- Liên hệ : học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài -Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên ,lao động sản
Trang 1- Trân trọng những kinh nghiệm của cha ông.
* Nội dung giáo duc bảo vệ môi trường.
- Liên hệ : học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
-Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên ,lao động sảnxuất,con người,xã hội
- Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc,đúng chỗ
2 Chuẩn bi của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,vở ghi,Tài liệu tham khảo
B Học sinh: sgk,vở ghi ,Soạn bài
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :không kiểm tra
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu
Trang 2thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
- Nghĩa câu tục ngữ này ntn?
- Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm này là gì?
- Có thể áp dụng kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ ntn?
* Nội dung giáo dục bảo vệ
môi trường:Giá trị của kinh
nghiệm mà câu tục ngữ thể
hiện?
- Y/c thảo luận theo các bước
như câu 1( mỗi nhóm 1 câu)
- Nội dung của câu tục ngữ 2
Trao đổi
Thảo luậnTrình bày
Trả lời
Trả lờiTrả lời
Trình bàyGhi chép
II Tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
+ Tháng 5: đêm ngắn, ngàydài
+ Tháng 10: đêm dài, ngàyngắn
-> Đó là thực tế, là quy luậtTN
- Có thể vận dụng kinh nghiệmvào chuyện tính toán, sắp xếpcông việc cho phù hợp, đảmbảo sức khoẻ
-> Khuyên con người phảitranh thủ thời gian, chủ động
về thời gian
* Câu 2:
- Giúp con người bố trí, sắpxếp công việc ngày hôm saucho hợp lí
* Câu 3:
Ráng mỡ gà -> báo hiệu sắp cóbão -> Chuẩn bị chống bão
* Câu 4: Tháng 7 kiến bò:
Chủ động chống lụt trời sẽmưa to, mưa lâu -> lụt
b Tục ngữ về LĐSX:
* Câu 5: đất quý như vàng ->
phải biết quý trọng và bảo vệ,giữ gìn
* Câu 6: Thứ tự các nghề
nông cho thu nhập khá -> Kinhnghiệm sản xuất
Trang 3- Qua nội dun bài học em
nêu vài nét về nội dung và
nghệ thuật của văn bản
- Gv kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Tóm lược Trả lời Nhận xét
- Đối xứng: đêm – ngày; năm– mười; sáng – tối; nắng –mưa
- Lập luận chặt chẽ, giàu hìnhảnh
* Ghi nhớ : (Sgk- 5)
3 Củng cố : ( 3 )p
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài học
- Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giaotiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
4 Dăn dò ; ( 1 )p
- Học bài, soạn : Chương trình địa phương ( phần văn và TLV)
Trang 4Lớp 7 B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2015 sĩ số:……/ vắng:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Thái độ: Rèn tính kiên trì, tính học hỏi, ghi chép thu lượm kiến thức
* Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
- Liên hệ: học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sgk,giáo án,Sưu tầm các câu tục ngữ, cao dao
2 Học sinh: sgk,vở ghi,Sưu tầm ca dao, tục ngữ
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc 1 số bài ca dao, tục ngữ mà em biết?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Để làm phong phú thêm cách làm văn biểu cảm thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bài mới “ Chương trình địa phương” phần tập làm văn Văn biểu cảm
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
- Hãy sưu tầm 1 số câu tục
ngữ về môi trường ở địa
Thảo luậnTrình bày
Nhận xét
Trả lời
Nội dung thực hiện:
1 Sưu tầm những câu ca dao,
tục ngữ ở địa phương (hoặc trong dân gian ngoài SGK)
VD:
- Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Gõ mõ không bằng gõ thớt Trời gió đi bán chó Trời nắng đi bán gà
- Giản cân mí bằng giản chảu.( Sợ người không bằng sợ mình)
- Kin thì ngẳm, hẳm thì deng
Trang 5- GV ghi chép lại
- Hãy sưu tầm 1 số câu ca
dao, dân ca?
* Tổng kết: Trong dân gian
( Ăn thì ngắm, chặt thì nhìn)
- Khẩu ím mí phai Nòn lai mí bót
( Ăn no không sợ chết Ngủ nhiều không sợ mù)
- Kin lai phai ón
( Ăn nhiều chết trẻ)
- Mình ké tràng chụ lổng dụ,mình chấu lình chụ lổng ngùng.( Đi lấy củi phải dùng dao, đicày phải dùng trâu.) ( ngườiDao)
2 Một số câu ca dao, dân ca:
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưngchung một giàn
- Gái T.Quang vừa duyên vừađẹp
Chè T Nguyên vừa ngọt vừangon
- Cá không ăn muối cá ươn Con cưỡng cha mẹ trăm đườngcon hư…
3 Củng cố: ( 3 )p
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
4 Dặn dò : ( 1 )p
- Về sưu tầm các câu tục ngữ thường dùng ở địa phương
- Soạn “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2015 sĩ số:……/ vắng:
……
Trang 6
Tiết 75 tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm về văn bản nghị luận
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào hiểu văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểusâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ: Hứng thú học tập
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo phân tích bình luận đưa ra ý kiến cá nhân vềđặc điểm,bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn cách lập luận,lấy dẫn chứng khi tạo lập và giaotiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị
luận đạt hiệu quả giao tiếp
-Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,giáo án,Tài liệu soạn, tham khảo sách, báo
B Học sinh: sgk,vở ghi Đọc trước văn bản
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ; không kiểm tra.
