1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KỸ THUẬT CAN THIỆP MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH - BS. Trần Đức Hùng BV 103

37 242 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT CHỌC ĐM Các kỹ thuật cơ bản: ngược dòng, chọc xuôi dòng Chọc từ động mạch đùi chung: can thiệp ĐM chậu, các ĐM bên đối diện... KỸ THUẬT CHỌC ĐM Các kỹ thuật cơ bản: ngược dòng,

Trang 1

KỸ THUẬT CAN THIỆP MẠCH

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH

BS Trần Đức Hùng BV 103

Quảng Ninh 10 - 2012

Trang 3

KỸ THUẬT CHỌC ĐM

Các kỹ thuật cơ bản: ngược dòng, chọc xuôi dòng

Chọc từ động mạch đùi chung: can thiệp ĐM chậu, các

ĐM bên đối diện Sheath 4F – 8F

Trang 4

KỸ THUẬT CHỌC ĐM

Các kỹ thuật cơ bản: ngược dòng, chọc xuôi dòng

Chọc động mạch khoeo: can thiệp SFA

BN nằm sấp, ngửa Chọc trên khe khớp gối, dưới SÂ, DSA tránh TM kheo 4 F

Trang 5

KỸ THUẬT CHỌC ĐM

Chọc động mạch mu, chầy sau: can thiệp BTK

 Dưới SÂ: Kim 21Gx4-7 cm Sheath 4F

Trang 7

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Tái thông bên trong lòng mạch (intraluminal)

Tái thông dưới lớp nội mạc (Subintimal angioplasty)

Bolia miêu tả KT này 1990

Bên trong lòng mạch Dưới lớp nội mạc

Trang 8

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Khác nhau giữa tái thông bên trong lòng mạch

& dưới lớp nội mạc

Qua tổn thương Sau CT Theo dõi

Trang 9

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Tái thông bên trong lòng mạch (intraluminal) (1)

 Giống can thiệp ĐMV Áp dụng với tổn thương ngắn

 Tránh được vấn đề về quay lại lòng thật (reentry)

Trang 10

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Tái thông bên trong lòng mạch (intraluminal) (2)

 Dụng cụ mới: TruePath CTO Device (Boston)

Trang 11

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Tái thông dưới lớp nội mạc

Trang 12

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Tái thông dưới lớp nội mạc (2)

 BN CTO dài từ lỗ vào SFA trái

Trước can thiệp Sau can thiệp

Trang 13

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

KT can thiệp ngược dòng khi xuôi dòng thất bại (1)

 Bắt wire ngược dòng bằng snare hoặc catheter xuôi dòng

Trang 14

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

KT can thiệp ngược dòng khi xuôi dòng thất bại (2)

 2 Wire, nong bóng từ xuôi dòng trước

 Nong cả 2 phía

Trang 15

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

KT can thiệp ngược dòng khi xuôi dòng thất bại (3)

 Nong bóng từ xuôi dòng sau đó đưa wire ngược dòng

Trang 16

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Trở lại lòng thật bằng các loại catheter (1)

 Outback catheter (Cordis)

Pioneer reentry catheter (Medtronic)

Trang 17

OUTBACK CATHETER

Trang 18

KT ĐI QUA TỔN THƯƠNG CTO

Trở lại lòng thật bằng các loại catheter (2)

 OffRoad System (Bostons)

Trang 19

LỰA CHỌN CATHETER

Catheter lý tưởng dùng trong can thiệp chi

 Chịu được áp lực cao

 Khả năng đi qua những chỗ xoắn vặn tốt

 Không tạo huyết khối bên trong

 Nhớ hình tốt

 Khả năng xoay, lái dễ dàng

Trang 20

LỰA CHỌN CATHETER

Guiding Catheter vs Sheath (1)

BALKIN Sheath (cook) 5Fr-8 Fr- 40cm 038”(cong, thẳng)

Trang 21

LỰA CHỌN CATHETER

Guiding Catheter vs Sheath (2)

Fortress Sheath (Biotronik) 4F (có nhiều ưu điểm)

* 4F Crossover 45 cm

* 4F straight 45 & 100 cm

Trang 22

LỰA CHỌN CATHETER

 Catheter dùng trong can thiệp: Hydrophilic Coating,

có góc, Slip-Cath Beacon Tip Catheters (Cook)

Kích thước: 90 -100 cm, 4 F MP 4F (Biotronik)

Trang 23

* Can thiệp chậu, đùi: 0,035’’

* Đùi, khoeo,dưới gối: wire 0,018, 0,014’’

Trang 25

ABBOT wire 0,018’’

Hi-Torque Steelcore Peripheral

Guide Wire (190/300 cm)

Hi-Torque Spartacore Peri Wire

 Excellent 014" Support SS shaft

 Superb Steerability and a Soft Shapeable Tip

Trang 26

BIOTRONIK

Cruiser Guide Wire

Trang 27

LỰA CHỌN WIRE (3)

Với can thiệp bằng KT tái thông dưới lớp nội mạc:

Chọn wire ái nước (Hydrophylic) đầu mềm, J tip:

- Terumo 0,035 0,018’’ x 260 cm

Trang 28

LỰA CHỌN BÓNG (1)

 Chọn bóng dựa vào:

a) Loại Guidewire ( 0.014“, 0.018“, 0.035“) b) Over the wire (OTW) hoặc monorail

c) Thân bóng dài 77 -120 cm

 0.014“ balloon can thiệp dưới khoeo

 0.018“ balloon can thiệp SFA, dưới khoeo

 0.035“ balloon can thiệp chậu, SFA

Trang 29

 Chiều dài bóng > chiều dài tổn thương

 Đưa bóng vào giữa tổn thương và nong từ từ

 Thời gian bơm bóng >20s

Trang 31

STENT NỞ BẰNG BÓNG

 Áp lực cao đều, lan tỏa N/cơ tách thành ĐM ở 2 đầu

 Chiều dài thường ngắn

 ĐK stent ≈ ĐK mạch

 Phù hợp với các vị trí ít vận động: ĐM dưới đòn, thận, chậu, lỗ vào

Trang 32

 Nguyên lý cấu tạo stent

 Được ép lên trên 1 delivery catheter, sau đó cho vào

bên trong 1 sheath

 Đặt Stent: kéo sheath ngược lại thì stent tự bung ra

Trang 34

So sánh 2 loại stent stent nở bằng bóng Stent tự nở

Ưu điểm Phân bố lực mạnh, đều Mềm dẻo, đàn hồi

Co ngắn hầu như không có Phù hợp mạch xoắn vặn Cản quang tốt (nhìn rõ) Chụp được MRI

Kích thước hoàn toàn chính xác

Tiếp tục nở ra theo KT nhà SX

Nhược điểm Nguy cơ tách thành ĐM ở 2

đầu

Cần nong lại (Post dilate)

Hỏng cấu truc Stent khi đặt vào các nơi di động

Khỏe không đều

Stent áp không hoàn toàn vào thành mạch (nếu ĐK 2 đầu thành mạch khác nhau)

Hiện tượng co ngắn lại

Chụp MRI bị nhiễu Không chính xác

Lựa chọn tổn thương Can xi hóa nặng Tổn thương không ở lỗ vào

Không di động Di động : chậu ngoài, đùi Tổn thương lỗ vào Tổn thương dài

Trang 36

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 16/07/2018, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w