1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn kỹ thuật lớp 5

59 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 581,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy-học Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của tròHoạt động - T kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 vạch dấu các điểm đính khuy và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đí

Trang 1

TUÂN 1: Bài 1 Đính khuy hai lỗ( tiếti)

I.Mục tiêu:HS cần phải Biết cách đính khuy hai lỗ

 Đính đợc ít nhất một khuy hai lỗ và khuy đính tơng đối chắc chắn

 Rèn luyện tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

 Mẫu đính khuy hai lỗ, một số sản phẩm may mặc đính khuy 2 lỗ

 Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

III.Hoạt động dạy - học (Tiết 1)

sắc của khuy hai lỗ

-T giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ,

hớng dẫn HS qs mẫu kết hợp với

quan sát H1b và đặt câu hỏi yêu

cầu HS nêu nhận xét về đờng

khuy, so sánh vị trí của các khuy

và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

-T tóm tắt nội dung chính của

hoạt động 1: khuy (hay còn gọi là

cúc hoặc nút) đợc làm vằng nhiều

vật liệu khác nhau nh nhựa, trai,

gỗ… với nhiều màu sắc, kích thớc,

hình dạng khác nhau Khuy đợc

đính vào vải bằng các đờng

khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy

với vải (dới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị

H quan sát

H trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét về đặc

điểm hình dạng, kíchthớc,màu sắc của khuyhai lỗ

H nghe, quan sát, nhậnxét về đờng chỉ

đính khuy, khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm

H quan sát khuy đính trên sản phẩm, trả lời câu hỏi nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

H nghe, ghi nhớ

Trang 2

trí của khuy ngang bằng với vị trí

của lỗ khuyết.Khuy đợc cài qua

khuyết để gài 2 nẹp của sản

phẩm vào nhau.

-T hớng dẫn H đọc lớt nội dung mục

II (SGK), đặt câu hỏi về các bớc

trong quy trình đính khuy (vạch

dấu các điểm đính khuy, đính

khuy vào các điểm vạch dấu)

-T hớng dẫn H đọc nội dung mục I

và quan sát H2 (SGK), đặt câu

hỏi để HS nêu cách vạch dấu các

điểm đính khuy hai lỗ

-T gọi 1-2 H lên bảng thục hiện các

- T đặt câu hỏi dể HS nêu cách

chuẩn bị đính khuy trong mục 2a

và H3 T

- T sử dụng khuy có kích thớc lớn

h-ớng dẫn cách chuản bị đính

khuy.T cần hớng dẫn kỹ HS cách

đặt khuy vào điểm vạch dấu

(đặt tâm khuy đúng vào điểm

vạcg dấu, hai lỗ khuy thẳng hàng

với đờngvạch dấu) và cách giữ cố

định khuy trên điẻm vạch dấu khi

chuẩn bị đính khuy T hớng dẫn

HS xâu chỉ đôi và không xâu

chỉ quá dài vì sẽ khó khâu và dễ

bị rôi chỉ khi khâu

H đọc SGK, trả lời câuhỏi

H quan sát, lắng nghe

-1-2 H lên bảng thục hiện các thao tác trongbớc 1HS khác nhận xét

H trả lời câu hỏi

H quan sát, TLCH Gv nêu

H đọc SGK, quan sát, nêu nhận xét

H đọc SGK, trả lời câuhỏi

Trang 3

khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ

khuy thứ hai) Các lần khâu còn lại

T gọi HS lên bảng thực hiện thao

kim nhng không qua lỗ khuy và

cách quấn chỉ quanh chân khuy

chặt vừa phải để đuờng quấn

 Biết cách đính khuy hai lỗ

 Đính đợc ít nhấtmột khuy hai lỗ khuy đính tơng đối chắc chắn

Trang 4

( Với HS năng khiếu: Đính đợc ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đờng vạch dấu, khuy

đính chắc chắn)

 Rèn luyện tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy-học

 Mẫu đính khuy hai lỗ

 Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ

 Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

-Một số khuy hai lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau (nh vỏ con trai, nhựa, gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau.-2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thớc lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêulớp 5 của GV)

-Một mảnh vải có kích thớc 20cm x 30cm

-Chỉ khâu, len hoặc sợi

-Kim khâu len và kim khâu thờng

-Phấn vạch, thớc (có vạch chia thành từng xăng-ti-mét),

II Hoạt động dạy-học

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của tròHoạt động

- T kiểm tra kết quả thực hành

ở tiết 1 (vạch dấu các điểm

đính khuy) và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành

đính khuy hai lỗ của HS

- T nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy trong thời gian khoảng 50phút

