1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch giảng dạy ngữ văn 6 (13)

456 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 456
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường - Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách n

Trang 1

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :

TUẦN 1 TIẾT 1 Văn bản : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lí Lan

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình

huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ

em – tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhậtdụng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đạichuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng

ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thậtngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa conyêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó

Trang 2

Hoạt động của GV HS Kiến thức

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc VB

- Nhận xét, uốn nắn

? Thể loại của văn bản?

? Nhắc lại khái niệm về

+P1: thế giới

mà mẹ vừa bước vào”

+ P2: Phần còn lại

I Khái quát văn bản :

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)

? Trong phần đầu, người mẹ

nghĩ đến con trong thời điểm

nào?

? Thời điểm này gợi cảm

xúc gì trong tình cảm của hai

mẹ con?

? Những chi tiết nào diễn tả

nỗi vui mừng, hy vọng của

được thể hiện trong đoạn

trên như thế nào?

? Hãy nhận xét cách dùng từ

trong lời văn trên và nêu tác

dụng của cách dùng từ đó?

- Đêm trước ngày con vào lớp Một

- Bồn chồn, trằn trọc không ngủ được

- tìm, phát hiện phân tích

- Mừng vì con

đã lớn, hy vọng những điều tốt đẹp sẽđến với con

- Dùng từ láy liên tiếp Gợi

tả cảm xúc phức tạp trong

II Đọc hiểu chi tiết:

1- Diễn biến tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai giảng của con.

- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn, trằntrọc không ngủ được:

+ Mẹ không tập trung được vào việc

- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đềuhướng về con:

+ tâm trạng háo hức, vui sướng,hăng hái của con chuẩn bị cho ngàykhai giảng

+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc ngủ

nhẹ nhàng “gương mặt thanh

thoát đang mút kẹo”.

-> Niềm hạnh phúc được ngắm nhìn

Trang 3

? Theo dõi phần cuối và cho

biết, trong đêm không ngủ

người mẹ đã nghĩ về điều

gì?

? ở nước ta, ngày khai

trường có diễn ra như là

ngày lễ của toàn xã hội

không?

? “ Sai một ly đi một dặm”

Em hiểu câu tục ngữ này có

ý nghĩa gì khi gắn với sự

? Đoạn cuối VB diễn tả tình

yêu và lòng tin của người

- Ngày hội khai trường

- Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường

- Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyệt định tương lai của một đất nước

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối vớicon người

- Dành tình yêu, lòng tin cho con, nhà trường và xã hội

- Một người

mẹ sâu sắc, tế nhị và hiểu biết

- HS đọc

và cảm nhận tâm trạng của con trai

2 Hoài niệm về tuổi thơ và ấn tượng

về ngày tựu trường của mẹ

- Người mẹ muốn truyền cái tâmtrạng rạo rực, xao xuyến về ngàykhai giảng cho con để mãi mãi khắcsâu trong tâm trí trở thành ấn tượngsâu sắc nhất trong đòi của con

“ Cứ nhắm mắt lại đường làng

dài và hẹp”

-> Câu văn cứ ngân nga ngọt ngàothấm đượm hồi ức của tuổi thơ vềngày đầu tiên đi học

- Người mẹ nghĩ và liên tưởng đếnngày khai trường ở NB:

+ ngày lễ của toàn dân.

+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường.

+ Các quan chức lớn tới dự.

+ không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng tới

cả một thế hệ.

-> Mong muốn con trai cảm nhậnđược ý nghĩa quan trọng của GD vàngày khai giảng

=> Người con ý thức được tráchnhiệm và nhiệm vụ của mình

*(GN/9)

3 Củng cố: - Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)

- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”

4.Dặn dò: - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.

Trang 4

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :

TUẦN 1 TIẾT 2 Văn bản: MẸ TÔI

(E- A- mi - xi)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu

thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi conmắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư vàngười mẹ nhắc đến trong bức thư

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi

Câu 1 Diễn biến tâm trạng của người mẹ?

Câu 2 Nêu ngắn gọn NT, YN văn bản ''Cổng trường mở ra?

Đáp án và biểu điểm.

Câu 1 - Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai

10 đ

Trang 5

vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậycho kịp giờ…)

+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho conngày đầu tiên đến trường

-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ýnghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bảnthân về ngày đầu tiên đi học :

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được

+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơihốt hoảng

→ Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con

Câu 2

Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người

mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối vớicon ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộcsống của mỗi con người

10 đ

2 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờcha, kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹvẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng

ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha

mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm củacác bậc cha mẹ đối với con cái mình

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)

Trang 6

? Bức thư là tâm trạng của

người cha Tâm trạng trong

bức thư được chia làm mấy

phần?Hãy xác định và nêu nội

dung chính của từng phần?

