1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch giảng dạy ngữ văn 6 (11)

264 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5’ *Giới thiệu bài: 1 Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện năng lực tư duy, biểu đạt những quanniệm,

Trang 1

Ngày soạn : Ngày giảng:

- Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hằng ngày

- Giáo dục thái độ yêu quý tục ngữ, kho tàng trí tuệ của nhân dân, ý thức tìmhiểu tục ngữ, vận dụng tục ngữ vào đời sống

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b, Chuẩn bị của HS: : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRINH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra bài soạn của học sinh

* Giới thiệu bài: (1)

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví như kho báu của kinhnghiệm và trí tuệ dân gian là “Túi khôn dân gian vô tận” tục ngữ là thể loại triết lýnhưng đồng thời cũng là cây đời xanh tươi Tục ngữ có nhiều chủ đề chúng ta cùngtỡm hiểu trong bài học hôm nay:

b, Dạy nội dung bài mới:

1 Khái niệm về tục ngữ:

- Tục ngữ (tục: Thói quen có từ lâu đời đượcmọi người công dân; ngữ: Lời nói)

Trang 2

Kinh nghiệm mà câu tục ngữ

đúc kết có giá trị như thế nào

?

* Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

Đây là một thể loại văn học dân gian

- Có thể hiểu theo nghĩa đen hoặc theonghĩa bóng ( nghĩa gián tiếp, biểu tượng)

2 Đọc:

- Đọc kỹ 8 câu tục ngữ và chú thích trongbài để hiểu văn bản và những từ ngữ khó

3 Bố cục:

- Có thể chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tụcngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tụcngữ về lao động sản xuất

- Nghĩa của câu tục ngữ này là: Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn ngày dài, còn tháng mười (âm lịch) đêm dài ngày ngắn

-> Câu tục ngữ giúp con người có ý thứcchủ động nhìn nhận, sử dụng thời gian côngviệc sức lao động vào những thời điểm khácnhau trong một năm (cũng như giữ gìn sức

Trang 3

?

GV

?

Ba câu tục ngữ này giống

nhau ở điểm nào ( cách thể

hiện) ?

ý nghĩa của từng câu tục ngữ

khác nhau ntn ?

-> Kiến là loài côn trùng rất

nhạy cảm với thời tiết nhờ cơ

thể có nhiều tế bào cảm biến

chuyên biệt Khi trời chuẩn

bị có nhiều đợt mưa to kéo

dài hay lũ lụt kiến thường đi

kéo dài hàng đàn chuyển đến

- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

-> Ba câu tục ngữ đều lấy hiện tượng tựnhiên để đoán định nắng, mưa, bão lụt.Nhiều lần quan sát những hiện tượng đóthấy chúng đều ứng nghiệm, nhân dân ta đãđúc kết thành tục ngữ dự báo thời tiết Cụthể là:

- (Đêm) mau sao – (hôm sau) nắng

- (Đêm) vắng sao - (hôm sau) mưa

- (Trời) sáng mỡ gà - bão

- (Đất) tháng bảy kiến bò – lụt

-> Cả ba câu tục ngữ đều có những vế đốixứng nhau và đều sử dụng vần lưng (vầnliền ở câu trên và vần cách ở 2 câu dưới)nhờ cách nói ngắn gọn có hình ảnh có vầnđiệu câu tục ngữ này đã nhắc nhở mọi ngườibiết thời tiết để chủ động phòng chống bãolũ

- Ngày nào đêm trước trồ nhiều sao hôm sau

sẽ nắng, ngược lại ngày nào đêm trước trời

ít sao hôm sau sẽ mưa

* Câu 1: Trời nhiều sao thì ít mây, ngược lại trời ít sao thì nhiều mây do đó thường

quan sát nhân dân ta tổng kết qui luật: Kiến

bò nhiều vào tháng bảy thường là bò lên

Trang 4

Theo em giá trị của đất đai

được đề cao như vậy có thoả

cao là điểm báo sắp có lụt.

- Câu thứ nhất: Giúp con người có ý thứcbiết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếpcông việc

- Câu thứ 2: Giúp nhân dân ta biết dự đoánbão để có ý thức giữ gìn nhà cửa

- Câu thứ 3: Nạn lụt thường xuyên xảy ra ởnước ta, vì vậy nhân dân ta có ý thức dựđoán lũ lụt từ rất nhiều hiện tượng tự nhiên

để chủ động phòng chống

Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

- Câu tục ngữ rất ngắn gọn, chỉ có 4 chữchia làm 2 vế rất cân bằng nhau

Tấc đất / tấc vàng

+ Tấc đất: Chỉ một mảnh đất rất nhỏ (tấc:Đơn vị đo chiều dài cũ chỉ bằng 1/10 thướcmộc)

+ Vàng: là loại kim loại quí thường đượccân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằngtấc, băng thước, tấc vàng chỉ lượng vàng lớnquí giá vô cùng

-> Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất) sosánh với cái rất lớn(tấc vàng) để khẳng địnhgiá trị của đất (đề cao)

- Đất được coi như vàng, quí như vàng

- Đề cao và khẳng định cái quí của đất đai

đó là cách nhìn của người lao động đối vớiđất, thái độ quí đất đai ấy là thoả đáng Bởivàng thì quí thật nhưng ăn mãi cũng hết(miệng ăn núi nở) còn chất vàng của đất thìkhai thác mãi không cạn Đất là kho vàng tựnhiên vô tận Ca dao cũng có nhiều lờikhuyên ân tình về đất

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

Trang 5

Em hiểu các yếu tố " nước" "

phân" " cần" như thế nào?

Từng yếu tố đó còn được nói

đến trong những câu tục ngữ

nào ?

Câu tục ngữ khẳng định nội

dung gì ?

- Để phê phán hiện tượng lãng phí đất

- Để đề cao giá trị của đât

Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

- Câu tục ngữ tổng kết chính xác các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho người nông dân như: Thứ nhất là nuôi cá, thứ nhì là làm vườn, thứ ba là làm ruộng

-> Cơ sở khẳng định trên là từ giá trị thực

tế của các nghề ở vùng nào nơi nào có thểlàm tất cả 3 nghề trên thì thứ tự đó là đúngbởi nuôi cá là nghề mang lại giá trị kinh tếlớn nhất, sau đó mới đến làm vườn và cuốicùng là làm ruộng Nhưng ở những nơi điềukiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho một nghề thìvấn đề không phải là như vậy

- Câu tục ngữ giúp con người biết khai tháctốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo racủa cải vật chất

Câu 7:

Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

- Câu tục ngữ này khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa của nhân dân ta Xếp hàng đầu là nước,

thứ hai là phân bón và thứ 3 là sự lao độngchăm chỉ của con người, thứ tư là giống lúa.Đồng thời cũng nói lên mối quan hệ giữacác yếu tố đó trong việc trồng lúa nước + Nước: Một lượt tát, một bát cơm

+ Phân: Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân + Cần: Nhai kỹ lo lâu, cày sâu tốt lúa

-> Kinh nghiệm của câu tục ngữ được vậndụng trong quá trình trồng lúa giúp ngườinông dân thấy được tầm quan trọng củatừng yếu tố cũng như mối quan hệ củachúng Nó rất có ích đối với một đất nước

Trang 6

Em biết có câu tục ngữ nào

khác có nội dung tương tự ?