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã
hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta
có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó.
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận ( 40 )P
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
Trang 7- Yêu cầu h/s đọc phần 1.
- Em có thể trả lời các câu
hỏi trên bằng kiểu văn bản
TS, MT, BC không?
- Trên báo, đài, ti vi thường
có những kiểu văn bản nào?
- Những ý kiến được diễn đạt
thành những luận điểm nào?
Trả lời
Đọc
Trả lời
Thảo luậnTrình bày
Trả lời
Trả lời Đọc
1 Nhu cầu nghị luận.
- Trong thực tế, nhiều câu hỏikhông thể trả lời bằng các kiểuvăn bản như tự sự, miêu tả, biểucảm mà cần phải có lí lẽ giảithích kèm dẫn chứng
- Các kiểu văn bản nghị luận: xãluận, bình luận thể thao, bìnhluận thời sự
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
a Bài viết nhằm kêu gọi toàn thểnhân dân VN cùng đi học để aicũng biết đọc, viết
+ Lên án chính sách ngu dân + Có kiến thức tham gia vàocông cuộc xây dựng nước nhà
mở bóc lột nhân dân ta.
+ Mọi người VN phải hiểu biết
quyền lợi XD nước nhà.
- Dẫn chứng: 95% dân số VN
thất học
c Mục đích của tác giả: Kêu gọitoàn dân cùng tham gia xoá nạnthất học nên không thể dùng kểchuyện, MT hay BC mà phảidùng lí lẽ để nêu bật vấn đề cósức thuyết phục -> Nghị luận
Trang 8Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2015 sĩ số:……/ vắng:
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo phân tích bình luận đưa ra ý kiến cá nhân vềđặc điểm,bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn cách lập luận,lấy dẫn chứng khi tạo lập và giaotiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị
luận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,giáo án,Tài liệu tham khảo
B Học sinh: sgk,vở ghi,Làm bài tập
IV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
? Thế nào là văn nghị luận?
Trang 9* Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghemột quan điểm tư tưởng nào đó.muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõràng,có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục.
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Tiết học trước các em đã đi tìm hiểu về văn nghị luận để củng cố,khắc sâu hơn kiến thức đã học giờ học này các em cùng vào tiết vận dụng luyện tập này
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS luyện tập ( 35 )P
- Yêu cầu h/s đọc bài văn
- Đây có phải bài văn nghị
luận không? Vì sao?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì?
( Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống XH -> thuộc
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Điền T.tinNhận xét
Trả lời
Trả lờiNhận xét
- ý kiến của tác giả:
+ Chống thói quen xấu
+ Cần phân biệt tốt – xấu – tạo
ra thói quen tốt
- Có thói quen tốt và thói quenxấu Có người biết phân biệt tốtxấu Thói quen thành tệ nạn -> Đó cũng là lí lẽ chủ yếu củangười viết
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luônđọc sách
+ Thói quen xấu: Hút thuốc lá,hay cáu giận vứt rác bừabãi ném chai, cốc vỡ
- Vấn đề XH: Việc ăn ở mất vệsinh, không có ý thức khiếnngười đọc phải suy nghĩ, từ bỏthói quen xấu, tạo nên thói quentốt
- P3 Còn lại: khuyên mọi người
Trang 10- Yêu cầu h/s về nhà sưu
tạo thói quen tốt, xây nếp sốngđẹp, văn minh
- Hiểu ý nghĩa, nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Thấy được đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ xung thêm hiểu biết về tục ngữ
Trang 11- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trongđời sống
3 Thái độ:
- Cảm phục lối sống đạo đức đúng đắn cao đẹp, tình nghĩa của con ngườiViệt Nam
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về ,con người,xã hội
- Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc,đúng chỗ
2 Chuẩn bi của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,giáo án,sgv.Sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề
B Học sinh: sgk,vở ghi,chuẩn bị bài
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )p
- Em hãy đọc thuộc lòng câu tục ngữ về thiên nhiên hay về LĐSX, nêu cơ sởthực tiễn và giá trị của câu tục ngữ đó?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )P
- Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học
bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống
và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ ntn? Thì tiết học hôm nay , thầy cùng các em đi tìm hiểu
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Thường dùng khi an ủi, động
Trang 12nghÜa cña 2 c©u trªn?