- Chú ý lắng nghe

- Văn Tự sự biểu cảm

- 3 phần

- Nhà văn nổi tiếng người Ý

- Tác giả của nhiều cuốn sách nổi

+ Phần 3: thái độ dứt khoát của chatrước lỗi lầm của con

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)

? Tâm trạng của người bố khi

viết bức thư gửi con?

? Vì sao người cha cảm thấy

sự hỗn láo của con như một

nhát dao đâm vào tim bố vậy?

? Quan sát đoạn 2 và cho biết?

Đâu là những lời khuyên sâu

sắc của người cha đối với con

mình? Nhận xét của em về lời

- ngôi thứ nhất xưng “tôi”

- vì người con

đã mắc lỗi

- Suy nghĩ, phátbiểu

- đau đớn và bực bội, tức giận

- bất ngờ, đau đớn tột cùng

- Con hãy nhớ

rằng tình yêu thương đó.

II Đọc hiểu chi tiết : 1- Hoàn cảnh của bức thư:

- Nguyên nhân người bố phải viếtthư cho con:

+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹ khi

cô giáo đến thăm

=> Mục đính: Cảnh cáo, khuyênrăn, phê phán một cách nghiêmkhắc thái độ sai trái ấy của con

2- Thái độ và tình cảm của người cha

- Trước sai lầm của con người charất đau đớn và bực bội

+ “Sự hỗn láo của con như một

nhát dao đâm vào tim bố vậy”->

tâm trạng đau đớn và bất ngờ trướcsai phạm của con Đó là sự xúcphạm sâu sắc

- Người bố nhớ lại tình yêu thương,

hi sinh vô bờ của người mẹ dànhcho con vậy mà giờ đây con lại hỗnláo, bội bạc, vô ơn với chính người

đẻ ra mình -> bùng lên cơn tức giận

Trang 7

khuyên đó?

? Em hiểu gì về tình cảm

thiêng liêng trong lời nhắn

nhủ “ Con hãy nhớ….thiêng

liêng hơn cả”?

? Trước sai lầm của người

con, người cha đã khuyên răn

con như thế nào?

? hãy tìm những câu thơ, câu

ca dao thể hiện tình yêu

thương vô bờ của cha mẹ đối

với con cái?

GV:

- “Dẫu khôn lớn vẫn là con

của mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ

vẫn theo con”

- “Công cha như núi Thái

Sơn/ Nghĩa mẹ như nước

trong nguồn chảy ra”

? Thái độ của người cha như

thế nào trước lỗi lầm của con

qua những lời lẽ trên?

? Em có nhận xét gì về cách

giáo dục con của người cha?

- Suy nghĩ, trả lời

- vẽ lên một tương lai u tối khi con mất mẹ

- Sưu tầm chuẩn bị, trình bày

- Chú ý lắng nghe

- nghiêm khắc yêu cầu enrico sửa chữa lỗi lầm với thái độ cương quyết

- cương quyết, cứng rắn vất

khó kìm nén

- Người bố vẽ lên một tương laibuồn thảm nếu người con bị mấtMẹ:

+ đó là ngày buồn thảm nhất

+ một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu đuối, không được chở che.

+ sẽ cay đắng; không thể sống thanh thản.

+ lương tâm không một phút yên tĩnh.

+ tâm hồn con như bị khổ hình.

-> người bố chỉ con thấy rằng tìnhyêu thương, kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng hơn cả

+ không bao giờ được thốt ra lời

- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau mẹ

phải thức thâu đêm: quằn quại vì lo

sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng sẽ mất con.

Trang 8

? Hình ảnh người mẹ của

En-ri- cô hiện lên qua các chi tiết

nào?

? Em cảm nhận phẩm chất cao

quý nào của mẹ qua các chi

tiết đó?

? Em hiểu chi tiết “Chiếc hôn

của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong

ân bội nghĩa trên trán con”

như thế nào?

? Theo em, điều gì đã khiến

người con “xúc động vô cùng”

khi đọc bức thư của bố?

hiệu quả

- tìm, phát hiện phân tích chi tiết

- hết lòng yêu thương, hi sinh đau đớn khi conhỗn láo nhưng cũng sẵn sàng tha thứ nếu con nhận ra được lỗi lầm và sửa chữa

- lòng bao dungsẵn sàng tha thứcho con

- vì những lời nói rất chân thành và sâu sắc của bố

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết mộtnăm hạnh phúc để tránh cho conmột giờ đau đớn; có thể đi ăn xin đểnuôi con; có thể hi sinh tính mạng

để cứu sống con

- Người mẹ sẵn sàng tha thứ chocon khi con nhận ra lỗi lầm và sửa

chữa nó: chiếc hôn của lòng bao

dung; chiếc hôn xóa đi nỗi ân hận của người con, làm dịu đi nỗi đau của mẹ -> Sự hi sinh vô bờ, lòng

bao dung và tình yêu thương bao lacủa mẹ dành cho con

4- Tình cảm, thái độ của người con khi đọc bức thư của bố:

- Xúc động chân thành trước nhữnglời nói rất chân tình và sâu sắc củabố

-> Có được bài học thấm thía và kịpthời từ người cha

=> Quyết tâm sửa lỗi

3 - Củng cố : - ? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô mà lại

chọn hình thức viết thư?