Câu tục ngữ đúc kết kinh

nghiệm gì ?

Từ việc phân tích 8 câu tục

ngữ trên em hãy nêu lên

những đặc điểm về hình thức

nghệ thuật của câu tục ngữ ?

- Nếu thêm từ “tấc đất quí

trọng hàng đầu (nhất thì) quyết định kết quả

vụ mùa và đi liền với điều kiện không thểthiếu được là khâu làm đất (nhì thục) thời vụphải đúng lúc, kịp thời thì (yếu tố) cây trồngmới có điều kiện sinh sôi và phát triển tốt.Nhiều câu tục ngữ khác cũng nhắc nhởngười nông dân gieo trồng đúng thời vụ nhưnông lịch

+ Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ + Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng

-> Còn đất đai thì phải được cải tạo, cày bừachăm bón tốt thì mới tạo điều kiện cho câysinh trưởng Thậm chí có khi lỡ thì đượcthục thì vẫn đem lại kết quả

Tua rua thì mặc tua rua

Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền.-> Câu tục ngữ đã trở thành một chân lý củanghề nông không chỉ đúng với quá khứ màcòn đúng với hiện tại

III/ Tổng kết – ghi nhớ:

- Lối nói ngắn gọn, có vần điệu giàu hìnhảnh: Hình thức ngắn gọn, các câu tục ngữtrong bài đều ngắn gọn đặc biệt là cau 5 vàcâu 8 (mỗi câu chỉ 4 tiếng) hình thức ngắngọn nhưng nọi dung không đơn giản

- Gieo vần lưng tạo ra nhịp điệu êm tai dễthuộc, dễ nhớ lại có tác dụng khắc sâu vànhấn mạnh Các vế đối xứng nhau cả vềhình thức và nội dung làm nổi bật ý cần biểu

Trang 7

?

2'

?

tung để viết ra thành cuốn

sách”

Những nội dung được phản

ánh truyền đạt qua 8 câu tục

ngữ trên là gì ?

Theo em cả 8 câu tục ngữ

trên có hoàn toàn đúng

không? Vì sao

Sưu tầm thêm một số câu tục

ngữ có nội dung phản ánh

kinh nghiệm của nhân dân ta

về các hiện tượng mưa nắng,

bão lụt

đạt

- Hình ảnh cụ thể, sinh động (câu 1, 2, 3, 4,

5 ) dùng cách nói quá hình ảnh để khẳng định ý nghĩa (chưa nằm đã sáng, chưa cười

đã tối, tấc đất, tấc vàng) nhờ cách nói bằng hình ảnh tục ngữ trở nên tươi mát có sức thuyết phục dễ thuộc và dễ nhớ

* Những câu tục ngữ về tự nhiên, lao động sản xuất đã phản ánh truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và lao động sản xuất

- Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tác dụng tương đối chính xácvì không ít nhiều kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát

IV - Luyện tập:

- Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

- Mống đông vồng tây chẳng mưa giây cũng bão giật

- Mưa tháng ba hoa đất

- Mưa tháng tư hư đất

c.Củng cố và luyện tập (1’)

Nắm được nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ

Bài học từ những câu tục ngữ đó

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Học thuộc những câu tục ngữ- phân tích, học ghi nhớ

- Soạn bài “chương trình địa phương.”

RÚT KINH NGHIỆM

-Thời gian:……… ………

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

=====================

Trang 8

Ngày soạn : Ngày giảng:

Tiết 74:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức :

- HS biết cách sưu tầm văn vần dân gian địa phương

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

b Kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

c.Thái độ:

- Tích cực, chủ động thu thập, sưu tầm văn vần dân gian Sơn La

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài soạn của học sinh ( 4’)

*Giới thiệu bài: (1)

Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương và bước đầu biết chọn lọc sắp xếp vàtìm hiểu ý nghĩa của chúng Đó là nội dung bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: (15’)

Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc sưu tầm văn vần dân gian địa phương Sơn La:

- Cho Hs đọc phần thông tin ( tr 54,55,56)

? Những thể loại văn vần nào của VHDG địa phương Sơn La cần sưu tầm ?

- là ca dao, dân ca, tục ngữ, đồng dao

? Mục đích, ý nghĩa của việc sưu tầm văn vần dân gian địa phương ?

- Để mở rộng hiểu biết về văn vần dân gian địa phương Sơn La

- Góp phần gìn giữ tinh hoa văn hoá dân tộc

* Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn phương pháp sưu tầm:

- Ôn lại khái niệm ca dao, dân ca, tục ngữ, đồng dao

* Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

* Ca dao: Là lời thơ của dân ca, ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang

phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

Trang 9

* Tục ngữ :

- Tục ngữ là câu nói Tục ngữ diễn đạt về trí tuệ Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm,

* Đồng dao: Những câu hát dân gian có nội dung, hình thức phùhợp với trẻ em,

thường do trẻ em hát klúc vui chơi.Có thể do người lớn hoặc trẻ em sáng tác Vềthể loại: thuộc lĩnh vực những bài ca dân gian …

- Cách thức biên soạn: Các dị bản được phép tính là một câu

VD: Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa ( lưu hành tại địa phương)

VD: Trai Phù, gái Mộc ( nói về địa phương)

- Cách ghi chép:

- Phương tiện: sổ tay, máy ảnh, máy ghi âm, máy quay camera cầm tay,…

- Tổng hợp, phân loại kết quả sưu tầm

* Sau khi sưu tầm đủ số lượng thì phải phân loại, đánh giá , sắp xếp chúng theotừng loại, theo vần A, B, C

* Hoạt động 3: (8’) Luyện tập:

Sưu tầm tục ngữ, ca dao:

* Tìm nguồn sưu tầm:

- Tìm hỏi người địa phương

- Chép lại từ sách báo địa phương

- Tìm các sách ca dao, tục ngữ viết về địa phương

a Mang tên địa phương:

Nhà bè nước chảy chia hai

Ai về Gia Định Đồng Nai thì về

Trang 10

(Tên sông, tên đất ở Nam Bộ)

b Nói về sản vật ở địa phương:

d Nói về danh nhân lịch sử địa phương:

