MỤC TIÊU CỦA BÀI 1.Kiến thức Hiểu được: - Phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.. - Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi
Trang 1Ngµy so¹n: .
Ngµy d¹y: Lớp
TIẾT 29: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Kiến thức
Hiểu được:
- Phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
- Chất oxi hóa là chất nhận electron , chất khử là chất nhường electron.
- Sự oxi hóa là sự nhường electron , sự khử là sự nhận electron.
Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử , ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
2.Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử , sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi – khử
cụ thể.
- Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa ( cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron).
3 Thái độ
Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV
2 Chuẩn bị của GV
HS: Khái niệm oxi hóa, qui tắc xác định số oxi hóa ở bài 16.
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Học ở trên lớp
IV CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NO2 ?
3 Bài mới
GV dẫn ý vào bài mới
Hoạt động 1: Xét ví dụ 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự oxi
hóa ở lớp 8 ⇒ HS nhắc lại định nghĩa
- GV lấy ví dụ: Mg O + 2 → MgO
+ HS xác định số oxi hóa của magie và oxi
trước và sau phản ứng
+ HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa
của Mg, chỉ ra bản chất (nhường electron)
- GV đưa ra định nghĩa mới về sự oxi hóa
Xét ví dụ 2
- GV lấy ví dụ: CuO H + 2 → Cu H O + 2
+ HS xác định số oxi hóa của đồng trước
và sau phản ứng
I – Định nghĩa
0
Mg + 02
O → Mg O+2 −2
0
Mg → Mg+2 +2e
Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg)
2
+
Cu O−2 + 0
H 2 → 0
Cu +
2 1
+
H O−2
Trang 2+ HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa
của đồng, chỉ ra bản chất (nhận electron)
- GV đưa ra định nghĩa mới về sự khử
- GV:
+ Nhắc lại quan niệm cũ
+Chỉ ra bản chất:
° Chất khử, chất oxi hóa
° Quá trình khử, quá trình oxi hóa
+ Nêu định nghĩa
Xét ví dụ 3, 4, 5, 6 SGK
- GV cho HS hoạt động nhóm
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 17
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
trước và sau phản ứng
Mô tả sự chuyển electron và sự thay đổi số
oxi hóa
+ HS so sánh các phản ứng (3), (4), (5) với
các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển
electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để
rút ra định nghĩa mới về phản ứng oxi hóa
– khử
- GV lưu ý: Sự oxi hóa và sự khử là hai quá
trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng
thời trong một phản ứng
Hoạt động 2: Rút ra nguyên tắc của phản
ứng oxi hóa – khử
GV nói HS nghe và ghi nhận
Hoạt động 3 Cách cân bằng phản ứng oxi
hóa khử
- GV: Xét ví dụ 1 SGK
+ HS xác định số oxi hóa của các nguyên
2
+
Cu + 2e → 0
Cu
Là quá trình khử + 2
Cu (sự khử + 2
Cu)
Tóm lại:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron (có số oxi hóa tăng)
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron (có số oxi hóa giảm)
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron
VD3:
2Na0 + Cl0 2 → 2Na+1 Cl−1
VD4:
2
0
H + Cl02 → 2H+1Cl−1
VD5:
3
5 4
3 O N H
N− + →t 0 N+12O + 2H2O
VD 6:
-3 +1 0 0 +1 -1 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
Như vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản
ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có
sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
1 Nguyên tắc
Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
2 Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng
2 ×
1e
Trang 3tố trong phương trình phản ứng.
+ HS xác định chất oxi hóa, chất khử
+ HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
- GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình
oxi hóa, quá trình khử
- GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp
cho chất oxi hóa, chất khử
- GV hướng dẫn HS đặt các hệ số của chất
oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ
đó tính ra hệ số của các chất khác có trong
phương trình hóa học, kiểm tra cân bằng số
nguyên tử của các nguyên tố
GV hướng dẫn HS cân bằng phương trình
hóa học của phản ứng ví dụ 2 SGK
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của phản
ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn
GV dựng phương pháp đàm thoại gợi mở
để HS tìm được những phản ứng oxi hóa –
khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong đời
sống và sản xuất hóa học
bằng electron.