(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)

4 - Dặn dò : - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.

_

Trang 9

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :

TUẦN 1 TIẾT 3 Tiếng Việt: TỪ GHÉP

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của

từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận diện các loại từ ghép.- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghépđẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái

niệm từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩavới nhau).Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)

I Cấu tạo của từ ghép:

1 Ví dụ : sgk/13-14

Trang 10

? Từ bà ngoại, thơm phức

tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ?

? Bà nội # bà ngoại như thế

-Bà là nét nghĩa

chung nhưng tiếng phụ lại bổ xung nghĩa khác nhau

- bình đẳng về mặt ngữ nghĩa

=> Từ ghép đẳng lập

2 Ghi nhớ: ( SgkT14)

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)

? So sánh nghĩa của từ bà

với nghĩa của từ bà ngoại

nghĩa của từ nào rộng hơn?

? Nghĩa của từ quần áo so

với nghĩa của mỗi tiếng có

gì khác nhau?

HS trả lời, GV nhận xét bổ

sung

Thảo luận cặp đôi

-Trình bày k.quả

- Nhận xét bổ xung

II Nghĩa của từ ghép:

tạo và nghĩa bao gồm mấy

loại? Hãy vẽ sơ đồ hệ thống

kiến thức đã học?

Thảo luận nhóm-Trình bày k.q

- Đối chiếu

III Hệ thống hóa kiến thức

sơ đồ hệ thống kiến thức đã học

Trang 11

* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)

HS chia nhóm thảo luận và

đại diện nhóm trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung

? Tại sao có thể nói 1 cuốn

sách nhưng không thể nói 1

cuốn sách vở?

Bài tập5: GV hướng dẫn HS

thực hiện bài tập này

Thảo luận nhómtheo yêu cầuBT/sgk

- 2 HS lên bảngtrình bày

- HS khác nhậnxét, bổ xung

IV Luyện tập:

1 Bài tập1:

- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà

may, nhà ăn, cười nụ.

- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời,

chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,

mưa rào, làm bài tập, ăn cơm,trắng bạch

3 Bài tâp4: - Không nói được một

cuốn sách vở vì đây là từ ghépđẳng lập

pháp

Có tính chất phân nghĩa

Tiếng chính đứng trước tiếng

phụ đứng

sau

Từ ghép

Trang 12

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

TUẦN 1 TIẾT 4 Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên

kết ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm

hiểu

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)

- Gọi HS đọc mục 1/17

? Theo em, nếu bố En-ri-cô

chỉ viết mấy câu đó thì

En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn

- giữa các câu không có sự liên kết

I Liên kết và phương tiện liên kếttrong văn bản:

a En-ri-cô chưa hiểu điều bố muốnnói

b Giữa các câu chưa có sự liên kết

c Viết đúng ngữ pháp, nội dung rõràng và có sự liên kết giữa các câu

=> Liên kết là một trong những tính

Trang 13

? Muốn đoạn văn hiểu được

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)

- Gọi HS đọc mục 2/18

? Đoạn văn trên có mấy câu?

? So sánh với VB gốc, rút ra

nhận xét gì?

? Việc chép sai, thiếu câu từ

khiến đoạn văn làm sao?

? Theo em, một VB có tính

liên kết phải có điều kiện gì?

? Các câu trong VB phải sử

dụng phương diện gì khi liên

- liên kết

- phương tiện ngôn ngữ thích hợp

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

II luyện tập 1.Bài tập1:

- bà (1,2,4,5)

- cháu (3,6)

- thế là (7)

3- Củng cố : (2’)? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?

4- Dặn dò : (1’) - Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo.

Trang 14

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / / Sĩ Số : Vắng :

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sâu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻ

không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các

nhân vật

- Kể và tóm tắt truyện

b.Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách

nhiệmcủa cá nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của

bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Nêu ngắn gọn NT, YN văn bản Mẹ tôi''?

Đáp án và biểu điểm.

Trang 15

1

.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa

người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể

hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

Ý nghĩa văn bản :

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất

đối với mỗi con người

10

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ cònlàm cho con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vậtchất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫncảm nhận , vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳngmay rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phảichia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay

sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)

?Văn bản chia thành mấy phần?