Ai về đến huyện Đông Anh

Ghé thăm phong cảnh Loa Thành Thục

Vương

(Hà Nội)

e Được diễn đạt bằng từ ngữ địa phương:

Rồi mùa thóc rã rơm khô

Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm

* Sưu tầm nhiều câu tục ngữ và sắp xếp theo chủ đề:

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:

+ Chuồn chuồn bay thấp trời mưa

Bay cao trời nắng, bay vừa trời râm

+ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

+ Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

+ Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa

- Tục ngữ về con người và xã hội:

+ Người sống đống vàng

+ Uống nước nhớ nguồn

+ Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Tục ngữ về lao động sản xuất, tinh thần đoàn kết và ứng xử xã hội của các dântộc ở Sơn La

+ Dân tộc Thái:

Nước lên, cá ăn kiếnNước cạn, kiến ăn cá+ Dân tộc Mông:

Bạc vàng trên đỉnh núi

Trang 11

Muốn ăn đủ thì hỏi đôi tay + Đồng dao của dân tộc Thái tại Sơn La

Em thổi sáo Anh thổi kèn

Dế mèn gáy Con ruồi biết nhuộm răng Con bọ nước biết rút lõi cây bốc làm hoa tai Con cua biết cầm đó đi đơm

Cá sấu biết dỗ con ngủ trưa Chim bói cá biết xúc cá về mớm cơm

c Củng cố và luyện tập ( 1’)

Nắm được nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ

Bài học từ những câu tục ngữ đó

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Tiếp tục sưu tầm thêm những câu tục ngữ ca dao có chủ đề trên

Chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn nghị luận

RÚT KINH NGHIỆM -Thời gian:……… ………

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

===================== Ngày soạn : Ngày giảng:

Tiết 75- 76:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức :

- Khái niệm về văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

b Kĩ năng:

Trang 12

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

- Suy nghĩ, phê phán sáng tạo, phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặcđiểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn cách lập luận lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả quả bằng văn nghị luận

c Thái độ:

- Có thái độ và bày tỏ quan điểm đúng đắn trước một vấn đề nghị luận

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài soạn của học sinh ( 5’)

*Giới thiệu bài: (1)

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống

xã hội của con người, có vai trò rèn luyện năng lực tư duy, biểu đạt những quanniệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Để nắm được nhu cầu nghị luận trong đờisống và đặc điểm chung của văn nghị luận, đó là nội dung bài học hôm nay:

b, Dạy nội dung bài mới:

30’

?

?

Trong đời sống em có thường

gặp các vấn đề và kiểu câu hỏi

như dưới đây không?

Hãy nêu thêm vài câu hỏi về

các vấn đề tương tự ?

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

- Vì sao em đi học ? (hoặc em đi học đểlàm gì ?)

- Vì sao con người cần phải có bạn bè ?

- Theo em , như thế nào là sống đẹp ?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợihay hại ?

-> Con người có nhu cầu nghị luận vì cuộcsống luôn luôn đặt ra những vấn đề tranhluận giải đáp để tìm đến chân lí Em có thểxác định điều đó bằng 4 câu hỏi trong sgk(Về đi học, bạn bè, sống đẹp, hút thuốc lá)

và những câu hỏi khác mà em và bạn bèthường quan tâm

->VD: Thể thao và văn nghệ có ích gì

Trang 13

?

Gặp các vấn đề và câu hỏi loại

đó em có thể trả lời bằng các

kiểu văn bản đã học như: Kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm

được hay không ? Hãy giải

thích vì sao ?

Để trả lời những câu hỏi như

thế, hàng ngày trên báo chí,

qua đài phát thanh truyền hình

em thường gặp những kiểu văn

bản nào ? Hãy kể tên một vài

kiểu văn bản mà em biết ?

-> Những câu hỏi trên không thể trả lờibằng văn kể chuyện, miêu tả hay biểu cảmđược mà phải trả lời bằng một kiểu vănbản nhằm giải đáp, thuyết phục đượcngười hỏi: Đó là văn nghị luận Vì bảnthân câu hỏi buộc người ta phải trả lờibằng lí lẽ, bằng lập luận, phải dùng kháiniệm và dẫn chứng để thuyết phục Nhữngđiều này không có ở 3 kiểu văn bản đãhọc

VD như bàn về vấn đề: Hút thuốc lá cóhại, nếu chỉ kể chuyện một người hútthuốc lá bị ho lao thì không thể thuyếtphục được bởi vì có rất nhiều người hútthuốc không sao cả Vấn đề là ở chỗ cáihại không thấy ngay trước mắt cho nênphải phân tích bằng lí lẽ dựa trên cơ sởkhoa học để thấy được hậu quả tất yếu sẽdẫn đến sau này và chứng minh bằng dẫnchứng tiêu biểu ( người thật, việc thật),nhiều số liệu thống kê chính xác, có sứcthuyết phục người đọc, người nghe

- Một bài văn bản trên báo chí, phát thanhtruyền hình:

+ Bài xã luận về đền ơn đáp nghĩa nhânngày thương binh liệt sĩ

+ Bài bình luận về nạn phá rừng, về bóng

đá

+ Bài phát biểu ý kiến về thi cử tuyểnsinh

Trang 14

giả đã nêu ra những ý kiến

nào? Những ý kiến ấy diễn

đạt thành luận điểm nào ? Tìm

các câu văn mang luận điểm

đó ?

Câu văn mang luận điểm có

đặc điểm gì ?

Để có sức thuyết phục bài viết

đã nêu ra những lí lẽ nào? Hãy

liệt kê những lí lẽ ấy?

-> Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơitrong đời sống, đề cập đến nhiều lĩnh vực

Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến được nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí

2 Thế nào là văn nghị luận ? VD: Văn bản: Chống nạn thất học

GV: Bài nghị luận bao giờ cũng có tínhmục đích, hướng tới ai, để thuyết phụcđiều gì ? Đọc văn bản các em có thể thấyđược mục đích bài viết của Bác Hồ

- Văn bản hướng tới quốc dân VN, nói vớinhân dân cả nước

- Văn bản nhằm động viên, hô hào nhândân ta chống nạn thất học ngay sau khinước ta giành được độc lập

- Luận điểm của văn bản được ghi rõ trong

2 câu văn:

+ Một trong những công việc phải thựchiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dântrí

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợicủa mình phải có tri thức mới để thamgia vào công cuộc xây dựng nướcnhà phải biết đọc, biết viết chữ Quốcngữ

-> Các câu đó gọi là luận điểm bởi chúngmang quan điểm mới của tác giả Với cácluận điểm đó tác giả đề ra nhiệm vụ chomọi người

- Câu văn mang luận điểm bao giờ cũngđược diễn đạt rõ ràng, hàm súc Đó lànhững câu khẳng định một tư tưởng, một ýkiến (ở đây tư tưởng là nâng cao dân trí đểxây dựng nước nhà)

- Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã

Trang 15

đích bài viết bằng văn kể

chuyện, miêu tả được không?