- T hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em thao đó thực hiện cho đúng

- T tổ chức cho HS thực hành

đính khuy hai lỗ theo nhóm

để các em trao đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau

- T quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng

H nghe, nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

lỗ theo nhóm 2

H bổ sung

H trng bày SP theo

Trang 5

T tổ chức cho H trng bày sản phẩm và cho H trình bày theo nhóm

T gọi H nêu yêu cầu của trình bày sản phẩm

T cử 1-2 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu

đã nêu

T nhận xét đánh giá kết quả

thực hành của H theo các mức +) Hoàn thành tốt A+

+) Hoàn thành A+)Cha hoàn thành B

T nhận xét về tinh thần thái

độ học tập và kết quả thực hành của H

T nhắc H chuẩn bị vải, khuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu

Tiết sau học bài ( đính khuy bốn lỗ)

nhóm

H nghe các mức

đánh giá

1-2 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu

H nghe và chuẩn bị bài sau

TUÂN 3: THÊu dấu NHÂN ( Tiết 1)

1/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách thêu dấu nhân

- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân C ác mũi thêu tơng đối

Trang 6

Hoạt động của thầy

- Kiểm tra dụng cụ tiết học

- Nêu yêu cầu tiết học

Quan sát nhận xét mẫu

- GV đa mẫu giới thiêu mũi dấu nhân, yêu cầu HS quan sát mẫu và hình 1 kết hợp trả lời câu hỏi

H: Nêu đặc điểm của đờngthêu dấu nhân ở 2 mặt ( Phải , trái )

Mũi thêu dấu nhân trang trí

ở đâu ?

GV nhận xét chốt lại

Hớng dẫn thao tác kĩ thuật

- Yêu cầu HS theo nhóm 2

em đọc mục 1, 2 kết hợp quan sát hình 2,3 4 SGK trả

lời câu hỏi :H: Hãy nêu các bớc thêu dấu nhân?

GV nhận xét chốt lại (2 bớc )

* Bớc 1 : Vạch dấu đờng thêu dấu nhân: Cắt vải , vạch dấu hai đờng thêu song song trên vải cách nhau 1cm

*Bớc 2: Thêu dấu nhân theo

đờng vạch dấu ( Thêu theo chiều từ phải sang trái )

- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 để nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân- GV hớng dẫn hai mũi thêu đầu sau đó gọi 2-3 HS

Hoạt động của trò

- Cả lớp

- HS quan sát trả lờicâu hỏi

- Lắng nghe

HS theo nhóm 2 em

đọc mục 1,2 kết hợp quan sát hình

2, 3, 4 SGK trả lời ,

HS khác bổ sung

-Lắng nghe

HS quan sát hình 3,4 nêu cách bắt

đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân tiếp theo

HS nhắc lại cách thêu và tập thêu

Trang 7

_ Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân, tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy

kẻ ô li hoặc vải

_ GV chọn bài đẹp , đúng cho lớp quan sát

GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập và kết quả

thực hành của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

- HS quan sát

TUÂN 4: THÊu dấu NHÂN ( Tiết 2)

1/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách thêu dấu nhân

- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân C ác mũi thêu tơng đối

Hoạt động của thầy

- Kiểm tra dụng cụ tiết học

- Nêu yêu cầu tiết học

Hoạt động của

trò

- Cả lớp

Trang 8

H: Nêu đặc điểm của đờngthêu dấu nhân ở 2 mặt ( Phải , trái )

Mũi thêu dấu nhân trang trí

ở đâu ?

GV nhận xét chốt lại

Hớng dẫn thao tác kĩ thuật

- Yêu cầu HS theo nhóm 2

em đọc mục 1, 2 kết hợp quan sát hình 2,3 4 SGK trả

lời câu hỏi :H: Hãy nêu các bớc thêu dấu nhân?