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của
phản ứng P + O2 → P2O5
a) Bước 1: Xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa, chất khử
0
P + 02
O → 25
2
5 O
P −
+
Số oxi hóa của P tăng từ 0 đến +5 ⇒ P là chất khử
Số oxi hóa của O giảm từ 0 xuống -2 ⇒ O2
là chất oxi hóa
b) Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình
khử, cân bằng mỗi quá trình
0
P → 5 P
+ + 5e (Quá trình oxi hóa)
2
0
O + 4e → 2
O
2− (Quá trình khử)
c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất
oxi hóa, chất khử sao cho tổng số electron
do chất khử nhường bằng tổng số electron
mà chất oxi hóa nhận
× 4 0
P → 5
P
+ + 5e
× 5 O02 + 4e → 2
O
2−
d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa,
chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra
hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học Kiểm tra cân bằng số nguyên
tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng
4P + 5O2 → 2P2O5
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của
phản ứng Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
III – Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
Là loại phản ứng phổ biến trong tự nhiên,
có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống
4.Củng cố :Nhắc lại nội dung bài vừa học:
- Thế nào là chất khử, chất oxi hóa
- Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa
- Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
5 Dặn dò
- Học bài cũ.Xem bài mới: Bài 18 – Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
Trang 4Ngµy so¹n: .
Ngµy d¹y: Lớp
CHƯƠNG 3: SILIC- CACBON TIẾT 23 : CACBON
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Kiến thức
- Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thự hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng
- Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại canxi), tính khử ( khử oxi, oxit kim loại) Trong một số hợp chất, cacbon thường có số oxi hóa +2 hoặc +4
2.Kĩ năng
Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C
3 Thái độ
Tích cực, chủ động; giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV
- Máy chiếu
2.Chuẩn bị của HS
Học bài và làm bài trước khi đến lớp
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Học ở trên lớp
IV CÁC HỌA ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- Gv trình chiếu BTH, yêu cầu hs quan
sát, xác định vị trí, cấu hình e của C
- Gv: ? Từ cấu hình e của C, hãy cho
biết C chủ yếu tạo loại liên kết nào và
tối đa bao nhiêu liên kết?
- Gv: ? C có những trạng thái oxi hoá
nào?
- Gv giải thích
Hoạt động 2:
- Gv: ? Cacbon có các dạng thù hình
nào?
- Gv trình chiếu hình dạng các dạng thù
hình
- Gv trình chiếu nội dung thảo luận
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành
I.VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:
- Vị trí: ở thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2
- Cấu hình e: 1 2 2s s2 2 p2→ Có 4 e lớp ngoài cùng, tạo 4 liên kết cộng hoá trị
- Các số oxi hoá: -4, 0, +2 và +4
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ ỨNG DỤNG:
Dạng thù hình
Cấu trúc
Tính chất vật lí
Ứng dụng
Kim cương
Tứ diện
Trong suốt,
Đồ trang sức, mũi khoan, dao
Trang 5→ Dán lên bảng, phát vấn từng nội
dung, nhận xét bài các nhóm đồng thời
Gv trình chiếu bảng chốt kiến thức
từng dạng thù hình
→ Dựa vào ứng dụng của các dạng thù
hình ta cũng thấy được cacbon vô định
hình được ứng dụng nhiều nhất bởi nó
hoạt động hoá học hơncả
Hoạt động 3:
- Gv:? Dựa vào thang oxi hoá của
cacbon, các em hãy dự đoán tính chất
hoá học của cacbon?
- Gv trình chiếu hình ảnh bếp than:
Nhìn hình ảnh này, các em nghĩ đến
phản ứng nào của cacbon?
- Hs: Cacbon pư với oxi, viết pthh
- Gv thông tin: Trong điều kiện thiếu
oxi, cacbon khử CO2 thành cacbon
monooxit, chứng tá nó tác dụng được
với hợp chất → Đốt than phải để ở nơi
thoáng khí để khái sinh ra khí độc CO
- Gv: ? Đã học về HNO3, hãy viết phản
ứng của C với HNO3 đặc?