Vì sao?

Em hiểu thế nào là văn nghị

luận?

Khái quát lại:

Những tư tưởng, quan điểm

trong bài văn nghị luận này

nhằm hướng tới giải quyết vấn

đề gì ? Vấn đề này có ý nghĩa

trong đời sống xã hội lúc bấy

giờ không ?

Từ đó em thấy những tư

tưởng, quan điểm trong văn

nghị luận phải đảm bảo yêu

cầu gì ?

nêu ra những lí lẽ sau:

+ Tình trạng thất học, lạc hâu trướcCMT8

+ Những điều kiện cần phải có để ngườidân tham gia xây dựng nước nhà

+ Những khả năng và thuận lợi trong việchọc chữ quốc ngữ

-> Những lí lẽ này chính là để trả lời chonhững câu hỏi mà bài viết đã đặt ra: Vì saonhân dân ta ai cũng phải biết đọc, biếtviết ? Việc chống nạn thất học có thể thựchiện được không ?

-> Như vậy có thể kết luận, tác giả khôngthể thực hiện mục đích của mình bằng văn

kể chuyện miêu tả, biểu cảm mà chỉ có thểbằng văn nghị luận

* Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Các câu đó gọi là luận điểm bởi chúngmang quan điểm mới của tác giả

ở đây tư tưởng của bài viết là nâng caodân trí để xây dựng nước nhà

- Những tư tưởng, quan điểm trong bàivăn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững vấn đề: Vì sao phải chống nạn thấthọc ? Chống nạn thất học như thế nào ? Đây là những vấn đề rất cấp thiết đối vớinước ta lúc bấy giờ bởi vì 95% dân số mùchữ -> thực dân Pháp dễ bề lừa dối và bóclột Mặt khác đất nước khó có thể pháttriển được Đây là những vấn đề hết sứcquan trọng -> đây là một bài viết có ý

Trang 16

Đây có phải là bài văn nghị

luận không ? Vì sao ?

Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

Những dòng văn nào thể hiện

II - luyện tập:

Bài tập 1: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Đây là bài văn nghị luận vì trong đó tác giả đã dùng lí lẽ để nêu ý kiến của mình về một vấn đề xã hội

- ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lạinhững thói quen xấu và tạo ra thói quentốt trong đời sống xã hội

- ý kiến đó được thể hiện trong câu vănsau đây:

Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tựxem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, vănminh cho xã hội

- Để thuyết phục người đọc tác giả nêu ranhững lí lẽ sau:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu+ Có người biết phân biệt tốt và xấunhưng vì thành thói quen nên rất khó sửa,khó bỏ

+ Tạo được thói quen tốt rất khó nhưngnhiễm thói xấu thì rất dễ

- Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn đề có

Trang 17

thực trong xã hội Đó là vấn đề ăn ở mất

vệ sinh, không có ý thức thu gom rác vàomột chỗ làm ô nhiễm môi trường sống

- Ta thấy vấn đề nêu ra là rất đúng đắn,mỗi người đều phải có suy nghĩ để bỏ thóiquen xấu, tạo nên các thói quen tốt

Bài tập 2 Bố cục của bài văn:

- Bài văn có 2 phần:

+ Phần 1: từ đầu -> rất nguy hiểm Phầnnày bàn luận và chứng minh về các thóiquen tốt và xấu trong xã hội

+ Phần 2: Kết luận vấn đề

Bài tập 4 Bài văn Biển hồ gồm có 2 phần:

- Phần 1 từ đầu -> muông thú, con người.Phần này mang nặng tính tự sự vì chủ yếu

là kể về 2 biển hồ ở palexlin

- Phần sau là phần còn lại: Phần này mangnặng tình nghị luận vì nó dùng lí lẽ để nêulên một định lý của cuộc sống: Con ngườiphải biết chan hoà chia sẻ với mọi ngườixung quanh mới thực sự có hạnh phúc

=> Tóm lại: Đây là văn bản nghị luận viếttheo lối qui nạp mà phần tự sự ở đầu đoạnvăn chính là dẫn chứng được đưa ra trước

để rồi từ đó rút ra một suy nghĩ, một định

lý trong cuộc sống con người

c, Củng cố và luyện tập(1’)

- Bài văn nghị luận bao giờ cũng có lập luận, lý lẽ, dẫn chứng

- Văn nghị luận được ứng dụng trong cuộc sống hành ngày

……… ………

- Kiến thức :……… ………

Trang 18

- Phương pháp :.

- Phân tích nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ, học thuộc lòng tục ngữ

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất,con ngưòi, xã hội

- Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

c, Thái độ:

- Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hằng ngày

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

* Câu hỏi : Đọc thuộc lòng câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?

* Đáp án:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Câu tục ngữ sử dụng cách nói quá và gieo vần lưng, cách diễn đạt sinh động trở nên dễ nhớ, dễ thuộc

- Nghĩa của câu tục ngữ này là: Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn ngày dài, tháng mười(âm lịch) đêm dài ngày ngắn

- Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động nhìn nhận sử dụng thời gian côngviệc sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong một năm

* Giới thiệu bài: (1)

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của nhândân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về tự nhiên và lao động sản xuất, tục

Trang 19

ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Đó là nộidung bài học hôm nay :

b Dạy nội dung bài mới:

Em hiểu nghĩa câu tục ngữ

này như thế nào?

Một mặt người bằng mười mặt của

- Sử dụng hình ảnh so sánh

- Hình thức so sánh với những đơn vị chỉ sốlượng đối lập: Một- số ít > < Mười – sốnhiều khẳng định sự quý giá của con người

so với cuả Cái hay của sự so sánh là khôngcoi của như con số 0, nhưng cũng không coicủa như trái núi, chỉ thấy của mà không thấyngười Của cải cũng quý nhưng người cònquý hơn

- Mặt của: Cách nhân hoá của cũng được coinhư một sinh thể có mặt như mặt người

-> Người quý hơn của gấp bội phần.