GV nhận xét chốt lại (2 bớc )

* Bớc 1 : Vạch dấu đờng thêu dấu nhân: Cắt vải , vạch dấu hai đờng thêu song song trên vải cách nhau 1cm

*Bớc 2: Thêu dấu nhân theo

đờng vạch dấu ( Thêu theo chiều từ phải sang trái )

- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 để nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân- GV hớng dẫn hai mũi thêu đầu sau đó gọi 2-3 HS lên bảng thêu các mũi tiếp theo

_ GV quan sát uốn nắn , nhắc nhở HS

_ Gọi HS nhắc lại cách thêu

- HS quan sát trả lờicâu hỏi

- Lắng nghe

HS theo nhóm 2 em

đọc mục 1,2 kết hợp quan sát hình

2, 3, 4 SGK trả lời ,

HS khác bổ sung

-Lắng nghe

HS quan sát hình 3,4 nêu cách bắt

đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân tiếp theo

HS nhắc lại cách thêu và tập thêu

- HS quan sát

Trang 9

dấu nhân, tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy

kẻ ô li hoặc vải

_ GV chọn bài đẹp , đúng cho lớp quan sát

GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập và kết quả

thực hành của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

TUÂN 5:

Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

I Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và

ăn uống trong gia đình

- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ănuống

- Giáo dục HS nêu cao ý thức giữ gìn và bảo quản dụng cụ nấu ăn, ăn uống của gia đình

* HS TB kể đợc tên dụng cụ, đặc điểm, cách sử dụng

* HS KG: Kể tên, đặc điểm, công dụng, cách bảo quản dụng cụ nấu

và ăn uống trong gia đình

- Nhận xét, đánh giá

- 2 HS trả lời

- QS, lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 10

GV ghi dụng cụ HS kể theo nhóm

và ăn uống trong gia đình

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm thảo luận

- HDHS ghi kết quả thảo luận để

cử đại diện báo cáo

- HS nhận xét- GV tổng kết theo từng nội dung SGK

- QS và theo dõi

- Lắng nghe

-Nhóm bàn TL vàtrình bày KQ

-Lắng nghe và

bổ sung

- HS làm vở thực hành kĩ thuật

Trang 11

dụng cụ nấu

- Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Em hãy nêu tác dụng của mỗi loại dụng cụ sau

a Bếp đun có tác dụng

b Dụng cụ nấu để

c Dụng cụ để bày thức ăn và ăn uống có tác dụng ?

d Dụng cụ cắt, thái thực phẩm cótác dụng chủ yếu là?

- GV nêu đáp án của bài tập HS

đối chiếu kết quả làm bài tập với

đáp án để tự đánh giá KQ học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá

- GV nhận xét KQ học tập của HS

- Nhận xét gờ học

- Ôn: Đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn

và ăn uống trong gia đình

Chuẩn bị bài: Chuẩn bị nấu ăn

I.Muc tiêu: Học sinh cần phải:

-HS nêu đợc tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

-HS biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn

- Có thể sơ chế đợc một số thực phẩm đơn giản thông thờng phù hợp với gia đình

- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

II.Đồ dùng dạy học:

GV:Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thờng,bao gồm một số loại rau xanh ,củ,quả, thịt,trứng,cá Một số loại rau xanh,củ,quả còn tơi

Trang 12

-Dao thái,dao gọt -Phiếuđánh giá kết quả học tập

HS:Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

?Em hãy kể tên những loại bếp đun

đợc sử dụng để nấu ăn trong gia

Tất cả các nguyên liệu đợc sử dụng trong nấu ăn nh rau,củ, quả,thịt ,trứng,tôm cá, đợc gọi chung là thựcphẩm.trớc khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị

nh chọn thực phẩm sơ chế thực phẩm ,nhằm có đợc những thực phẩm tơi,ngon,sạch dùng để chế biến các món đã dự định

a.Tìm hiểu cách chọn thực phẩm-GV hớng dẫn HS đọc nội dung mục

1 và quan sát hình 1(SGK)

?Dựa vào hình 1,em hãy kể tên những loại thực phẩm thờng đợc gia

đình em chọn cho bữa ăn chínhMục đích,yêu cầu của việc chọn thực phẩm đảm bảo đủ lợng ,đủ chất dinh dỡng trong bữa ăn

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trongSGK

-Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm (theo nội dung SGK)

-Hớng dẫn HS chọn một số loại thực phảm thông thờng nh rau

muống,rau cải,bắp cảisu

HS trả lời ,HS nhận xét-HS nghe-HS lắng nghe

- 2HS đọc-HS trả lời :cá , thịt, đạu

phụ ,mực ,cà chua,khế ,hành,rau

-Hs nghe

-HS đọc nội dung 1HS

-HS trả lời:cá ,thịt , rau, cà chua, nén-HS nghe bổ sung

Trang 13

b.Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm-Hớng dân HS đọc nội dung mục 2 (SGK)

