất sự quan tâm về giới tính hay sự ham muốn (Trên 1/3 trường hợp)
• Giảm đáp ứng với các kích thích thị giác khiêu
dâm
Trang 18Các biến chứng trong thai kỳ:
• Hầu hết các thai kỳ ở phụ nữ động kinh không có biến cố
• Tuy nhiên, khoảng 30% phụ nữ động kinh sẽ bị nhiều cơn co giật hơn hoặc cơn nặng nề hơn
• Nhiều trường hợp không có biến chứng với điều trị ASD
• Nhiều trường hợp khác thay đổi dược lực của ASD dẫn đến thay đổi nồng độ ASDs trong hệ thần
kinh trung ương
• Khoảng 10% có biến chứng thai kỳ như sẩy thai, sinh non, con nhẹ cân Không biết rõ cơ chế
nhưng ít nhất trong số đó là do cơn co giật của
người mẹ, thiếu oxy và acid máu thai nhi
Trang 19Dược lực ASD trong thai kỳ:
Tần số co giật tăng lên trong khoảng 1/3 phụ
nữ động kinh trong thai kỳ:
• Một phần liên quan với thay đổi dược lực ASD
Tăng thể tích phân phối và độ thanh thải làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương
• Yếu tố khác làm giảm nồng độ ASDs huyết tương
là sự tuân thủ điều tri kém, sợ điều trị sẽ ảnh
hưởng xấu lên thai nhi
• Để kiểm soát điều trị tối ưu trong thai kỳ phụ nữ phải được tư vấn rằng những cơn co giật không
được kiểm soát là có hại đối với thai nhi
Trang 20Các dị tật và bất thường ở nhũ nhi
của các bà mẹ động kinh
• Con của các bà mẹ động kinh sử dụng ASDs có
nguy cơ cao bị các dị tật lớn bẩm sinh (MCM) và các bất thường nhẹ khác
• MCM liên quan với ASDs bao gồm hở hàm ếch,
bệnh tim bẩm sinh như khiếm khuyết vách ngăn nhĩ, tứ chứng Fallot, khiếm khuyết vách ngăn
tâm thất,bất thương động mạch, hẹp động mạch phổi
• Những bất thường nhẹ hơn bao gồm 2 mắt ở xa nhau, khiếm khuyết phát triển mũi, tai bất
thường, đường chân tóc thấp, giảm sản các đốt ngón xa…
• Carbamazepine và valproate liên quan tới khiếm khuyết ống thần kinh, tỉ lệ xảy ra tuần tự là 0.5%
- 1% và 1% - 2%
Trang 21Những đứa con bị phơi nhiễm với
trong 3 tháng đầu
• Những phụ nữ sử dụng ASDs trong 3 tháng đầu tiên hầu như sinh con bị MCMs (65/1411; 4.6%)
• Những đứa con bị phơi nhiễm với thuốc:
“Phenobarbital trong 3 tháng đầu, 6.5% xảy ra MCMs (RR 4.2; CI 95% : 1.5 – 9.4) Phơi nhiễm với đơn trị liệu
valproate trong tam cá nguyệt đầu 10.7% xảy ra MCMs” với lamotrigine trong lúc mang thai có 2.9% bị MCM (CI
95% : 1.6 – 5.1),
• Trong số các phơi nhiễm với đơn và đa trị liệu
không có kiểu dị tật nào cố định
Trang 22Các thử nghiệm chẩn
đoán trước sinh
• Những dị tật liên quan với phơi
nhiễm ASD được khám phá dễ
dàng trong các thử nghiệm chẩn đoán hiện đại
• Đo AFP của người mẹ
• Siêu âm giải phẫu thai nhi vào
tuần thứ 16 để tìm dị dạng thai nhi
có độ nhạy trên 95%
• Trong nhiều trường hợp chọc ối có thể được chỉ định.(tìm rối loạn
nhiễm sắc thể)
Trang 23Sự bổ sung acid folic ở những phụ nữ
sử dụng ASDs
• Có nhiều cơ chế có vẻ phù hợp về sự sinh quái thai
do điều trị ASD
• Các cơ chế phân tử và sinh hóa bao gồm sự can
thiệp vào con đường chuyển hóa folate/methionine
• Sự thay đổi biểu hiện gen, sự phát sinh chuyển hóa phản ứng thông qua sự thành lập cầu nối oxy hoặc con đường đồng oxy hóa prostaglandin và sự can thiệp của cơ chế retinoid nội sinh
• Thai độc liên quan thiếu folate và sự phơi nhiễm với các chất trung gian có cầu nối oxy có thể ít đi bằng các chiến lược điều trị căn bản
Trang 24Sự bổ sung acid folic ở những phụ
Trang 25Xuất huyết sơ sinh
• Sơ sinh của những bà mẹ động kinh có nguy cơ
bị xuất huyết sớm
• Điều này nghĩ là do hậu quả bệnh lý đông máu