Hãy xác định và nêu nội dung

chính của từng phần?

? Hãy kể tóm tắt lại VB theo

trình tự diễn biến của câu

chuyện?

- Chú ý, lắng nghe

- 2-3 HS tóm tắt nội dung VB

I- Khái quát văn bản

1- Đọc văn bản:

Sgk/21-262-Tìm hiểu chú thích a- Tác giả: Khánh Hoàib- Tác phẩm: giải Nhì trongcuộc thi viết về Quyền trẻ emc- Giải nghĩa từ khó: sgk/263- Bố cục: Chia 3 phần

- P1: Tâmtrạng của hai anh emtrong đêm trước và sáng hômsau khi mẹ giục chia đồ chơi

- P2: Cuộc chia tay ở lớp

- P3: Cuộc chia tay đột ngột ởnhà

4- Kể tốm tắt VB

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)

Trang 16

? Thái độ và tâm trạng của hai

anh em Thủy, Thành trong hai

thời điểm: đêm hôm trước và

sáng ngày hôm sau?

? Những chi tiết nghệ thuật nào

trong tác phẩm nói lên thái độ

và tâm trạng của hai anh em?

? Tại sao hai anh em lại có thái

độ và tâm trạng như vậy?

? Theo em, tại sao tác giả lại tả

cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi

sáng tui vui, ríu ran như vậy?

? Hai anh em có thương yêu

nhau không?

? hãy tìm những chi tiết minh

chứng cho tình anh em sâu nặng

của hai đứa trẻ?

- Tìm, phát hiện chi tiết

- Phân tích chi tiết, rút kiến thức

- chúng biết sắp phải xa nhau mãi mãi

- ngụ ý nghệ thuật của tác giả so sánh sự đối lập giữa cuộc sống với nỗi đau của cá nhân con người

- Hai anh em rất yêu thương nhau

- tìm, phát hiện, chọn lọc chi tiết

II- Đọc hiểu chi tiết :

1- Hai anh em và những cuộcchia tay

a- Hai anh em Thành- Thủy

- Sáng hôm sau:

+ Thủy: run lên bần bật, kinh

hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai

bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.

-> Chia đồ chơi là báo hiệu giờchia tay đã đến với chúng đó là

một tai hại “một giấc mơ thôi”.

- Tác giả muốn gợi lên tronglòng người đọc sự đồng cảm vớitình cảnh mà hai đứa trẻ phải

trải qua: cảnh vật vẫn cứ như

hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh

em tôi nặng nề thế này.

- Tình cảm giữa hai anh em:

+ Em mang chỉ đến tận sân vậnđộng để khâu áo cho anh

+ Chiều nào anh cũng đi đón

em, cùng nắm tay nhau vừa đivừa trò chuyện

+ nhường nhau không chịu chia

đồ chơi

+ Đau đớn khóc lặng người khiphải chia tay nhau

+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ

Trang 17

? Chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

- suy nghĩ, phátbiểu

liêu xiêu trèo lên xe tải về quêcùng với mẹ

3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.

4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo

_

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

( tiếp theo )

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được hoàn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sâu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻkhông may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng cácnhân vật

3 Thái độ:

- Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật

Trang 18

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới :

* HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)

? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?

? trong Vb có mấy cuộc chia

? Em hãy giải thích vì sao khi

dắt em ra khỏi trường Thành lại

“kinh ngạc thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường và nắng vẫn

vàng ươm trùm lên cảnh vật”?

? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật

này?

- 1-2 HS toámtắt VB

- có 4 cuộc chiatay

- Suy nghĩ,phát biểu cảmnghĩ

-“ Mẹ bảo sẽ

sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

- Những mấtmát quá lớntrong Thànhcũng chỉ là mộttrong rất nhiềumất mát củacuộc sống

- làm tăng thêmnỗi buồn và sựthờ ơ của mọingười

b- Những cuộc chia tay

- Cuộc chia tay của bố mẹ

- Cuộc chia tay của đồ chơi

- Cuộc chia tay với cô giáo vàbạn bè

- Cuộc chia tay của 2 anh em-> Cuộc chia tay của bố mẹ đểlại hậu quả rất lớn Bé Thủykhông còn được đi học nữa “

Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”.=> Trẻ em- nạn nhân bất

hạnh nhất của những cuộc đổ vỡtrong gia đình

2- Những mất mát tinh thần

- Thành kinh ngạc vì cuộc sốngvẫn diễn ra bình thường, vẫnbình yên trong khi hai anh emđang phải chịu đựng một sự mất

mát, đổ vỡ quá lớn: cảnh vật

vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này.