-Yêu cầu HS nêu những công việc thờng làm trớc khi nấu một món ăn nào đó(nh luộc rau muống,nấu canh rau ngót,rang tôm,kho thịt,Tóm tắt các ý trả lời của HS:trớc khi chế biến các món ăn,ta thờng thực hiện các công việc loại bỏ những phần không ăn đợc của thực phẩm thông thờng

?Em hãy nêu ví dụ về cách sơ chế một loại rau mà em biết

?ở gia đình em thờng sơ chế rau cải nh thế nào?

? Theo em ,khi làm cá cần loại bỏ những phần nào?

?Em hãy nêu cách sơ chế một loại thực phẩm trong hình 2

chế thực phẩm theo nội dung SGK

Tóm tắt nội dung chính của Hđ

2:muốn có đợc bữa ăn ngon,đủ ợng,đủ chất,đảm bảo vệ sinh,cần biết cách chọn thực phẩm tơi ngon

l-và sơ chế thực phẩm.cách lựa chọn,sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn

-Hớng dẫn HS về giúp gia đình chuẩn bị nâú

GV chia HS thành các nhóm kể

-HS đọc mục 2:

-HS nghe

HS thảo luận nhóm đôi

-HS trả lời khi sơ chế rau cải cần nhặt bỏ gốc ,rể, những phần dập nát ,héo úa ,già ,bị sâu bọ cắn, -HS trả lời

Gọi HS trình bày trớc lớp

HS nhận xét bổsung

HS nghe

HS các nhóm kể

-HS làm Vở bài tập kĩ thuật.HS

Trang 14

-HS báo cáo kết quả tự đánh giá.GV chốt:

Bài 3;Chọn ý a,c,

GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS và khen ngợi những cá

nhân có kết tốtquả tốt Xem bài sau

làm việc cá nhân.Đại diện cá nhân trả lời

HS nghe

VN xem bài sau:Nấu ăn

TUÂN 7: NấU CƠM (Tiết 1)

I.Mục tiêu :

- Biết cách nấu cơm bằng bếp đun

- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu cơm

- Có ý thức vận dụng những điều đã học để giúp đỡ gia đình

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên: Tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun

- Học sinh: Quan sát, ghi lại quy trình nấu cơm ở nhà

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi.(2-3’)

HS1: Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết? HS2: Em hãy nêu tên các công việc cần chuẩn bị khi nấu ăn

HS3: Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?

- Nhận xét, đánh giá.

2.Dạy - học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh trả lời các câuhỏi sau:

+ H: Nêu những cách nấu cơm ởnhà em?

- Nhận xét và kết luận : Có haicách nấu cơm chủ yếu là nấu cơmbằng soong hoặc nồi trên bếp(bếp dầu, bếp ga, bếp điện hoặcbếp than) gọi chung là nấu cơm

-Một số em kểnhững cách nấucơm ở nhàmình

- Lắng nghe

Trang 15

đình ở thành phố, thị xã, khucông nghiệp thờng nấu cơm bằngnồi cơm điện; nhiều gia đình ởnông thôn thờng nấu cơm bằngbếp đun.

* Chuyển ý: Nấu cơm bằng xoong,nồi trên bếp đun và nấu cơm bằngnồi cơm điện nh thế nào để cơmchín đều, dẻo? Hai cách nấu cơmnày có những u, nhợc điểm gì và

có những điểm nào giống, khácnhau chúng ta sẽ đi tìm hiểu cáchthứ nhất: Nấu cơm bằng bếp đun

+ Trình bày cách nấu cơm bằngbếp đun

+ Theo em, muốn nấu cơm bằngbếp đun đạt yêu cầu (chín đều,dẻo) cần chú ý nhất khâu nào?