do sự tác động của ASD lên sự chuyển hóa
vitamin K trong máu dây rốn của những trẻ sơ
sinh
• Phơi nhiễm với ASDs trong tử cung được báo cáo thấp dưới mức phát hiện được
• Về trị liệu, sự thiếu hụt này có thể điều chỉnh
bằng cách bổ sung cho mẹ 10mg vitamin
K1/ngày trong suốt tháng cuối của thai kỳ
• Còn sơ sinh cần được tiêm bắp 1mg vitamin K
Ngay lập tức khảo sát sự đông máu Nếu tìm thấy giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, sau đó cần truyền huyết tương tươi đông lạnh với liều 20ml/kg trong 1 – 2 giờ
Trang 26Nuôi con bằng sữa mẹ
• Phụ nữ sử dụng ASDs luôn được khuyến khích
nuôi con bằng sữa mẹ
• Nếu sơ sinh có biểu hiện kích thích, bú kém, hoặc tăng cân không đủ sự quyết định này nên được cân nhắc
• nói cho họ hiểu rằng thai nhi đã tiếp xúc với nồng
độ ASD cao hơn trong tử cung
• Nồng độ ASDs trong sữa mẹ nói chung tỉ lệ
nghịch với độ gắn của thuốc vào protein
• Những thuốc gắn protein cao như phenytoin và valproate có nồng độ thấp trong sữa mẹ, trái lại những thuốc không hoạc ít gắn protein có nồng
độ thuốc cao gần với nồng độ trong huyết thanh người mẹ
Trang 27Những khiếm khuyết về nhận thức từ sự
phơi nhiễm với ASDs trong tử cung
• Phơi nhiễm trong thai kỳ với một số ASDs có hậu quả trái ngược với hiểu biết về thần kinh và đạo đức
• Nhiều nghiên cứu thấy rằng valproate liên quan
với giảm chỉ số IQ và nhiều khó khăn trong học
tập
• Nghiên cứu hồi cứu ở Hoa Kỳ chứng minh rằng
nhu cầu về giáo dục đặc biệt cao hơn ở những
đứa trẻ có phơi nhiễm với valproate trong tử
cung
• Trong một nghiên cứu khác, phơi nhiễm trong tử cung với valproate hay ASD đa trị liệu có liên
quan với IQ về lời nói thấp, nhưng con của những
bà mẹ uống carbamazepine thì IQ bình thường
Trang 28Những khiếm khuyết về nhận thức từ
sự phơi nhiễm với ASDs trong tử cung
• Kiểm tra IQ 249 đứa trẻ phơi nhiễm với ASDs
trong tử cung thì thấy rằng IQ về lời nói giảm rõ ràng ở nhóm valproate so với nhóm không phơi nhiễm và nhóm đơn trị liệu khác mặc dù những yếu tố tác động có hại khác đã được điều chỉnh
• Dữ liệu thu được chỉ ra rằng valproate có nguy cơ tiềm ẩn trì làm chậm sự phát triển thần kinh và suy giảm nhận thức Nghiên cứu phụ sẽ làm rõ ràng các hiệu quả của các ASDs khác trên sự
phát triển của não bộ
Trang 29Cách sử dụng ASDs ở những phụ
nữ động kinh mang thai
• Mục đích điều trị các cơn co giật ở phụ nữ mang thai là:
- Phải kiểm soát tốt các cơn co giật ở người mẹ
và có ít nguy cơ nhất đối với thai nhi
• Vì vậy, theo trường phái nội thần kinh đề nghị cần đánh giá lại sự cần thiết sử dụng ASDs và những người cần tiếp tục điều trị nên sử dụng những thuốc hiệu quả nhất đối với từng loại cơn
co giật của bệnh động kinh
Trang 30• Nồng độ thuốc tự do nên được theo dõi mỗi tam
cá nguyệt và trước khi sinh
• Nên kiểm tra α-fetoprotein và siêu âm thai vào tuần thứ 16 của thai kỳ
Trang 31
Các bác sĩ thần kinh - tâm thần và sản phụ khoa đã nỗ lực trong các vấn đề nổi bật
chăm sóc phụ nữ động kinh
Những nỗ lực y khoa cũng như những đóng góp ý kiến trực tiếp từ người sử dụng thuốc trong Tổ chức động kinh đã cung cấp thông tin và nguồn tài liệu cần thiết để nâng cao
sự chăm sóc toàn diện phụ nữ động kinh
Trang 32Anaemia; Thiếu máu Tiredness: mệt mỏi Untimelysigne 0f Aging: sai lệch giờ giấc
Weakness; yếu mệt Lethargy : ngủ gà Difficult Periods: thay đổi tính tình
Hairfall, Greying: rung tóc và
mám mặt
Phụ nữ
Trang 33Cám ơn sự chú ý các đồng nghiệp