-> Chi tiết nghệ thuật làm tăngthêm nỗi buồn thăm thẳm, trạngthái thất vọng, bơ vơ của hai anhem

3- Ý nghĩa truyện

Trang 19

? Tại sao tên VB lại là “Cuộc

chia tay của những con búp

bê”?

? Theo em, tên VB có liên quan

gì tới ý nghĩa của truyện?

Tổ chức thảoluận nhóm

-Đại diện trìnhbày kết quả

- Nhóm khácnhận xét, bổxung

- Những con búp bê gợi lên thếgiới trẻ em ngộ nghĩnh, trongsáng, ngây thơ, vô tội Chúngkhông hề có lỗi gì, vậy mà vẫnphải chia tay nhau.=> Gợi lênnỗi thương cảm, xót xa trướctình cảnh của hai đứa trẻ Đócũng là hồi chuông cảnh tỉnhngười lớn: hãy biết sống cótrách nhiệm hơn và hãy dành tất

trong việc làm nổi bật nội dung

tư tưởng của truyện?

? Qua câu chuyện này, tác giả

muốn giử đến mọi người thông

điệp gì?

- lời kể chânthành,xúcđộng

- Suy nghĩ, trảlời

- vai trò của giađình đối với sựphát triển toàndiện của trẻem

III- Nghệ thuật1- Nghệ thuật kể chuyện

- Cách kể bằng sự miêu tả cảnhvật xung quanh kết hợp vớimiêu tả diễn biến tâm lý nhânvật

- Lời kể chân thành, giản dị, phùhợp với tâm trạng nên có sứctruyền cảm

- Đối thoại linh hoạt

2- Thông điệp

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quýgiá và quan trọng mọi người hãy

cố gắng bảo vệ và giữ gìn hạnhphúc gia đình

3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học

4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo

_

Trang 20

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

TIẾT 7 Tập Làm Văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó ,có

ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch ,hợp lí cho các bài làm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng: - Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục

trong một văn bản nói ( viết ) cụ thể

3 Thái độ: - Nghiêm túc thực hiện.

III CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK

- HS:SGK, bài soạn

Trang 21

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Liên kết trong văn bản ? Phương tiện liên kết

2 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , các em đã được làm quen

với công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của

bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối vớichúng ta Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục, và rất ngại xác dịnh bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy

rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb , bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rànhmạch , hợp lí

* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)

- Gọi HS đọc ý a.1/28

? Hãy xây dựng dàn ý của một

lá đơn xin gia nhập Đội TNTP

HCM?

? Khi viết một lá đơn, những

nội dung trong đơn cần được

sắp xếp theo một trình tự

không?

? Vậy, Bố cục là gì?

? Vì sao khi xây dựng văn bản

cần phải quan tâm tới bố cục?

- 1 HS đọc

- vận dụng kiếnthức viết đơn

- Phải sắp xếptheo một trình tựnhất định

- Sự sắp đặt nộidung các phầntheo một trình tựhợp lý được gọi

là bố cục

1 - Bố cục của văn bản:

a- Bố cục của đơn xin gia nhậpĐội TNTP HCM

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Thời gian, địa điểm

- Tên đơn

- Họ tên người viết

- Ngày tháng năm sinh

- Địa chỉ? (Học lớp nào?)

- Lý do xin gia nhập

- Lời hứa, cam đoan

- Chữ kíb- Nội dung trong đơn phải sắpxếp một cách trình tự, rànhmạch và hợp lý

- Vì văn bản không được viếtmột cách tuỳ tiện mà phải viếtnột cách rõ ràng

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)

2 Những yêu cầu về bố cục

Trang 22

- Goi HS đọc câu chuyện 2

? Câu chuyện trên đã có bố

cục chưa? Vì sao?

? Cách kể trên bất hợp lý ở

chỗ nào?

? Qua phần trên, em hãy nêu

yêu cầu về bố cục trong văn

bản?

- 2 HS đọc/29

-Chưa có bố cục

vì các phần sắpxếp lôn xộn

- Bố cục khônghợp lý

-Bố cục phải hợp

lý thì văn bản đạtđược mục đíchgiao tiếp cao

có sự phân biệt rõ ràng

- Trình tự sắp xếp các phần, cácđoạn phải giúp cho người viết,người nói dễ dàng đạt được mụcđích giao tiếp

- Nhắc lại kiếnthức VBTS, MT

- phải phân biệt

rõ ràng

- Suy nghĩ, phátbiểu ý kiến

3 Các phần của bố cục:

a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,Thân bài, Kết bài

- Nhóm khác

4- Luyện tập 1.Bài tập 3/30:

- Bố cục của bản báo cáo chưathật rành mạch và hợp lý: (1),(2), (3) ở TB mới chỉ kể lại việchọc tốt chứ chưa trình bày kinhnghiệm học tốt (4) không nói vềhọc tập

- Bổ xung: Trình bày những kinh

Trang 23

nhận xét, bổ xung

nghiêm học tập tốt

+ Tham khảo tài liệu, sách báo,tạp chí…

+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu

3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học

4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo

_

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

Tiết 10 : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài

ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềtình yêu quê hương , đất nước , con người

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

Trang 24

1 chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLTK

2 chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

2 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quêhương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không

ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phươngmình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (10’)

? Hãy trình bày khái

niệm Ca dao, dân ca?