- Gv thông tin về pư C với KClO3
- Gv: Yêu cầu hs viết pư của C với
ZnO và CuO
đều không
màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém
cắt thuỷ tinh
Than chì Cấu
trúc lớp
Các lớp liên kết yếu với nhau
màu xám đen, dẫn điện tốt, mềm, các lớp
dễ tách nhau
Làm điên cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen
Cacbon
vô định hình
năng hấp phụ mạnh
Than cốc dựng làm chất khử trong luyện kim; Than hoạt tính dựng trong mặt nạ phòng độc; Than muối dùng làm chất đén cao su, sản xuất mực in, xi đánh giày
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Cacbon vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá
1 Tinh khử:
a) Tác dụng với oxi: Cacbon cháy trong
không khí, toả nhiều nhiệt
C O0+ 02→t o C O+ −4 22
b) Tác dụng với hợp chất: Ở nhiệt độ cao,
cacbon khử được nhiều oxit, nhiều chất oxi hoá khác nhau
0 4 2 t o 2 2
C C O++ → C O+
C o+ 4H N O+5 3(dac) →t o C O+4 2+ 4N O+4 2+ 2H O2
3C0+2K Cl O+5 3→t o 2K Cl−1+3C O+4 2
0 2 t o 0 2
C ZnO+ + → +Zn C O+
Trang 6→ Ở nhiệt độ cao, cacbon khử được
nhiều oxit và hợp chất khác nhau
- Cacbon thể hiện tính oxi hoá trong pư
với hiđro và với kim loại
- Hs lên bảng viết pthh
- Trong CaC2 cacbon có số OXH bao
nhiêu?
→ Đây là trường hợp đặc biệt của
cacbon
Hoạt động 4:
- Gv: ? Trong tự nhiên, cacbon tồn tại ở
dạng đơn chất hay hợp chất?
- Gv trình chiếu hình ảnh
- Gv hướng dẫn hs đọc thêm phần điều
chế
0 2 o 0 2
t
C Cu O+ + →Cu C O++
2 Tính oxi hoá: Ở nhiệt độ cao
a) Tác dụng với hiđro:
,
2 xt t o
C+ H →C H−
b) Tác dụng với kim loại:
0 0 3 4
3 4
4Al+ 3C→t o Al C+ − (Nhôm cacbua)
0 0 2 1
2
2 t o
Ca+ C→Ca C+ − (Canxi cacbua)
IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN : (SGK)
4 Củng cố:
- Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
C+ H2SO4đặc
SiO2 + C
CaO + C
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2,3,4,5/70
- Chuẩn bị bài “hợp chất của cacbon”
********************************
Ngµy so¹n:
Trang 7Ngµy d¹y: Lớp
TIẾT 53 : HỢP CHẤT CỦA SẮT
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Kiến thức
Biết được : Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt
Hiểu được :
− Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
− Tính bazơ của FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe(OH)2
2.Kĩ năng
− Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt.Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học Nhận biết được ion
Fe2+ , Fe3+ trong dung dịch
− Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng ; Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm ; Bài tập khác có nội dung liên quan
3 Thái độ
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ hợp chất của sắt trong đời sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV
- Bảng phụ, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của HS
Đọc và học bài trước khi đến lớp
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Học ở trên lớp
IV CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Viết các PTHH thể hiện tính chất hoá học của sắt Xác định số oxi hoá của sắt trong các hợp chất sau phản ứng ?
3 Bài mới
Hoạt động1
-GV: Nêu câu hỏi bài cũ, gọi học sinh
lên bảng
-GV: Nhận xét , đánh giá và giới thiệu
bài mới
Hoạt động 2
-GV: Sắt có những trạng thái oxi hoá
nào ?
-GV: Từ đó suy ra hợp chất sắt (II) có
khả nnăng thể
hiện tính chất hoá học như thế nào ?
I HỢP CHẤT SẮT (II)