- Em hiểu câu tục ngữ này
Trả lời
Trả lời
Trả lờiĐọc
viên “ của đi thay người” “cònngười còn của” “ người làm racủa”
* Câu 2: Răng, tóc thể hiện sứckhoẻ, hình thức, tính tình, tư cáchcon người
-> phải biết giữ gìn răng, tócsạch, đẹp
* Câu 3: Khuyên con người dùtrong hoàn cảnh nào cũng phảisống trong sạch, có lòng tự trọng
* Câu 4: Nhắc nhở mọi ngườiphải biết học hỏi mọi điều trongcuộc sống, từ cái đơn giản, bìnhthường nhất
* Câu 5: Đề cao vai trò của ngườithầy nhằm nhắc nhở nhớ tới công
ơn của thầy cô giáo
* Câu 6:
Phải biết tranh thủ học hỏi bạn
bè -> Hai câu bổ xung ý nghĩacho nhau
* Câu 9:
Đề cao sức mạnh đoàn kết ( ẩndụ)
* Ghi nhớ ( Sgk-13)
HĐ 2:HDHS luyện tập (10 )p
- Hãy tìm các từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với những
câu tục ngữ trong bài?
Thảo luậnTrình bày
II Luyện tập.
Từ đồng nghĩa:
- Người sống đống vàng
- Còn người còn của
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đi một ngày sàng khôn
- Lá lành đùm lá rách
HĐ 3:HDHS tổng kết ( 5 )p
- Qua nội dung bài học em
nêu vài nét về nội dung và
Tóm lược Trả lời
IV Tổng kết.
1 Nội dung:
Trang 13nghệ thuật của văn bản.
- Gv kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Nhận xét
Bổ xungGhi chép Đọc
2 Nghệ thuật:
3 Củng cố : ( 3 )p
-Gọi hs đọc thêm tục ngữ VN trong sgk
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
- Hiểu khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu và cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng câu rút gọn trong nói và viết
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định : lựa chọn sử dụng các loại câu rút gọn theo mục đích giaotiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rút gọn câu
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng
Trang 14- Động não : suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực
về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng việt
- Thực hành có hướng dẫn: rút gọn câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi,phân tích về rút gọn câu theo tình huống cụ thể
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: SGK,giáo án,tài liệu tham khảo
B Học sinh: SGK,vở ghi,soạn bài
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
- Đọc thuộc lòng câu tục ngữ 5 và 6 Hai câu này có mâu thuẫn với nhaukhông? Vì sao?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn như thế nào và
có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS tìm hiểu thế nào là rút gọn câu ( 13 )p
- Treo bảng phụ- yêu cầu hs
- Theo em, vì sao CN trong
câu a được lược bỏ?
Trả lờiTrả lời
1 Cấu tạo của câu:
a Học ăn, học nói, -> thiếu CN
b Chúng tôi học ăn -> có đủ V
C-2 Các từ có thể làm CN:
- Tôi, ta, chúng ta, bạn
3 Đây là câu cầu khiến có ýkhuyên mọi người cùng thực hiệnnên CN bị lược bỏ
Trang 15-> Không nên dùng thiếu như vậy
vì thông tin không đầy đủ, gâykhó hiểu
2 Cần thêm từ ngữ: Thưa mẹ! để
tỏ thái độ lễ phép
3 Khi rút gọn câu cần chú ý đếnđối tượng giao tiếp và hoàn cảnhgiao tiếp
- Gọi hs đọc truyện cười
- Vì sao cậu bé làm người
Thảo luậnTrình bày
ĐọcTrả lờiTrả lời
III Luyện tập.