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc VB/37-38

- Nhận xét, uốn nắn

- Nhắc lạikiến thức

với ý kiến nào trong các

ý kiến vừa nêu?

? Vì sao ở bài 1 chàng

trai, cô gái lại dùng

những địa danh và những

đặc điểm của địa danh

như vậy để hỏi đáp?

? Qua hình thức hỏi – đáp

- HS đọc

- ý kiến b, c

- thể hiện sựhiểu biết vềcác kiến thứcvăn hóa, lịch

sử, địa lý…

II – Đọc hiểu chi tiết:

1- Bài số 1:

- Bài ca có hai phần Phần đầu là câu hỏi

của chàng trai, phần sau là lời đáp của côgái

- Hình thức đối đáp xoay quanh một chủđề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núi sông

Tổ quốc

+ Thành Hà Nội: năm cửa ô

+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi một dòng+ Nước sông Thương: bên đục, bêntrong

+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng

+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh

+ Lạng Sơn: thành tiên xây

-> là một hình thức để trai gái thử tainhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa lý,

Trang 25

em nhận thấy hai nhân

tạo đặc biệt của hai dòng

này trên các phương diện

năng gợi tả của hình ảnh

so sánh trong hai câu

cuối bài?

GV:

Mô típ “Thân em” trong

ca dao, dân ca

- là nhữngngười lịch

- khắc họa không gian rộng lớn…

- gợi lên hìnhảnh một côgái thôn quêmới lớn trànđầy sức sống

lịch sử…

- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm tựhào, tình yêu đối với quê hương, đấtnước

2- Bài số 4 :

- Cấu trúc câu đặc biệt:

+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn

-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn

- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân tộc

vùng miền: ni, tê…

- Điệp ngữ, đảo ngữ-> Khắc họa không gian rộng lớn mênhmông, bát ngát của cảnh vật qua cái nhìnmải mê, sung sướng của người ngắmcảnh

- Hình ảnh người con gái

+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng, phất

phơ dưới nắng…

-> người con gái đang tuổi dậy thì trànđầy sức sống nhưng mang thân phậnmong manh, yêu đuối

- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn

nắng mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái hồn

- tình yêu quê hương, đất nước…

III- Luyện tập 1- Bài tập 1/40:

Trang 26

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

- Hiểu được giá trị tượng thanh,gợi hình ,gợi cảm của từ láy: Biết cách sử dụng từ láy.

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

Trang 27

- Các loại từ láy.

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợitiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng

tốt từ láy.Nghiêm túc trong giờ học

III CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK

- HS:SGK, bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho vd ?

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ ?

2 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âmthanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng

những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)

- xét vd/41

- sự lặp lại củacác tiếng

I Các loại từ láy:

1- Ôn lại kiến thức:

2- Ví dụ: sgk/413- Nhận xét:

- Đặc điểm âm thanh:

+ tiếng láy lặp lại hoàn toàn “đăm

đăm”.

+ biến âm tạo nên sự hài hòa về vần

Trang 28

? Hãy phân loại các từ láy

có nghĩa

và thanh điệu “mếu máo”, “liêu

xiêu”.

- Phân loại:

+ Láy toàn bộ: “đăm đăm”

+Láy bộ phận: “mếu máo”, “liêu

xiêu”

=> Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ vàláy bộ phận

4- Ghi nhớ: sgk/41

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy (10’)

? Nghĩa của các từ láy: ha

hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

láy: Mềm mại, đo đỏ, với

nghĩa của các tiếng gốc :

mềm, đỏ?

GV: Gọi HS đọc phần ghi

nhớ

- cơ sở mô phỏng âm thanh

- sự không bằng phẳng của địa hình, vật hoặc mặt phẳng

- suy nghĩ, trả lời

- được giảm nhẹ mức độ

II Nghĩa của từ láy:

1.Bài tập1:

1.Nghĩa của từ này là sự mô phỏngđặc điểm âm thanh của tiếng cười,tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy, tiếngchó sủa

2 a Các từ láy có khuân vần i đều

miêu tả âm thanh, hình dáng nhỏ bé

b Đều là từ láy phụ âm đầu, biểuhiện trạng thái dao động một chỗ,khi ẩn khi hiện, khi rõ khi không

3 Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của từláy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếnggốc

? Hãy hệ thống kiến thức của

bài học theo sơ đồ hình cây?