+ Nêu u, nhợc điểm nấu cơm bằngbếp đun

-Yêu cầu học sinh trình bày, nhậnxét, bổ sung, giáo viên chốt:

* Kết luận: Khi nấu cơm cần lu ý:

+ Nên chọn nồi có đáy dày nấucơm để cơm ngon và không bịcháy

+ Muốn nấu cơm ngon phải cho ợng nớc vừa phải Có nhiều cách

l-định lợng nớc nấu cơm nh dùng

-Thảo luậnnhóm bàn trảlời những câuhỏi của giáoviên, cử th kíghi lại nội dungthảo luận

3-4 nhóm cử đạidiện lên trìnhbày, các nhómkhác theo dõi,nhận xét sau

đó lắng nghegiáo viên kếtluận

Trang 16

đong nớc nấu cơm theo tỷ lệ: Cứ 1lon gạo thì 1,5 – 1,8 lon nớc.

+ Có thể cho gạo vào nồi nấu cơmngay từ đầu hoặc cũng có thể

đun nớc sôi rồi mới cho gạo vào nồi

Nhng tốt nhất nên nấu sôi nớc mớicho gạo vào thì ngon cơm hơn

+ Khi đun nớc và cho gạo vào nồithì phải đun lửa to đều Nhng khinớc đã cạn thì phải giảm lửa thậtnhỏ Nếu nấu bằng bếp than thì

phải kê miếng sắt dày trên bếp rồimới đặt nồi cơm lên, còn nấu bằngbếp củi thì tắt lửa và cời than cho

đều dới bếp để cơm không bịcháy, khê Trong trờng hợp cơm bịkhê, hãy lấy một viên than củi Thổisạch tro, bụi và cho vào nồi cơm

Viên than sẽ khử hết mùi khê củacơm

-Treo tranh quy trình nấu cơmbằng bếp đun, trình bày lại quytrình nấu cơm sau đó mời 2-3 emlên chỉ tranh và nhắc lại

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thầnthái độ học tập và kết quả thựchành của học sinh.(2-3’)

-Về nhà giúp gia đình và chuẩn

bị bài “Nấu cơm” (tiết 2)

-Lắng nghegiáo viên trìnhbày quy trìnhnấu cơm bằngbếp đun, sau

đó 2-3 em lênbảng chỉ tranhquy trình vàtrình bày lại

TUÂN 8: NấU CƠM (Tiết 2)

I.Mục tiêu :

- Biết cách nấu cơm bằng bếp đun

- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu cơm

- Có ý thức vận dụng những điều đã học để giúp đỡ gia đình

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên: Tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun

- Học sinh: Quan sát, ghi lại quy trình nấu cơm ở nhà

Trang 17

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi.(2-3’)

HS1: Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết? HS2: Em hãy nêu tên các công việc cần chuẩn bị khi nấu ăn

HS3: Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?

- Nhận xét, đánh giá.

2.Dạy - học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh trả lời các câuhỏi sau:

+ H: Nêu những cách nấu cơm ởnhà em?

- Nhận xét và kết luận : Có haicách nấu cơm chủ yếu là nấu cơmbằng soong hoặc nồi trên bếp(bếp dầu, bếp ga, bếp điện hoặcbếp than) gọi chung là nấu cơmbằng bếp đun và nầu cơm bằngnồi cơm điện Hiện nay nhiều gia

đình ở thành phố, thị xã, khucông nghiệp thờng nấu cơm bằngnồi cơm điện; nhiều gia đình ởnông thôn thờng nấu cơm bằngbếp đun

* Chuyển ý: Nấu cơm bằng xoong,nồi trên bếp đun và nấu cơm bằngnồi cơm điện nh thế nào để cơmchín đều, dẻo? Hai cách nấu cơmnày có những u, nhợc điểm gì và

có những điểm nào giống, khácnhau chúng ta sẽ đi tìm hiểu cáchthứ nhất: Nấu cơm bằng bếp đun

- Lắng nghe

-Thảo luậnnhóm bàn trảlời những câuhỏi của giáoviên, cử th kíghi lại nội dungthảo luận

Trang 18

+ Trình bày cách nấu cơm bằngbếp đun.

+ Theo em, muốn nấu cơm bằngbếp đun đạt yêu cầu (chín đều,dẻo) cần chú ý nhất khâu nào?