Dị bản của câu tục ngữ này: “ Một mặtngười hơn mười mặt của” càng khẳng địnhđiều đó câu tục ngữ đã khẳng định tư tưởngcoi trọng con người của nhân dân ta

- Phê phán những người coi của hơn người;

an ủi khi người gặp nan mất của cải; đề caogiá trị con người

- VD: Trong trường hợp anh nhà giàu keokiệt bị rơi xuống nước thà chết còn hơn mất

3 quan tiền thuê người vớt anh ta lên

Trang 20

Câu tục ngữ này có mấy về

các vế quan hệ với nhau như

- Một số câu tục ngữ khác:

Người làm ra của chứ của không làm rangười

Người sống hơn đống vàng Lấy của che thân chứ không ai lấy thân checủa

Câu 2:

Cái răng cái tóc là góc con người

- Câu tục ngữ muốn nói rằng: Răng và tóc làmột phần của cơ thể con người ở đây do bắtvần nên nói là góc nhỏ hơn một nửa điềuquan trọng là dù nhỏ hay lớn Nó là mộtphần không thể tách rời của cơ thể conngười Câu tục ngữ này có 2 nghĩa:

Răng và tóc phần nào thể hiện tình trạngsức khoẻ con người

Răng và tóc một phần thể hiện tính tìnhhình thức tư cách của con người Có một sốcâu tục ngữ nói về điều này như: Đầu bù tócrối ; Răng cải mả

- Con người phải biết gĩư gìn răng tóc chosạch đẹp Răng tóc là một phần của cơ thểcon người nên phải chú ý giữ gìn và làmđẹp

-> Hình thức con người phần nào thể hiện nhận cách của người đó.

- Khuyên nhủ con người phải biết gìn giữrăng tóc; thể hiện cách nhìn nhận đánh giábình phẩm; nhìn hình thức để phần nào đánhgiá nội dung tích chất con người; từ cái nhỏ

cụ thể mà nhìn nhận cái lớn khái quát

2 Tục ngữ về học tập Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Câu tục ngữ có 4 vế các vế vừa có quan hệđẳng lập vừa có quan hệ bổ sung cho nhau

Trang 21

?

?

thế nào ?

Học ăn, học nói em hiểu ý

nghĩa 2 vế này như thế nào?

Từ học vừa lặp lại 4 lần vừa nhấn mạnh vừa

để mở ra những điều con người cần phảihọc

- Học ăn, học nói chính là học cách giao tiếpứng xử có văn hoá

- Có vẻ như đứa trẻ sinh ra đã biết ăn hai,

ba tuổi đã biết nói Điều này không dạy ởnhà trường không cần phải học cũng biết.Thế nhưng ăn uống có văn hoá, nói năng có

lễ độ thì phải học mới có thể biết được

- Ngoài chuyện gói mở cụ thể trong việc

làm nghĩa bóng của gói mở còn thể hiện trong cách nói năng Biết mở câu chuyện khéo léo, biết kết thúc gói lại vấn đề đúng

lúc, đúng chỗ cũng là cách lịch sự có vănhoá trong giao tiếp

- Học gói, học mở Nghĩa đen là: Gói mộtvật gì vào và mở một vật đã được gói ra đềuphải học

-> Các cụ kể rằng: ở Hà Nội trước đây một

số gia đình giàu sang thường gói nước chấmvào lá chuối xanh đặt vào cái chén xinh bàylên mâm Lá chuối tươi giòn dễ gãy rách khigập gói dễ bật tung khi mở Người gói phảikhéo léo mới gói được Người ăn phải biết

mở gói nước chấm sao cho khỏi bắn tungtoé ra ngoài chén và bắn vào quần áo ngườicạnh bên Biết gói, biết mở trong trường hợpnày được coi là tiêu chuẩn của người khéotay, lịch thiệp Như vậy có thể hiểu học gói,học mở là học để biết làm

-> Mỗi hành vi của con người đều là sự tựgiới thiệu mình với người khác và đều được

người khác đánh giá Vì vậy con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, khéo léo thành thạo trong mọi công việc;

Trang 22

có nội dung tương tự ?

Em hiểu nghĩa của câu tục

ngữ trên như thế nào?

Cách diễn đạt của câu tục

ngữ “ Học thầy .” có gì

đáng chú ý ?

ý nghĩa của câu thứ 2 có gì

khác?

ý nghĩa của 2 câu tục ngữ có

> < đối lập với nhau không ?

Vì sao ?

Biết đối nhân xử thế (tức là con người có văn hoá, có nhân cách) Câu tục ngữ muốn

khuyên nhủ chúng ta điều đó

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn nên đọi, nói lên lời

Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nóicho vừa lòng nhau

Không thầy đố mày làm nên

- Với nội dung ý nghĩa thách đố câu tục ngữnày đã khẳng định vai trò công ơn của thầy.Người dạy ta từ những bước đi ban đầu vềtri thức, cách sống đạo đức Sự thành côngtrong việc cụ thể rộng hơn là sự thành đạtcủa học trò đều có công sức của thầy Vì vậyphải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học Học thầy không tày học bạn

- Câu này có 2 vế ( học thầy, học bạn ) quan

hệ so sánh giữ chúng được biểu hiện bằng từ

so sánh không tày không bằng Do vậy ý so

sánh được nhấn mạnh và được khẳng định

rõ ràng

- Một câu nhấn mạnh vai trò của người thầy,một câu lại nói về tầm quan trọng của việchọc bạn

- Để cạnh nhau mới đầu tưởng chúng > <nhau những thực tế chúng bổ sung nghĩacho nhau Nếu chỉ chỉ ỷ vào thầy mà khônghọc hỏi bạn bè thì sẽ mất nhiều cơ hội họctập Ngược lại không có thầy chỉ bảo, học

mò mẫm, học lỏm, học mót thì cũng rất khókhăn, chật vật mới thành đạt

-> Hai câu tục ngữ trên nói về 2 vấn đề

Trang 23

Câu tục ngữ này có mấy lớp

nghĩa ? Nghĩa nào là chính ?

Tìm câu tục ngữ có nội dung

trái ngược với câu tục ngữ

3 Tục ngữ về phẩm chất và lối sống Câu 3:

Đói cho sạch rách cho thơm

- Câu tục ngữ có 2 vế đối nhau rất chỉnh.Hai vế bổ sung và làm sáng tỏ nghĩa chonhau

+ Các từ: Đói, rách thể hiện sự khó khăn

thiếu thốn về vật chất ( thiếu ăn, thiếu mặc)sạch, thơm chỉ những điều con người cầnphải đạt phải giữ gìn vượt lên trên hoàncảnh

+ Hai vế của câu tục ngữ có kết cấu đẳnglập nhưng bổ sung nghĩa cho nhau Dù nói

về ăn hay mặc đều nhắc người ta phải giữ

gìn cái sạch và thơm tho của nhân phẩm.

Đấy là sự trong sạch cao cả về đạo đức,nhân cách kể cả trong tình huống dễ sa ngã.Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con ngườiphải có lòng tự trọng

- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch

sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ thơmtho

- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa tội lỗi

-> Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sốngtrong sạch

- Đói ăn vụng túng làm liều

Câu 7:

Thương người như thể thương thân

- Hai tiếng thương người đặt trước thương thân để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm,

thương yêu

Trang 24

dụng trong hoàn cảnh nào ?