1 Bài tập 1 : Những câu: b, c rút gọn phầnchủ ngữ -> cô đọng, súc tích, có
ý nhắc nhở chung
2 Bài tập 2 :
a (Tôi) Bước tới…
Dừng chân đứng lại… ( Thấy) Cỏ cây…
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Tìm VD về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã
4 Dặn dò : ( 1 )p
- Học bài,học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Soạn : Đặc điểm của văn bản nghị luận
Trang 16Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2015 sĩ số:……/ vắng:
- Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận
cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ
và lập luận cho một đề bài cụ thể
3 Thái độ:
-Nghiêm túc học tập
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo phân tích bình luận đưa ra ý kiến cá nhân vềđặc điểm,bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn cách lập luận,lấy dẫn chứng khi tạo lập và giaotiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghịluận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn
Trang 172 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,giáo án,Tham khảo tài liệu, soạn bài
B Học sinh: sgk,vở ghi, Soạn bài
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
- Thế nào là văn bản nghị luận?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy
văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này thầy cùng các em sẽ giải đáp vấn đề đó
Đọc vbThảo luậnTrình bày
Trả lờiTrả lời
- Luận điểm chính: Phảicấp tốc nâng cao dân trí
- Dạng câu khẳng định:Một trong những dân trí.-> là linh hồn làm cho bàivăn trở thành một khốithống nhất
- Luận điểm phải đúng đắn,chân thực, đáp ứng nhu cầuthực tế
2 Luận cứ
- Là những lí lẽ, dẫn chứnglàm cơ sở cho luận điểm,làm cho luận điểm có sứcthuyết phục
- Luận cứ 1: khi xưa dânta
2: số người VN
mù chữ
3: Mọi người
Trang 18- Cách sắp xếp như vậy có ưu
điểm gì?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
Trả lờiĐọc
quốc ngữ
3 Lập luận.( luận chứng)
- Là cách lựa chọn, sắp xếp,trình bày luận cứ để làm rõcho luận điểm
* Ghi nhớ (sgk-19)
HĐ 2:HDHS luyện tập ( 10 )P
- Yêu cầu đọc lại văn bản Cần
tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội.
- Hãy tìm các luận điểm, luận cứ
và lập luận trong bài?
- Em có nhận xét gì về lập luận
trên?
Đọc
Thảo luậnTrình bày
3 Củng cố: ( 3 )p
Trang 19- Văn bản nghị luận có đặc điểm gì?
- Sưu tầm văn bản nghị luận trong báo, tìm các đặc điểm nghị luận của vănbản đó
1 Giáo viên: sgk,giáo án,sgv,Tài liệu tham khảo
2 Học sinh: sgk, vở ghi.chuẩn bị bài
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận?
* Đáp án:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nêu radưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định),được diễn đạt sáng tỏ,dễ hiểu,nhấtquán.luận điểm là linh hồn của bài viết,nó thống nhất các đoạn văn thành mộtkhối.luận điểm phải đúng đắn,chân thật,đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sứcthuyết phục
- luận cứ là lí lẽ,dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.luận cứ phảichân thật,đúng đắn,tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.lập luận phải chặtchẽ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
Trang 202 Bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải
tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, Thầy cùng các em đi tìm hiểu
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Suy nghĩTrả lời
Trả lời
ĐọcThảo luậnTrình bàyTrả lời
Trả lời
Trả lời
I Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đềvăn nghị luận
- Các đề trên có thể xem là đềbài, đầu đề của văn bản
- Mỗi đề nêu ra một vắn đề đòihỏi người viết phải dùng lí lẽ đểbàn bạc, bày tỏ ý kiến của mình
- Tính chất của đề đòi hỏi ngườiviết phải vận dụng một phươngpháp thích hợp để giải quyết vấnđề
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
- Đề bài: Chớ nên tự phụ
- Đề nêu lên một nét tính cáchxấu của con người và khuyênngười ta từ bỏ nết xấu đó
- Đối tượng: Bàn về tính tự phụ,nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọingười từ bỏ
- Khuynh hướng phủ định
- Người viết phải giải thích rõ:tính tự phụ ntn? Những biểuhiện và tác hại? Khẳng định từ
bỏ sẽ có lối sống tốt đẹp hơn
* Ghi nhớ.( Sgk- 23)
Trang 21hiểu điều gì trong đề?
HĐ 2:HDHS tìm hiểu lập ý cho bài văn nghị luận ( 10 )p
Trả lời
Suy nghĩTrả lời
- Cần xây dựng luận điểm
theo nội dung nào?
- Cần đưa ra luận cứ gì để
chứng minh?
Đọc
Trả lờiTrả lời
Trả lời
Thảo luậnTrình bày
Trả lời
III Luyện tập.
1 Tìm hiểu đề và lập ý cho đềbài:
Sách là người bạn lớn của con người.
- Khuynh hướng: khẳng định
b Lập ý:
- Xây dựng luận điểm: Đề thểhiện một tư tưởng, một thái độđối với việc đọc sách và khẳngđịnh việc đọc sách là rất cầnthiết
- Luận cứ:
+ Sách là kho tàng tri thứcphong phú
+ Sách đem lại nhiều lợi ích…
3 Củng cố : ( 3 )p
Trang 22TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chí
Minh)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ:
Tôn trọng truyền thống của dân tộc
* Nội dung giáo dục tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh
- Chủ đề: yêu nước
- Tư tưởng độc lập dân tộc,sự quan tâm của bác đến giáo dục lòng yêu nướccho mọi người dân việt nam đặc biệt là thế hệ trẻ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sgk,giáo án,tài liệu tham khảo
2 Học sinh: sgk,vở ghi Soạn bài
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
-? đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con người, XH? Kinh nghiệm đóđược ứng dụng ntn?