+ Nêu u, nhợc điểm nấu cơm bằngbếp đun

-Yêu cầu học sinh trình bày, nhậnxét, bổ sung, giáo viên chốt:

* Kết luận: Khi nấu cơm cần lu ý:

+ Nên chọn nồi có đáy dày nấucơm để cơm ngon và không bịcháy

+ Muốn nấu cơm ngon phải cho ợng nớc vừa phải Có nhiều cách

l-định lợng nớc nấu cơm nh dùngdụng cụ đong, đo mức nớc bằng

đũa hoặc ớc lợng bằng mắt, nhngtốt nhất nên dùng ống đong để

đong nớc nấu cơm theo tỷ lệ: Cứ 1lon gạo thì 1,5 – 1,8 lon nớc

+ Có thể cho gạo vào nồi nấu cơmngay từ đầu hoặc cũng có thể

đun nớc sôi rồi mới cho gạo vào nồi

Nhng tốt nhất nên nấu sôi nớc mớicho gạo vào thì ngon cơm hơn

+ Khi đun nớc và cho gạo vào nồithì phải đun lửa to đều Nhng khinớc đã cạn thì phải giảm lửa thậtnhỏ Nếu nấu bằng bếp than thì

phải kê miếng sắt dày trên bếp rồimới đặt nồi cơm lên, còn nấu bằngbếp củi thì tắt lửa và cời than cho

đều dới bếp để cơm không bịcháy, khê Trong trờng hợp cơm bịkhê, hãy lấy một viên than củi Thổisạch tro, bụi và cho vào nồi cơm

3-4 nhóm cử đạidiện lên trìnhbày, các nhómkhác theo dõi,nhận xét sau

đó lắng nghegiáo viên kếtluận

-Lắng nghegiáo viên trìnhbày quy trìnhnấu cơm bằngbếp đun, sau

đó 2-3 em lênbảng chỉ tranhquy trình vàtrình bày lại

Trang 19

Viên than sẽ khử hết mùi khê củacơm.

-Treo tranh quy trình nấu cơmbằng bếp đun, trình bày lại quytrình nấu cơm sau đó mời 2-3 emlên chỉ tranh và nhắc lại

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thầnthái độ học tập và kết quả thựchành của học sinh.(2-3’)

-Về nhà giúp gia đình và chuẩn

bị bài “Nấu cơm” (tiết 2)

- Bieỏt lieõn heọ vụựi vieỏc luoọc rau ụỷ gia ủỡnh

- Coự yự thửực vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ giuựp gia ủỡnh naỏu aờn

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

- Chuaồn bũ : Rau , noài , beỏp , roồ , chaọu , ủuừa …

- Phieỏu ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

Hoạt động của thầy

- Neõu laùi ghi nhụự baứi hoùc trửụực

a) Giụựi thieọu baứi :

Neõu muùc ủớch , yeõu caàu caàn ủaùt cuỷa tieỏt hoùc

- ẹaởt caõu hoỷi yeõu caàu

HS neõu nhửừng coõng vieọc thửùc hieọn khi luoọc rau

- ẹaởt caõu hoỷi yeõu caàu

HS quan saựt hỡnh 1 neõu teõn caực nguyeõn lieọu , duùng cuù caàn chuaồn bũ

Hoạt động của trũ-HS neõu ,nhaọn xeựt-boồ sung cho baùn.-Quan saựt H1,neõu

- Quan saựt hỡnh 2 , ủoùc noọi dung muùc 1b ủeồ neõu caựch sụ cheỏ rau

- Leõn thửùc hieọn thao taực sụ cheỏ rau

Trang 20

luộc rau luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu

HS nhắc lại cách sơ chế rau trước khi luộc

- Nhận xét , uốn nắn thaotác chưa đúng

+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh + Đun nước sôi mới cho rau vào

+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều

+ Đun to , đều lửa + Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín mềm -Quan sát ,uốn nắn

* Hoạt động lớp

- Đọc nội dung mục

2 , kết hợp quan sát hình 3 để nêu cách luộc rau -Nghe

-vài hs lên thực hiện thao tác chuẩn bị , nêu cácbước luộc rau

- Nêu đáp án bài tập

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

* Hoạt động lớp

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Báo cáo kết quảtự đánh giá

3 Củng cố,

d

ặn dị : (3’)

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học

Trang 21

sau

Tuần 10: Bày dọn bữa ăn trong gia đình

I Mục tiêu:

- Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình

- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình

II Đồ dùng:

- Tranh ảnh một số kiểu trình bày món ăn trong mâm hoặc trênbàn ăn ở các gia đình thành phố, nông thôn

- Phiếu đánh giá học tập cua học sinh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

nêu tác dụng của việc

sử dụng đậu phụlàm thức ăn ?

-Hớng dẫn HS quan sát hình 1,đọc nội dung mục 1a SGK

+Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ănuống trớc bữa ăn?

+Cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn của gia đình em ?

- GV theo dõi tóm tắt : Nhiều gia đình sắp xếp món ăn bát, đũa vào mâm và đặt mâm lên bàn ăn, phản

gỗ, chỗng tre hoặc chiếu trải dới đất , củng có nhiều gia

Trang 22

đợc sắp xếp hợp lí thuận tiện cho mọi ng-

ời

- các công việc cần thực hiện khi bày món

ăn ?-Nội dung :Bày món ăn

và dụng cụ ăn uống trớcbữa ăn một cách hợp lígiúp mọi ngời ăn uống

đợc thuận tiện, vệ sinh

-Thu dọn bữa ăn là công việc mà nhiều HS

đã tham gia ở gia

điình đã ăn xong khi thu dọn nếu có còn ng-

ời đang ăn hoặc cũng không để quá bữa ăn qua lâu mới dọn

-Mục đích, tác dụng của việc bày món ăn?

-Cách sắp xếp các món

ăn, dụng cụ ăn uống trong gia điình ?-Các công việc lựa chọnsau bữa ăn ?

-Nghe

- HS nêu, lớp bổ sung và thống nhất ý kiến

- Nghe, ghi nhớ

- Toàn lớp

- Nối tiếp trả lời cá

nhân, lớp bổ sung thốngnhất ý kiến

- Nghe, ghi nhớ

Trang 23

-Hỏi : Bài học hôm nay các em đã nắm đợc những công việc gì

trong nội trợ của gia

đình ?-GV theo dỏi, nhận xét kết luận chung về bài học

-Nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS

-Bieỏt lieõn heọ vụựi vieọc rửỷa duùng cuù naỏu aờn vaứ aờn uoỏng trong gia ủỡnh

- Coự yự thửực giuựp ủụừ gia ủỡnh

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

- Moọt soỏ baựt , ủúa , nửụực rửỷa cheựn

- Tranh aỷnh minh hoùa theo noọi dung SGK

- Phieỏu ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

a) Giụựi thieọu baứi :

Nhaõn daõn ta coự caõu Nhaứ saùch thỡ maựt , baựt saùch ngon cụm ẹieàu ủoự cho thaỏy laứ muoỏn coự ủửụùc bửừa aờn ngon , haỏp

daón thỡ khoõng chổ caàn cheỏ bieỏn moựn aờn ngon maứ coứn

phaỷi bieỏt caựch laứm cho duùng cuù naỏu aờn saùch seừ , khoõ raựo

b) Caực hoaùt ủoọng :

- Neõu laùi ghi nhụự baứi

Hoaùt ủoọng c ủa trũ

Trang 24

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụnấu ăn và ăn uốngthường dùng

- Nêu vấn đề : Nếu như dụng cụ nấu , bát , đũa không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ thế nào ?

- Nhận xét , tóm tắt nọi dung HĐ1 : Bát , đũa , thìa , đĩa sau khi được sử dụng ăn uống nhất thiết phảiđược cọ rửa sạch sẽ ,không để qua bữa sau hay qua đêm Việc làm này không những làm cho chúngsạch sẽ , khô ráo , ngăn chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản , giữ cho chúng không bị hoen

rỉ

- Đọc mục 1 , nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu , bát , đũa sau bữa ăn

- Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn

ở gia đình

- Quan sát hình , đọc

Trang 25

ăn và

ăn uống + Trước khi rửa , cần dồn hết thức ăn

còn lại trên bát , đĩavào một chỗ ; sau đó tráng qua một lượt bằng nước sạch + Không rửa ly uống nước cùng bát , đĩa để tránh mùi hôi cho chúng

+ Nên dùng nước rửa bát hoặc nước

vo gạo để rửa + Rửa 2 lần bằng nước sạch ; dùng miếng rửa hoặc xơ mướp cọ cả trong lẫn ngoài

+ Uùp từng dụng cụ đã rửa sạch vào rổ cho ráo nước trước khi xếp lên kệ ; có thể phơi khô cho ráo

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát

mục 2 , so sánh cách rửa bát ở gia đình vớicách rửa bát được trình bày trong SGK

- Nêu đáp án của bài tập

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tậpcủa HS

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý

- Đối chiếu kết quả bài làm với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Báo cáo kết quả tự đánh giá