Có thể hiểu câu TN theo

-> Câu tục ngữ khuyên nhủ con người yêu nước như chính bản thân mình

- Câu tục ngữ này có thể được sử dụng trongrất nhiều hoàn cảnh Chẳng hạn để thể hiệntình cảm của con cháu đối với cha mẹ, ông

bà, tình cảm của học trò đối với thầy cô giáohoặc để nói về lòng biết ơn đối với các anhhùng liệt sĩ đã hy sinh để bảo vệ đất nước

Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Có thể hiểu theo hai nghĩa:

+ Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn nhớ

ơn người trồng cây

+ Nghĩa bóng: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người có công gây dựng lên, phải biết ơn người đã giúp mình

- Có thể sử dụng trong nhiều hoàn cảnh:+ Thể hiện tình cảm của con cháu đối vớiông bà, cha mẹ

+ Thể hiện tình cảm của học trò đối với thầy

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: Một cây chỉ số ít

Trang 25

Khái quát nghệ thuật, nội

dung chính của các câu tục

ngữ vừa tìm?

Tìm những câu tục ngữ trái

nghĩa hoặc đồng nghĩa với

câu vừa học?

cụ thể ; ba cây chỉ số nhiều trìu tượng

-> Sự đối lập giữa 2 vế: Cá nhân – tập thể,

III Tổng kết – ghi nhớ:

-> Cách diễn đạt ngắn gọn có tính khái quát,

sử dụng hình ảnh so sánh

-> Những câu tục ngữ về con người xã hội

đã cung cấp cho ta những kinh nghiệm quíbáu về cách đánh giá con người, cách họctập, cách cư xử Đây là những bài học rấtcần thiết và bổ ích đối với mỗi người

Những câu tục ngữ cho ta những bài học gì?

=> Cần quí trọng con người, có tinh thần đoàn kết, sống trong sạch

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ phân tích ,nắm được ý nghĩa của tục ngữ

- Học Ghi nhớ , hoàn chỉnh phần luyện tập

- Soạn bài: tinh thần yêu nước của nhân dân ta

RÚT KINH NGHIỆM -Thời gian:……… ………

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

=====================

Trang 26

Ngày soạn : Ngày giảng:

Tiết 78:

RÚT GỌN CÂU

1 MỤC TIÊU:

a, Kiến thức :

- Giúp HS nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

b, Kĩ năng:

- Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng sử dụng các loại câu, rút gọn, chuyển đổicâu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp trình bày suy, ý tưỏng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng rútgọn câu

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

GV: Cấu tạo của hai câu sau có gì khác nhau:

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

b Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

b Chúng ta học ăn, học nói, học gói,

Trang 27

Trong những câu gạch chân

thành phần nào của câu bị lược

bỏ ?

Tại sao lại có thể lược bỏ VN ở

VDa và cả CN lẫn VN ở VDb ?

- Làm cho câu ngắn gọn hơn

nh-ưng vẫn đảm bảo đựơc lượng

thông tin cần truyền đạt

Qua phân tích VD em hiểu thế

nào là rút gọn câu ? Rút gọn câu

So sánh hai cặp câu trên (câu ban

đầu và câu vừa thêm các cụm từ)

để xác định các TP nào của câu

em

- Vì tục ngữ không nói riêng về một ai

mà nó đúc rút những kinh nghiệm chungnhững lời khuyên chung cho tất cả mọingười, là lời nhắc nhở mang tính đạo lýtruyền thống của dân tộc Việt Nam Câu a: Thành phần bị lược bỏ là VN

- Câu b: Thành phần bị lược bỏ là cả CN

và VN

- Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫnđảm bảo đựơc lượng thông tin cầntruyền đạt

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ

đã xuất hiện trong câu đứng trước

* VD 2 :

a Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốnngười, sáu bảy ng ười

(Nguyễn Công Hoan)

b Bao giờ cậu đi Hà Nội

- Ngày mai

- Câu a thêm cụm từ “đuổi theo nó”

- Câu b thêm cụm từ “mình đi Hà Nội”

- Lược bỏ vị ngữ ở câu a và chủ ngữ, vịngữ ở câu b Ta có thể lược bỏ để làmcho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảođược lượng thông tin truyền đạt, tránh

Trang 28

ban đầu bị lược bỏ? Vì sao?

Qua phân tích, em hiểu thế nào

Qua đây em rút ra được lưu ý gì?

Trong những câu in đậm dưới

đây thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn câu như vậy

không? vì sao?

lặp lại từ ngữ

=> Khi nói hoặc viết có thể bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

- Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm mục đích sau:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ).

- Có thể rút gọn các thành phần câukhác nhau như:

+ Tôi (khi trả lời câu hỏi: Ai mua cuốnsách này ở Huế)

+ Cuốn sách này (khi trả lời câu hỏi:Bạn mua gì ở Huế)

+ Mua cuốn sách này (khi trả lời câuhỏi: Bạn làm gì ở Huế)

+ Ở Huế (khi trả lời câu hỏi: Bạn muacuốn sách này ở đâu?)

* Lưu ý: Việc lược bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể.

II Cách dùng câu rút gọn:

* VD1: Sáng chủ nhật, trường em tổchức cắm trại Sân trường thật đông vui

Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

- thiếu chủ ngữ -> Không vì làm cho người đọc ngườinghe hiểu không đầy đủ nội dung câunói , không xác định được đối tượng làai

VD2:

Trang 29

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc khiếm nhã

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- câu b- câu rút gọn chủ ngữ ( chúng ta)

Là câu tục ngữ nêu một quy tắc ứng xửchung cho mọi người nên có thể rút gọnchủ ngữ làm cho câu trở nên ngắn gọnhơn

2 Bài tập 2:

a Có 2 câu rút gọn:

- Bước tới đèo ngang bóng xế tà

- Dừng chân đứng lại trời, non, nước

b Cả 4 câu của bài thơ đều có hiệntượng rút gọn CN:

- Đồn rằng quan tướng có danhCưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.-> Rút gọn chủ ngữ : Người ta

- Ban khen rằng ấy mới tài Ban cho cái áo với hai đồng tiền-> Rút gọn chủ ngữ : Ta

- Đánh giặc thì chạy trước tiênXông vào trận tiền cởi khố giặc ra

Trở về nhà gọi mẹ mổ gà khao quân

Trang 30

?

?

Cho biết vì sao trong thơ ca dao

thường có nhiều câu rút gọn như

vậy?

Vì sao cậu bé và người khách

trong câu chuyện hiểu lầm nhau?

Qua chuyện em rút ra bài học gì

về cách nói năng?

-> Rút gọn chủ ngữ : Quan trường

- Thơ, ca dao thường có nhiều câu rútgọn bởi chúng chuộng lối diễn đạt, côđọng, súc tích; số chữ trong một dòngcũng bị quy định chặt chẽ

3 Bài tập 3:

Văn bản “Mất rồi”.