* Đáp án: - Một mặt người bàng mười mặt của
Đói cho sạch,rách cho thơm
Cái răng,cái tóc là góc con người
Học ăn,học nói,học gói,học mở
Không thầy đố mày làm nên
Học thầy không tày học bạn
Thương người như thể thương thân
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Trang 23- Những câu tục ngữ chú ý tôn vinh giá trị con người,đưa ra nhận xét,lờikhuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta
mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó
là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn
đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
- Để CM cho luận điểm
trên tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng nào?
- Trong bài tác giả đã dùng
những h/ả so sánh nào? Em
ĐọcTrả lờiTrả lời
Tìm câuchốtTrả lờiTrả lời
Trả lời
Trả lờiTrả lời
a Đề tài: Bài nghị luận về lòng yêu
nước của nhân dân ta
- Câu chốt: “Dân ta có 1 lòng nồngnàn yêu nước”
- Bố cục: 3 phần
+ MB: Từ đầu -> lũ cướp nước
- Luận điểm chính: “Dân ta có – củata”: Khẳng định giá trị và sức mạnhcủa lòng yêu nước đó
+ TB: lịch sử -> nồng nàn yêu nước
- Dùng thực tế lịch sử DT từ xưa ->nay để CM cho luận điểm trên
+ Kết bài: bàn luận thêm về lòng yêunước -> đưa ra kết luận
b Nội dung:
Tác giả đã đưa ra nhiều dẫn chứng sắp xếp theo trình tự thời gian
- Xưa: những vị anh hùng dân tộc
- Nay: Toàn dân đóng góp sức người,sức của
c Nghệ thuật:
- Các h/ả so sánh giúp cho người đọchình dung được lòng yêu nước 1 cách
cụ thể
- Câu mở: Đồng bào ngày trước
- Câu kết: những cử chỉ yêu nước
Sắp xếp theo cặp trái nghĩa: già
Trang 24-có nhận xét gì về tác dụng
của nó?
* Tích hợp nội dung tư
tưởng Hồ Chí Minh:
? Tư tưởng độc lập dân tộc
và sự quan tâm của bác Hồ
với khối Đại Đoàn Kết
toàn dân được nêu trong
quan hệ với nhau ntn?
- Đặc điểm nghệ thuật của
bài có gì nổi bật?
câu
Trả lờiTrả lời
Thảo luậnTrình bàyNhận xétTrả lời
trẻ, xa – gần, ngược – xuôi, tiềntuyến – hậu phương
- Mô hình “ từ đến” quan hệ rấtchặt chẽ thể hiện sự đồng tâm, nhấttrí của khối đại đoàn kết
- Lập luận chặt chẽ, sắp xếp luận cứhợp lí giàu tính thuyết phục
- Lời văn có h/ả sáng tạo, gợi cảm,chan chứa xúc cảm
->Tính thuyết phục cao
HĐ 2:HDHS tổng kết ( 5 )p
- Qua nội dung bài học
em nêu vài nét về nội dung
và nghệ thuật của văn bản
- Gv kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Tóm lược Trả lời Nhận xét
Bổ xung
Ghi chép Đọc
II Tổng kết.
1 Nội dung:
Truyền thống yêu nước quý báu củanhân dân ta cần được phát huy tronghoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đấtnước
2 Nghệ thuật{ghi nhớ sgk
3 Củng cố : ( 3 )p
-Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh
4 Dặn dò : ( 1 )p
- Phân tích tác dụng của các từ ngữ, câu văn nghị luận giàu h/ả trong VB
- Học bài Soạn: “Câu đặc biệt”
Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:……
Trang 25Tiết 83 tiếng việt
CÂU ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Áp dụng vào nói và viết
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định : lựa chọn sử dụng các loại câu rút gọn theo mục đích giaotiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rút gọn câu
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng
- Động não : suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực
về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng việt
- Thực hành có hướng dẫn: rút gọn câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi,phân tích về rút gọn câu theo tình huống cụ thể
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,giáo án,Tài liệu tham khảo
B Học sinh: sgk,vở ghi Soạn bài
IV.Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
? : Thế nào là câu rút gọn? Lấy VD?
- Khi nói,hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu
rút gọn.việc lược bỏ một số thành phần câu.việc lược bỏ một số thành phần câunhầm mục đích:
- Làm cho câu gọn hơn vừa thông tin được nhanh,vùa tránh lặp những từngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
- Ngụ ý hành động,đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏchủ ngữ)
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
-Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
Trang 26HĐ 1:HDHS tìm hiểu thế nào là câu đặc biệt ( 10 )p
- Treo bảng phụ – HS đọc
- Yêu cầu h/s thảo luận nhóm
- Câu có cấu tạo ntn?