-Hệ thống hóa

kiến thức

III- Hệ thống hóa kiến thức

(Bảng phụ)(Bảng phụ)

Trang 29

* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)

- HS đọc đoạn văn trong VB

? Tìm các từ láy trong đoạn

văn và phân loại các từ láy

vừa đã tìm?

? Điền các tiếng vào trước

hoặc sau các tiếng gốc để tạo

- đại diện trìnhbày kết quả

- Nhận xét,bổ xung

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

III Luyện tập:

1 Bài tập 1/43:

a- Các từ láy: bần bật, thăm thẳm,chiêm chiếp, nức nở, tức tưởi, rónrén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríuran, nặng nề

b - Từ láy toàn bộ: bần bật, thămthẳm, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi,rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót,ríu ran, nặng nề

âm đầu

Tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

Trang 30

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài

ca dao thuộc chủ đề than thân

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềchủ đè than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về chủ đề than thân

Trang 31

III CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK

- HS:SGK, bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc,nhận xét

? Nhắc lại khái niệm về thể

loại Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắng nghe

- Đọc VB, nhận xét

- Nhắc lại kiến thức

I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/48

2- Thể loại:

Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/49

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)

trên thể hiện điều gì qua

nỗi thương thân của người

dân lao động?

- Đọc bài số 2

- là tiếng than biểu hiện sự thương cảm

- Suy nghĩ, trả lời

- Tìm, phát hiện, phân tích chi tiết

- nỗi khổ nhiều

bề của những kiếp người trong xã hội

II Đọc hiểu chi tiết văn bản 1- Bài số 2 :

Lời của người lao động thương chothân phận của những người khốn khổtrong xã hội cũ và thương cho chínhmình

- Điệp ngữ : “thương thay”

+ tô đậm thêm mối thương cảm, xót

xa cho cuộc đời cay đắng nhiều mặtcủa người nông dân

+ kết nối và mở ra những mốithương cảm khác

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ con tằm: Thương cho thân phận

suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức laođộng

+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ chung

của những thân phận nhỏ nhoi suốtđời xuôi ngược vất vả làm ăn mà vẫnnghèo khổ

+ hạc: Thương cuộc đời phiêu bạt

lận đận và những cố gắng vô vọngcủa người lao động trong xã hội cũ

Trang 32

? Ý nghĩa của bài ca trên?

? Mootip quen thuộc nào

của thể loại được sử dụng

- Motip “thân

em”.

- So sánh trái bần trôi với thân phận của người phụ nữ

- số phận mỏngmanh, lệ thuộc không tự mình quyết định cuộc đời

+ con cuốc: Thương thân phận thấp

cổ bé họng, nỗi khổ đau không được

lẽ công bằng của người lao động

=> Nỗi khổ nhiều bề của người nôngdân và nhiều phận người trong xãhội cũ

+ gợi số phận chìm nổi, lênh đênh,

vô định của người phụ nữ trongXHPK

=> Bài ca diễn tả xúc động, chânthực cuộc đời thân phận nhỏ bé đắngcay của người phụ nữ xưa Họ phảichịu nhiều đau khổ, hoàn toàn lệthuộc vào hoàn cảnh, không cóquyền quyết định cuộc đời XHPKmuốn nhấn chìm họ

III Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:

+ hình thức câu hỏi tu từ

3- Củng cố (3’): - Đọc bài đọc thêm/ t 50

Trang 33

4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ

cùng chủ đề

_

Lớp 7 tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

TIẾT 14 : Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

(Ca dao, dân ca)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 3 bài ca dao than thân.

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêuthương , câu hát

than thân , ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười ,

vè , những câu

Trang 34

hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian

VN ,nhằm phơi bày

các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb

“ Những câu hát châm biếm”

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc,nhận xét

? Nhắc lại khái niệm về thể

loại Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắngnghe

- Đọc VB,nhận xét

- Nhắc lại kiếnthức

I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51

2- Thể loại:

Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’)

- Gọi HS đọc bài số 1/ 51

? Bức chân dung chú tôi

được giới thiệu là người như

- thủ pháp nói ngược để chế giễu châm biếm nhân vật

- cùng thân phận chịu khó,vất vả

- sự đối lập của hai tuyến nhân vật

- Suy nghĩ, phát biểu

II- Đọc hiểu chi tiết:

đêm thì ước những đêm thừa trống canh: tính nết thì lười lao động, chỉ

thích ăn chơi, hưởng thụ

-> Dùng hình ảnh nói ngược vàphép đối lập để giễu cợt châm biếmnhân vật “ chú tôi”

- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân phận

vất vả của người cháu gái

- “cô yếm đào”: người phụ nữ xinh

đẹp, giỏi giang

-> đối lập với chú tôi.