1 Tính chất hoá học của hợp chất sắt (II).
Hợp chất sắt (II) có tính khử Chúng dễ dàng tác dụng với chất oxi hoá trở thành hợp chất sắt (III)
Fe2 + Fe3 + + 1e
* Hợp chất sắt (II) bị oxi hoá bởi axit H2SO4 đặc nóng hoặc dung dịch axit HNO3 tạo thành muối sắt (III)
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
FeO đã khử một phần HNO3 thành NO
Trang 8-GV: Khẳng định hợp chất sắt (II) có
khả năng thể hiện tính oxi hoá và tính
khử , nhưng ở đây đặc biệt quan tâm
đến tính khử Đó là tính chất hoá học
đặc trưng của hợp chất sắt (II)
-GV: Biểu diễn thí nghiệm
TN1: 2ml dung dịch FeSO4 + vài
giọt dung dịch NaOH
-HS: Quan sát thí nghiệm , giải thích
hiện tượng và viết PTHH
-TN2: 2ml dung dịch FeSO4 + vài
giọt dung dịch H2SO4 + dung dịch
KMnO4
-GV nhận xét : Từ các thí nghiệm trên
cho thấy rằng hợp chất sắt (II) dễ
dàng chuyển thành hợp chất sắt (III)
khi tác dụng với chất oxi hoá , kể cả
oxi không khí
-GV: Yêu cầu HS viết PTHH của FeO
với HNO3 và FeCl2 với Cl2
-GV bổ sung : Ngoài tính khử , sắt
(II) oxit và sắt (II) hiđroxit còn có
tính bazơ
-GV: Từ tính chất của các hợp chất sắt
(II) , người ta có thể điều chế các hợp
chất như oxit , hiđroxit , muối sắt (II)
như thế nào ?
-HS: Nghiên cứu ứng dụng SGK
Hoạt động 3
-GV: Cho HS dự đoán tính chất hoá
học của hợp chất (III)
-GV: Khẳng định lại tính chất của hợp
chất sắt (III)
-GV: Biểu diễn thí nghiệm
.TN1 : 2ml dung dịch FeCl3 + mảnh
Cu
-GV: Nêu tình huống khác : Nếu cho
* Sắt (II) hiđroxit bị oxi hoá trong không khí (có mặt oxi và hơi nước ) thành sắt (III) hiđroxit
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
* Muối sắt (II) bị oxi hoá thành muối sắt (III)
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3
+ K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
b) Oxit và hiđroxit sắt (II) có tính bazơ FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2 H2O
2 Điều chế hợp chất sắt (II).
to Fe(OH)2 FeO + 2H2O
500-6000C Fe2O3 + CO 2FeO + CO2↑ FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe2 + + 2OH- Fe(OH)2 FeO + 2HCl FeCl2 +H2O Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O 2FeCl3 + Fe 3FeCl2
3 Ứng dụng của hợp chất sắt (II).
II HỢP CHẤT SẮT (III)
1 Tính chất hoá học của hợp chất sắt (III) Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá Chúng dễ dàng bị khử đến hợp chất sắt (II) hoặc đến sắt kim loại tuỳ thuộc vào bản chất của chất khử và điều kiện phản ứng
Fe3 + + 1e Fe2 +
Fe3 + + 3e Fe
* Hợp chất sắt (III) oxi hoá kim loại thành ion
Trang 9mẫu sắt kim loại vào ống nghiệm
chứa muối sắt (III) , có hiện tượng gì
xảy ra ?
TN2 : 2ml dung dịch FeCl3 + dung
dịch KI + hồ tinh bột
-GV: bổ sung :
* Fe3 + có thể bị khử đến Fe khi tác
dụng với chất khử mạnh trong điều
kiện thích hợp, như phản ứng nhiệt
nhôm, phản ứng khử sắt (III) bằng
CO
* Ngoài tính oxi hoá, sắt (III) hiroxit
còn tính bazơ Chúng tác dụng với
axit tạo thành muối sắt (III)
-GV nêu yêu cầu : Dựa vào tính chất
hoá học của đơn chất và hợp chất của
sắt , hãy cho biết các phương pháp
điều chế các hợp chất sắt (III)
-GV: Bổ sung về ứng dụng của hợp
chất sắt (III)
dương 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 2FeCl3 + Fe 3FeCl2
*Hợp chất sắt (III) oxi hoá một số hợp chất có tính khử :
2FeCl3 +2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2
b) Oxi và hiđroxit sắt (III) có tớnh bazơ Fe2O3 + 6 HCl 2FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
2 Điều chế một số hợp chất sắt (III)
Có thể dễ dàng điều chế các hợp chất sắt (III) từ sắt kim loại , từ các hợp chất sắt (II) hoặc từ các hợp chất sắt (III) khác
3 Ứng dụng của hợp chất sắt (III)
4 Củng cố : - Tính chất của hợp chất sắt (II) (III).
-Viết các ptpư theo dãy chuyển hoá sau:
Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
FeCl3 Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2
5.Dặn dò : Làm bài tập 2, 3, 4 sgk trang 202 Xem bài Crom và hợp kim của crom.
**********************************