- Yêu cầu h/s đọc ghi nhớ
- Treo bảng phụ – Yêu cầu h/s
thực hiện
ĐọcThảo luậnTrình bày
ĐọcĐiền đáp án
I Thế nào là câu đặc biệt?
* BT: Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu
sửng sốt của cô giáo / làm tôigiật mình Em tôi / bước vào lớp
=> Câu không thể có CN và VN(c)
Liệt kê,thông báo
về sự tồntại của sựvật, hiệntượng
Xác địnhthời gian, nơichốn
Gọi đáp
Một đêm mùa xuân trên
dòng sông êm ả, cái đò cũ…
( Nguyên
Hồng)
+
Đoàn người nhốn nháo lên
Tiếng reo Tiếng vỗ tay.
( Nam
Cao)
“ Trời ơi!”, cô giáo tái mặt
và nước mắt giàn giụa
- Gọi hs đọc ghi nhớ Đọc * Ghi nhớ 2( Sgk- 29)
HĐ 3 :HDHS luyên tập ( 10 )p
Trang 27- Chia nhóm yêu cầu h/s thảo
luận
- Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn?
Tác dụng của chúng?
- Viết đoạn văn ngắn tả cảnh
quê hương em có 1 vài câu đặc
biệt ?
Thảo luậnTrình bàyNhận xét
Thực hiệnĐọc mẫuNghe - NX
III Luyện tập.
1 BT1,2 :
- Câu đặc biệt:
b Ba giây…Bốn giây…Nămgiây…Lâu quá ! (T.gian)
d Lá ơi ! (gọi đáp)
- Câu rút gọn:
a Có khi được trưngbày Nhưng cũng Nghĩa là (lược CN)
c Một hồi còi (lược VN)
d Hãy kể chuyện ( lược CN)
2 BT3: Xuân về! Bắt đầu là
những hạt mưa bụi rây rây trongkhí trời lành lạnh Cả vùng quênhư cựa
mình thức dậy sau những ngàyđông giá rét đẹp quá! Mùaxuân ơi!
3 Củng cố : ( 3 )p
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Tìm trong một văn bản đã học những câu đặc biệt và nêu tác dụng củachúng
- NX về cấu tạo của câu đặc biệt và câu rút gọn
4 Dặn dò ( 1 )p
- Học bài Soạn: “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”
Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:…… Tiết 84 tập làm văn
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 28I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận
- Phương pháp lập luận và mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo phân tích bình luận đưa ra ý kiến cá nhân vềđặc điểm,bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn cách lập luận,lấy dẫn chứng khi tạo lập và giaotiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghịluận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: sgk,giáo án,tài liệu tham khảo
2 Học sinh: sgk,vở ghi, Soạn chuẩn bị bài
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
-? Làm thế nào để nhận biết đề văn nghị luận? Cách lập ý bài văn nghị luận?
- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi
người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.tính chất của đề như cangợi,phân tích,khuyên nhủ,phản bác, đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phươngpháp phù hợp
Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề,phạm vi,tính chất cảu
bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
Lập ý cho bài nghị luận là xác lập luận điểm cụ thể hóa luận điểm chính
thành các luận điểm phụ,tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải
tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng bố cục của bài văn nghị luận,vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm bố cục đó là gì Tiết học hôm nay, Thầy cùng các em đi nghiên cứu nội dung
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận ( 25 )p
Trang 29Quan sátSuy nghĩTrả lời
Trả lời
Đọc
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
1 Đọc: Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Kb: Luận điểm -> suy luận tươngđồng
-> MQH giữa 3 phần rất chặt chẽ,hợp lí có tính thống nhất, tínhthuyết phục cao
Tìm câu vănTrả lời
+ KB: Lập luận nhân quả
3 Củng cố ; ( 3 )p
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Chỉ ra những phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản tự chọn
4 Dặn dò ( 1 )p
- Học bài Soạn: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
Trang 30Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:……
Tiết 85 văn bản
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT ( Đặng Thai Mai)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS nắm được sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong vănbản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập
Trang 31* Nội dung giáo dục tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ đề : giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc
- Quan điểm của bác về giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt cũng chính làgiữ gìn truyền thống của dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo
2 Học sinh : sgk,vở ghi ,soạn bài
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :không kiểm tra
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta
mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó
là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn
đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này
Học Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS tìm hiểu tác giả-tác phẩm ( 5 )p
- Dựa vào chú thích * nêu vài
nét sơ lược về tác giả?
Là nhà văn, nhà nghiên cứu vhọc
2 Tác phẩm:
– Thuộc phần đầu bài nghiên
cứu Tiếng Việt, một biểu hiện
Chép đáp án
I Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc- hiểu chú thích, thể loại, bố
Trang 32thích nhận định.