Trang 26

thửực giuựp ủụừ gia ủỡnh.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS hoùc thuoọc ghi nhụự , ủoùc trửụực baứi hoùc sau

TUẦN 12 : Cắt, khâu, thêu tự chọn

Thêu dấu nhân

I Mục tiêu

- Biết thực hành thêu dấu nhân

- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân, các mũi thêu tơng đối đều nhau + HS bình thờng: Thêu đợc ít nhất 5 dấu nhân Đờng thêu cóthể bị dúm

+ HS khéo tay: Thêu đợc ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đềunhau Đờng thêu ít bị dúm Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêutrang trí sản phẩm đơn giản

- Một số HS nam có thể thực hành đính khuy

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu thêu dấu nhân

- HS : Mảnh vải kích thớc 35cm x35cm, kim khâu, chỉ màu, phấnmàu, thớc kẻ, kéo, khung thêu

III Các hoạt động dạy học

Nội dung/ Thời

- YC HS thực hiện thao tác thêu

2 mũi thêu dấu nhân

- Nhận xét, chốt cách thêu:

+ Vạch đờng dấu+ Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu( Cách bắt đầu thêu;

cách thêu mũi thứ nhất; cách thêu mũi thứ hai; cách thêu các mũi tiếp theo; cách kết thúc

đờng thêu.)

- 2 HS nêu

- 2 HS thực hành

- Theo dõi

- Đa dụng cụ

Trang 27

+ Sau khi lên kim cần rút chỉ

từ từ, chặt vừa phải để mũi kim không bị dúm

- Theo dõi, giúp đỡ HS, uốn nắn những thao tác HS làm cha đúng, lúng túng

- Một số HS nam có thể đính khuy nếu các em lúng túng

- YC HS trng bày sản phẩm theo nhóm

+ Hoàn thành (A)+ Cha hoàn thành (B)

- HS hoàn thành sản phẩm sớm,

đờng thêu đúng kĩ thuật,

thực hành lên bàn

- Theo dõi

- Thực hành theo N2

- Trình bày sản phẩm theoN4

Trang 28

đẹp đợc đánh giá hoàn thành tốt A+

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của HS, kết quả thực hành của HS

- HD HS chuẩn bị bài sau

Tuần 13: cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn

I Mục tiêu:

 Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để thực hành làm sản phẩmtheo ý thích

 HS cần phải làm đợc 1 sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn tựchọn

 Có ý thức ham thchs học kỹ thuật

II.Chuẩn bị

 Một số sản phẩm khâu thêu đã học

 Tranh ảnh của các bài đả học

III các hoạt động dạy và học

Hoạt động giáo viên Hoạt động của

học sinhHoạt

-Hớng dẩn nội dung tự chọn+GV đến từng nhóm quan sát+HS thực hành và Gv hớng dẩn thêmcho các HS còn lúng túng

+Nhắc nhở HS khi thực hành phảitrật tự

-GV đa nhng sản phẩ làm tót cho HSquan sát

Cả lớp

Theo dỏi

Giữ trật tự

H quan sát

Trang 29

3 Dặn dò : Về chuẩn bị bài sau

Tuần 14 : cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn

I.Mục tiêu:

 HS biết thêu móc xích và ứng dụng của việc thêu móc xích

 HS thêu đợc các mũi thêu móc xích

 HS hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận

II.chuẩn bị

 Tranh quy trình mũi thêu móc xích và mẫu dờng thêu móc xích

đợc khâu bằng len hoặc sợi trên bìa vải khác màu

 Dụng cụ cắt, khâu , thêu ,một số mẫu vải ,kim ,chỉ, kéo ,khungthêu

III Các hoạt động dạy và học

1 ổn định: nề nếp

2 bài cũ: kiểm tra dụng cụ thủ công (5 phút)

3 bài mới: giới thiệu bài (ghi đề)

Hoạt động giáo viên Hoạt động của

GV nhận xét và củng cố thêm kỉthuật thêu móc xích theo hại bớc sau Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu

Bớc 2: Theo đờng vạch dấuYêu cầu từng học sinh vận dụng kiếnthức đã học thực hiện đúng quytrình

Giáo viên theo dõi và uòn nắn chohọc sinh

Đánh giá kết quả của học sinh

-Lắng nghe vànhắc lại

2 em nhắc lại

Lắng nghe và 2

em học sinh nhắclại

Cả lớp thực hiện

Từng học sinh trng

Ngày đăng: 26/08/2017, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w