=> Bài ca chế giễu những hạngngười nghiện ngập và lười biếngtrong xã hội và họ đáng cười chê,nhắc nhở, phê phán để thay đổi

2- Bài số 2:

Trang 35

- Gọi HS đọc bài số 2/51.

? Bài ca đã nhại lại lời của

ai?

? Em có nhận xét gì về lời

của thầy bói?

? Cách châm biếm, chế giễu

này có gì đặc sắc?

? Bài ca này phê phán hiện

tượng nào trong xã hội?

- Gọi HS đọc bài số 2

- lời của thày bói

- nói dựa, nói nước đôi

- gậy ông đập

lưng ông

- Hiện tượng

mê tín dị đoan

Thày bói phán toàn những chuyện

hệ trọng trong cuộc đời một người:giàu- nghèo, sướng – khổ, cha- mẹ,hôn nhân, con cái…

+ phán rất cụ thể, nói rõ ràng chắc

như đinh đóng cột những chuyện

hiển nhiên của tạo hóa

+ nói dựa, nói nước đôi

-> lời phán vô nghĩa, ấu trĩ đến nựccười

- cách phê phán, châm biếm, chế

giễu “Gậy ông đạp lưng ông” khách

quan, dùng ngay những lời pháncủa thày bói để vạch trần bộ mặtlừa bịp của hắn

=> Bài ca phê phán châm biếmnhững kẻ hành nghề mê tín, lừa bịp

và sự mê tín mù quáng của nhữngngười thiếu hiểu biết tin vào sự bóitoán phản khoa học

3- Củng cố (3’): - Khắc sâu kiến thức bài học.

4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ

cùng chủ đề

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 36

Lớp 7 A tiết TKB: Ngày Giảng: / /2012 Sĩ Số : Vắng :

TIẾT 15 Tiếng Việt: ĐẠI TỪ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

Trang 37

- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt từ đại từ Nghiêm túc trong

giờ học

III CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK

- HS:SGK, bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?

? Làm bài tập 5,6

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ , hắn …

để xưng hô hoặc dùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ ,để hỏi Những từ

đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? Đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử dụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)

đâu em hiểu nghĩa của từ đó

trong đoạn văn?

? từ ai trong bài ca dao dùng để

a Con ngựa đang gặm cỏ Nó

bỗng ngẩng đầu lên và hí vang

- dùng để hỏi

- xác định chức

vụ NF của từ

- Thảo luận cặp đôi

- Trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ xung

a Nó 1: chỉ con ngựa – CN

b Nó 2: chỉ người – VN

c Nó 3: Chỉ người – BN

Trang 38

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)

? các đại từ tôi, tao, tớ, chúng

? Nhận xét hai đại từ “tôi”

+ “Chợt thấy động phía sau,

tôi 1 quay lại: em tôi 2 đã theo

Ai làm cho bể kia đầy

Cho sông kia cạn, cho gầy cò

- Trình bày kết quả

- Nhận xét,

bổ xung

- hỏi về người, sự vật

- hỏi về số lượng

- hỏi về hoạt động, tính chất

- Suy nghĩ, phát biểu

- Đại diện trình bày kết quả

2 Bạn, cậu, mày,mi

Các bạn, hội cậu,chúng mày, tụi mi

Trang 39

- Nhận xét, bổxung.

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa

với các bước của

quá trình tạo lập văn bản

- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản , gần gũi với đời sống và và công việc

học tập của HS

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

Trang 40

- Văn bản và quá trình tạo lập văn bản.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài : Các em đã làm quen trong tiết “ Tạo lập vb” Từ đó có thể tạo nên

một vb tương đối đơn giản , gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

Vậy để tạo ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh , hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết luyện

tập

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu yêu cầu của đề (10’)

- Đọc yêu cầu sgk

? Đề bài yêu cầu vấn đề gì?

? Hãy nhắc lại kiến thức về

các bước của quá trình tạo lập

văn bản

? Hãy xác định yêu cầu đề tài

của đề cần đưa ra?

- Đọc yêu cầu

- Viết thư

- Nhắc lại kiến thức

- đất nước

I- Yêu cầu của đề bài

1 Kiểu văn bản: Viết thư

? Nếu em viết thư chủ đề đó,

em sẽ viết về nội dung gì?

? Xác định đối tượng cần gửi

thư?

? Mục đích của bức thư?

- Có thể chọn

1 trong các nộidung có trong phần gợi ý

- người bạn nước ngoài

- giới thiệu về đất nước VN

II- Thực hành.

1- Định hướng văn bản:

- Về Nội dung:

+ Viết về truyền thống lịch sử,danh lam thắng cảnh…

+ Viết về phong tục tập quán

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w