- P2 Còn lại: Chứng minh cáiđẹp và sự giàu có ( cái hay) củatiếng Việt về các mặt ngữ âm, từvựng, cú pháp cũng là một chứng
cứ về sức sống của tiếng Việt
HĐ 3:HDHS tìm hiểu nội dung văn bản ( 20 )p
Trong văn bản nghị luận, luận
điểm thường nằm ở đầu văn
? Quan điểm của bác Hồ về
giữ gìn sự trong sáng của tiếng
- Người ngoại quốc nhận xét về
tiếng Việt ntn? Lời nhận xét
của giáo sĩ nước ngoài?
Trả lời
Trả lời
Trả lờiTrình bày
Lấy VD
Suy nghĩTrả lời
III Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Nhận định về tiếng Việt:
- Luận điểm: Tiếng Việt cónhững đặc sắc của một thứ tiếngđẹp, một thứ tiếng hay
- Uyển chuyển, cân đối, nhịpnhàng về cú pháp
- Từ vựng dồi dào, đầy chất nhạc,hoạ, thơ
* Trình tự lập luận: Từ bên
ngoài dẫn đến phân tích cấu tạobên trong của tác giả.( kháchquan -> chủ quan)
Trang 33- Các chứng cứ trên được sắp
xếp ntn?
GV: Tiếng Việt đẹp, có giai
điệu âm thanh trầm bổng cao
thấp như lời ca, như bản nhạc
du dương réo rắt thấm sâu vào
lòng người
- Sự giàu có và khả năng phong
phú của tiếng Việt được thể
hiện ở những phương diện nào?
* Tiếng Việt rất hay:
- Phong phú, dồi dào về cấu tạo
từ ngữ và hình thức diễn đạt
- Từ vựng ngày càng phong phú
- Ngữ pháp dần uyển chuyểnhơn, chính xác hơn
- Thoả mãn yêu cầu của đời sốngvăn hoá ngày càng phức tạp vềmọi mặt
HĐ 4:HDHS Tổng kết ( 5 )p
- Qua nội dung bài học em
nêu vài nét về nội dung và nghệ
thuật của văn bản
- Gv kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Tóm lược Trả lời Nhận xét
Bổ xung
Ghi chép Đọc
IV Tổng kết.
1 Nội dung:
- Tiếng Việt mang trong nónhững giá trị văn hoá rất đáng tựhào của người Việt Nam
- Trách nhiệm gìn giữ, phát triểntiếng nói dân tộc của mỗi ngườiViệt Nam
2 nghệ thuật:
Kết hợp khéo léo giữa lập luậngiải thích với chứng minh, bìnhluận
- Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữlinh hoạt, từ ngữ sắc sảo
- Các dẫn chứng khá toàn diện,bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộngcâu
3 Củng cố: ( 2 )p
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
- So sánh cách sắp xếp lí lẽ, chứng cứ của văn bản Sự giàu đẹp của tiếng
Việt với văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
4 Dặn dò: ( 1 )p
Trang 34- Học bài Soạn Thêm trạng ngữ cho câu
Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:…… Tiết 86 tiếng việt
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ
- Một số trạng ngữ thường gặp và vị trí của trạng ngữ trong câu
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu, phân biệt các loại trạng ngữ
3 Thái độ: Hứng thú học tập
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định : lựa chọn sử dụng các loại câu rút gọn theo mục đích giaotiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rút gọn câu
III Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng
- Động não : suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực
về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng việt
- Thực hành có hướng dẫn: rút gọn câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi,phân tích về rút gọn câu theo tình huống cụ thể
Trang 352 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo
B Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài
IV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )p
-? Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng?
* Đáp án:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ
- Tác dụng: xác định thời gian,nơi chốn diễn ra sự việc,được nói đến trongđoạn;
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật,hiện tượng;
- Bộc lộ cảm xúc;
- Gọi đáp
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
-Trong khi nói và viết chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều Trạng ngữ có những đặc điểm gì ? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
-> Bổ xung cho câu về mặt thờigian, nơi chốn
- Có thể chuyển vị trí các trạngngữ
ĐọcTìm TN
II Luyện tập.
1 Bài tập 1:
- Câu b: Mùa xuân là trạng ngữ
- Câu a: Mùa xuân (1,2,3) là CN
và (4) là VN
- Câu c: mùa xuân là bổ ngữ
- Câu d: Câu đặc biệt
2 Bài tập 2: Xác định, gọi têntrạng ngữ:
a như báo trước mùa về (cách
Trang 36- Viết đoạn văn ngắn có câu chứa thành phần trạng ngữ Chỉ ra các trạng ngữ
và giải thích lí do trạng ngữ được sử dụng trong các câu văn đó
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
4 Dặn dò : ( 1 )p
- Học bài Soạn: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:…… Tiết 87 tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
I Mục tiêu :
Trang 371 Kiến thức:
- Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứngminh
1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án.Sưu tầm thêm câu chuyện về các vĩ nhân
2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
-? Bố cục của bài văn nghị luận ntn? Các phương pháp lập luận thường sử
dụng?