Cậu bé và người khách trong câuchuyện hiểu lầm nhau vì cậu bé khi trảlời khách đã dùng 3 câu rút gọn khiếnngười khách hiểu sai ý nghĩa của câu.-Qua câu chuyện này cần rút ra bài họcphải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vìdùng câu rút gọn không đúng có thể gâyhiểu lầm

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

=====================

Tiết 79:

Trang 31

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản

- Biết xây dựng luận điểm, luan cứ và triển khai lập luận cho một đề bài

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Thế nào là văn bản nghị luận ? Đọc một đoạn văn nghị luận mà em

sưu tầm được

* Đáp án: Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,

người nghe một tư tưởng quan điểm nào đó

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

Trong bài văn nghị luận gồm có những yếu tố cơ bản nào, mối quan hệ nào củachúng với nhau ra sao ? Đó là nội dung bài học hôm nay

b, Dạy nội dung bài mới:

Luận điểm đó được nêu ra dưới

dạng nào và diễn đạt thành câu

- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạngcâu khẳng định nhiệm vụ chung: Chốngnạn thất học

Trang 32

Qua phân tích ví dụ em hiểu thế

nào là luận điểm trong bài văn

nghị luận ?

Trong bài văn nghị luận luận

điểm thường được diễn đạt như

thế nào ?

Luận điểm có vai trò như thế

nào trong bài văn ?

Muốn có sức thuyết phục thì

luận điểm phải đạt yêu cầu gì ?

Hãy chỉ ra những luận cứ trong

- Luận điểm là linh hồn của bài viết.

Nó thống nhất các đoạn văn thành một khối

- Luận điểm phải đúng đắn chân thực đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

-> Vào thời điểm lịch sử lúc bấy giờ dân

- Nay chúng ta đã dành được độc lậpmuốn tiến bộ thì cấp tốc nâng cao dân trí

để xây dựng nước nhà Do đó người ViệtNam phải biết đọc, biết viết chữ quốcngữ

- Có 2 căn cứ để Bác đề ra n/v chống nạnthất học:

-> Đồng thời 2 nhiệm vụ đó chính là 2 lý

lẽ Từ 2 lý lẽ đó Bác đã đề ra nhiệm vụchống nạn thất học: Mọi người Việt Namphải hiểu biết quyền lợi của mình phảibiết đọc, biết viết

- Đúng đắn tiêu biểu có sức thuyết phục,chống nạn thất học là việc cần kíp việc cóthể làm được

- Bác đưa ra hàng loạt dẫn chứng:

+ Những người đã biết chữ dạy chongười chưa biết

+ Những người chưa biết hãy gắng sức

mà học cho biết đi, vợ chưa biết thìchồng bảo, em chưa biết thì anh bảo + Phụ nữ cần phải học

=> Các dẫn chứng này làm cơ sở cho

Trang 33

Trình tự sắp xếp như vậy gọi là

lập luận ? Em hiểu lập luận là

gì? Nó phải đảm bảo yêu cầu gì

?

Tìm hiểu văn bản trên, em thấy

bài văn nghị luận này có các

yếu tố nào ?

Qua tìm hiểu văn bản trên em

thấy bài văn nghị luận cần có

các yếu tố nào ?

luân điểm và làm sáng tỏ luận điểm

- Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

=> Như vậy: Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

3 Lập luận:

- Giáo viên nhắc lại: Pháp với cộng sảnngu dân để bóc lột đồng bào ta

-> 95% dân số thất học mù chữ, như thếkhông thể xây dựng đất nước được

-> Trình tự rõ ràng, chặt chẽ, hợp lý

=> Như vậy lập luận trong bài văn chốngnạn thất học rất rõ ràng, chật chẽ, hợp lýthì ta mới hiểu được luận điểm

- Lập luận là nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Em có nhận xét gì về trình

- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong bài văn có thể có một luận điểm chính

và các luận điểm phụ

II Luyện tập:

Trang 34

HS đọc thầm lại bài văn

Hãy cho biết luận điểm của bài

văn ?

Xác định luận cứ ?

Em hãy nhắc lại các quá trình

lập luận của bài văn đã tìm

hiểu ?

Em có nhận xét gì về tính

thuyết phục của văn bản ?

Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trongđời sống xã hội

* Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốttrong đời sống xã hội

-> Câu cuối cùng của văn bản: Mỗi ngườimỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo

ra nếp sống đẹp văn minh cho xã hội

* Luận cứ: Có thói quen tốt và thói quenxấu

+ Giải thích thế nào là thói quen tốt (dẫnchứng )

+ Giải thích thế nào là thói quen xấu (dẫnchứng )

=> Kèm theo các lý lẽ này có các dẫnchứng thực tế minh hoạ cho các vấn đề đãgiải thích

* Lập luận:

- Luận cứ 1: Có thói quen tốt xấu

- Luận cứ 2: Giải thích thói quen tốt

- Luận cứ 3: Giải thích thói quen xấu

=> Luận điểm (gv đọc chậm luận điểm ởphần kết bài)

- Tất cả các luận cứ này đếu pv cho ->luận điểm ở cuối bài

=> Trong bài văn cách lập luận của tác giả rất chặt chẽ hợp lý đưa ra 2 thói quen trái ngược và giải thích cụ thể 2 thói quen đó và nhận xét khái quát.

- Văn bản này có tính thuyết phục cao vì

tác giả đã nêu ta những nhận xét chínhxác, những dẫn chứng rất cụ thể, rất thực

tế luôn diễn ra trong đời sống chúng ta

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

Trang 35

=====================

Tiết 80:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý và lập ý

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn ghị luận với các đề tự sự, miêu ta , biểu

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận ?

* Đáp án: Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu

ra dười hình thức câu khẳng định hay phủ định Được diễn đạt sáng tỏ dễ hiểu,nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết nó thống nhất các đoạn văn thànhmột khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thực Đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới cósức thuyết phục

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

Để làm quen với đề văn nghị luận Biết tìm hiểu đề và biết cách lập dàn ý Đó lànội dung bài học hôm nay :

b Dạy nội dung bài mới:

12’

?

?

Các đề văn trên có thể xem là đề

bài, đầu đề được không ? Nếu

làm đề bài cho đề văn sắp viết

có được không ?

Căn cứ vào đâu để nhận ra các

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghịluận:

* Đề bài: SGK 11 đề bài

-> Đề văn nghị luận cung cấp đề bài chobài văn nên có thể dùng để ra đề làmbài Thông thường đề bài của một bàivăn thể hiện chủ đề của nó Do vậy đề ranhư trên hoàn toàn có thể làm đề bài chobài văn sắp viết

Trang 36

đề trên là đề văn nghị luận ?