* Đáp án:
- Bố cụ bài văn nghị luận có ba phần :
- Mở bài: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội(luận điểm xuất
phát,tổng quát)
-Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài(có thể có nhiều đoạn nhỏ,mỗi
đoạn có một luận điểm phụ)
- Kết bài: nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng,thái độ,quan điểm của bài Để xác lập luận điểm trong từng phần,người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả,suy luận tương đồng,
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
-Từ đầu học kì II đến nay, chúng ta đã tìm hiểu về thể loại văn nghị luận, đã
tìm hiểu phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận rồi Vậy phương pháp lập luận chứng minh nó như thế nào thì tiết học này cô cùng các em đi tìm hiểu
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
HĐ 1:HDHS tìm hiểu mục đích và phương pháp chứng minh
( 35 )p
- Hãy nêu vd và cho biết:
trong đời sống, khi nào người
I Mục đích và phương pháp chứng minh.
1 Khi muốn khẳng định một điều
gì đó mà ta cho là đúng, cần phảichứng minh
- Đưa ra chứng cứ xác thực đểkhẳng định
Trang 38- Trong văn bản NL, người ta
chỉ được sử dụng lời văn Vậy
làm thế nào để CM?
- Gọi hs đọc bài văn nghị
luận
- Luận điểm cơ bản của bài
văn này là gì? Hãy tìm những
câu mang luận điểm đó ?
- Để chứng minh cho luận
điểm, người viết đã nêu ra
Thảo luậnTrình bày
Trả lờiTrả lời
Đọc
2 Cần dùng lời lẽ để phân tíchcác chứng cớ tạo sức thuyết phục
+ Các dẫn chứng đều rất tin cậy
- Phép lập luận chứng minh: Dùng lí lẽ kết hợp với nhữngbằng chứng chân thực, xác đáng
đã được thừa nhận để chứng tỏluận điểm mới là đúng
* Ghi nhớ ( Sgk- 42)
3 Củng cố : ( 3 )p
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
4 Dặn dò ( 1 )p
- Sưu tầm các văn bản chứng minh để tham khảo
- Học bài Soạn tiếp phần 2
Trang 39Lớp 7B tiết(TKB) Ngày giảng: … /……/ 2016 sĩ số:……/ vắng:
……
Tiết 88 tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
( Tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm chắc:
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứngminh
1 Giáo viên: sgk,giáo án,sgv,Sưu tầm thêm văn bản chứng minh
2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài,Làm bài tập phần luyện tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )p
? Thế nào là phép lập luận chứng minh?
- Trong đời sống người ta dùng sự thật(chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một
điều gì đó đáng tin
- Trong văn nghị luận chứng minh là là một phép lập luận dùng những lí
lẽ,bằng chứng chân thực,đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần đượcchứng minh) là đáng tin cậy
- Các lí lẽ bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựachọn,thẩm tra,phân tích thì mới có sức thuyết phục
2 Bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Giờ trước các em đã tìm hiểu về phép lập luận chứng minh,để củng cố khắc sâu nội dung kiến thức bài học,tiết học hôm nay thầy cùng các em sẽ cùng nhau giải quyết một số bài tập trong phần luyện tập
HĐ của Giáo Viên HĐ của Học
Sinh
Nội dung
Trang 40- Để chứng minh cho các luận
điểm trên, người viết đã đưa
Trả lời
Trả lời
Bổ sung
Thảo luậnTrình bày
- Những câu mang luận điểm:+ Đầu bài
+ Một người tự lập được + Thất bại là mẹ của thành công.+ Nhưng có người biết để tiếnlên
+ Những người sáng suốt sốphận của mình
-> Những luận cứ rất đúng trongthực tế cuộc sống, có sức thuyếtphục cao
Không sợ sai lầm Đừng sợ vấp ngã.
- Đưa ra luận điểm
- Các luận cứ là lí lẽ chân thực, phân
tích, tạo tính thuyết phục
- Đưa ra các luận cứ là các bằng chứng chân thực
-> chân thực đáng tin cậy
- Gọi hs đọc bài đọc thêm Đọc * Đọc thêm:
Có hiểu đời mới hiểu văn.
3 Củng cố : ( 3 )p
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
4 Dặn dò : (1 )p
- Học bài, soạn: Thêm trạng ngữ cho câu
- Ôn tập tiếng Việt chuẩn bị kiểm tra 1 tiết