Tính chất của đề văn có ý nghĩa

gì đối với việc làm văn ?

Theo em đề văn nghị luận có nội

dung và tính chất như thế nào ?

Từ việc tìm hiểu cụ thể đề bài

trên hãy cho biết trước một đề

văn nghị luận muốn làm tốt cần

tìm hiểu điều gì trong đề ?

- Căn cứ vào nội dung đề đó ta thấy đềkhông yêu cầu kể tả gì, biểu cảm điều gì

mà mỗi đề nêu ra một vấn đề của cuộcsống dưới hình thức khái niệm hay lýluận Thực chất nó là những tư tưởng,những quan điểm của con người trongcuộc sống Thuốc đắng dã tật, không thểthiếu tình bạn, hãy biết quý thời gian

Đã có những luận điểm tư tưởng thì đóchính là nghị luận Các đề trên chính là

đề văn nghị luận

- SGK sắp xếp 11 đề văn trên thành 4loại, đề có tính chất giải thích, ca ngợi

Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích,

có tính tranh luận phản bác lật ngược lạivấn đề

-> Những tính chất của đề văn như thế

đã có tính định hướng cho bài viết Nhắccác em cần có thái độ như thế nào đốivới vấn đề đặt ra Cần có giọng điệu rasao cho bài viết của mình

=> Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu

ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viếtbày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng phương pháp thích hợp

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

* Tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ

- Đề nêu lên vấn đề tự phụ ( tự cho mình

là giỏi nên xem thường người khác)

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây

là phân tích (bằng lý lẽ và dẫn chứng) vàkhuyên nhủ: không nên tự phụ

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là phủđịnh

- Đòi hỏi người viết phải phê phán thói

tự phụ kiêu căng, coi thường ngườikhác, đề cao khẳng định sự khiêm tốnhọc hỏi mọi người

Trang 37

luận điểm Chớ nên tự phụ bằng

cách trả lời những câu hỏi sau ?

Tự phụ là gì ? Vì sao ?

Tự phụ có hại như thế nào ?

Chọn các dẫn chứng quan trọng

nhất ở thuyết phục mọi người ?

Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên

tự phụ từ chỗ nào ? Dẫn dắt

người đọc từ đâu -> đâu ?

Theo em, cách lập ý cho bài văn

-> Muốn làm bài tốt: Khi tìm hiểu đề văn nghị luận ta cần: Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

3 Xây dựng lập luận:

- Nên bắt đầu định nghĩa : Tự phụ là gì ?Tiếp đến nêu lên những luận cứ nói vàcách lập luận cho bài văn

Trang 38

* Đề bài : Sách là người bạn lớn của conngười.

a Tìm hiểu đề :

- Luận điểm: Sách là người bạn lớn củacon người

- Tính chất : Đó là một tư tưởng đúngđắn về sách ( ngợi ca, phân tích, chứngminh )

+ Cuốn sách tốt là người bạn giúp tahọc tập rèn luyện hàng ngày

+ Sách mở mang trí tuệ hiểu biết cho ta.+ Sách đưa ta vượt thời gian

+ Sách đem lại cho con người nhữngphút giây thư giãn

+ Sách đua ta vào thế giới của nhữngtâm hồn

- Xây dựng lập luận:

+ Con người sống có thể thiếu bạn đượckhông ? Người ta cần bạn để làm gì ?+ Sách thoả mãn những yêu cầu nào củacon người mà được coi là người bạn lớn.+ Như vậy sách có lợi ích gì đối với conngười ? Giá trị của sách như thế nào ?+ Thái độ của con người đối với sáchntn ? Cần đọc sách như thế nào cho cóích ?

c Củng cố và luyện tập: (1’)

Bài văn nghị luận bị coi là xa đề, lạc đề, khi :

+ Người viết không hiểu đề bài, xác định không đúng, không trúng luận đề, xác định sai luận điểm so với luận đề

d Hướng dẫn HS tư học ở nhà: (1p)

- Học bài, nắm được đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận._ Hoàn thành các bài tập

Trang 39

- Đọc bài “ bố cục và phương pháp lập luận cho bài văn nghị luận”

RÚT KINH NGHIỆM -Thời gian:……… ………

……… ………

- Kiến thức :……… ………

- Phương pháp :.

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của dân tộc ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

b Kĩ năng:

-Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- đọc -hiểu một văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

c.Thái độ:

- Có lòng yêu nước và tự hào truyền thống dân tộc

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: (4')

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội ? Phân tích nộidung và hình thức diễn đạt của câu tục ngữ số1 ?

* Đáp án:

- Nội dung đề cao giá trị của con người, con người quý hơn của cải

- Hình thức diễn đạt: Dùng hình ảnh so sánh một mặt người – mười mặt của.

- Dùng hình ảnh hoán dụ : mặt người ( chỉ con người ) và phép nhân hóa : mặt của(của cải như 1 sinh thể có gương mặt như con người)

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)*

Trong bài tìm hiểu chung về văn nghị luận các em đã nắm được khái niệm nghịluận: Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc nghe một tư tưởng hay quanđiểm nào đó Giờ học hôm nay sẽ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này

b.Dạy nội dung bài mới

Trang 40

thâu tóm nội dung vấn đề nghị

luận của bài?

Tìm bố cục của bài văn ?

Nhắc lại vấn đề nghị luận

được tác giả trình bày ở trong

phần mở bài ?

Vấn đề nghị luận được biểu

đạt bằng những câu văn nào ?

Em có nhận xét gì về cách nêu

vấn đề nghị luận của tác giả ?

cáo chính trị do chủ tịch Hồ Chí Minhtrình bày tại đại hội lần thứ II của Đảnglao động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng

2 năm 1951 trong thời kỳ kháng chiếnchống thực dân Pháp

- Câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị

luận trong bài : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta ”

- Bố cục gồm 3 phần :

- Mở bài : Từ đầu -> lũ cướp nước

-> Nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêunước là một truyền thống quý báu củanhân dân ta đó là sức mạnh to lớn trongcác cuộc chiến đấu chống xâm lược

- Thân bài: Tiếp -> nồng nàn yêu nước -> Chứng minh tinh thần yêu nước tronglịch sử chống ngoại xâm của dân tộc trongcác cuộc kháng chiến hiện tại

- Kết bài: Còn lại

-> Nêu nhiệm vụ của Đảng phải làm chotinh thần yêu nước của nhân dân ta đượcphát huy mạnh mẽ trong công việc khángchiến

II Phân tích:

1 Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta đó là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược

- Được diễn đạt bằng 3 câu văn : Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta

Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ Quốc bị xâmlang thì tinh thần ấy sôi nổi mạnh

mẽ lướt qua nhấn chìm lũ cướp nước

và bán nước

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w