1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch giảng dạy ngữ văn 6 (5)

13 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nắm chắc một số khái niệm thể loại lien quan đén đọc- hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, tác phẩm trữ tình, thơ Đường luật, thơ Lục bát, thơ song thất lục bát; p

Trang 1

Ngày soạn: 07/4/2017 Ngày dạy: 10/4/2017 -Dạy lớp 7B 11/4/2017 -Dạy lớp 7A Tiết 121 – Văn bản

ÔN TẬP PHẦN VĂN

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

- Nắm chắc một số khái niệm thể loại lien quan đén đọc- hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, tác phẩm trữ tình, thơ Đường luật, thơ Lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc điểm trhể loại ở từng văn bản

b Về kĩ năng:

- Có kĩ năng hệ thống hoá, khái quán hoá về các văn bản đã học

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc long các văn bản tiêu biểu

- Đọc- hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

c Về thái độ:

- HS có ý thức trong học tập bộ môn.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS: Làm đề cương ôn tập theo các câu hỏi ôn tâp đã cho

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ:

- GV kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập.

* Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta sẽ hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức về

các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 7.

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung

G

V

Yêu cầu HS đọc lại hệ thống câu

hỏi ôn tập phần văn bản trang 127,

128, 129 - SGK

Theo em yêu cầu cần đạt trong

1.CHUẨN BỊ Ở NHÀ:(5’)

Trang 2

G

V

?

?

?

việc ôn tập các văn bản này là gì?

- Nhớ và ghi lại đâỳ đủ chính xác

nhan đề các tác phẩm thuộc hệ

thống văn bản đã được học trong

cả nỉên khoá

- Nắm chắc các khái niệm lí thuyết

và bước đầu biết vận dụng lí

thuyết vào việc hiểu các tác phẩm

cụ thể

- Nắm được những giá trị cơ bản

trong từng cụm văn bản

- Bước đầu biét vận dụng phương

pháp tích hợp kiến thức của cả 3

phần: Văn - tiếng việt - tập làm

văn

- Học thuộc lòng hầu hết các bài

thơ, đoạn thơ đã học

Hướng dẫn HS thực hiện từng nội

dung ôn tập

Lập bảng thống kê các văn bản đã

học trong năm học theo mẫu?

Kì I: 25 văn bản

Kì II: 10 văn bản

Đọc lại các định nghĩa về các thể

loại văn học Ghi lại các định

nghĩa của từng thể loại đó?

Các em đã tìm hiểu những chùm

ca dao về chủ đề gì?

2 Nội dung ôn tập:

Câu 1 Nhan đề các văn bản đã học trong

cả năm học:(5’)

Mẫu:

Học kì I

1 Cổng trường mở ra

2 Mẹ tôi

3 Cuộc chia tay của …

Học kì II

Câu 2: Nhớ lại các định nghĩa, khái niệm

về các thể loại văn học:(7’)

* Ca dao dân ca:

* Tục ngữ:

* Thơ trữ tình

* Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

* Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật

* Thơ thấy ngôn bát cú

* Thơ lục bát

* Thơ song thất lục bát

* Phép tương phản tăng cấp trong nghệ thuật

Câu 3: Những tình cảm những thái độ thể hiện trong các bài ca dao dân ca đã học:

Trang 3

?

?

Những tình cảm gì được biểu hiện

trong những chùm ca dao ấy ?

Những kinh nghiệm gì được thể

hiện trong các câu tục ngữ đã

học?

Trình bày những giá trị lớn về tư

tưởng tình cảm thể hiện trong các

bài thơ đoạn thơ trữ tình đã học ?

(5’)

- Những câu hát về tình cảm gia đình: bày

tỏ tâm tình nhắc nhở về công ơn sinh thành tình mẫu tở và tình anh em ruột thịt

- Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người: thể hiện tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước

- Những câu hát than thân: diễn tả tâm trạng thân phận của con người, bày tỏ lòng đồng cảm với những số phận khổ đau đắng cay của người lao động đồng thời còn mang yếu tố phản kháng tố cáo

xã hội phong kiến

- Những câu hát châm biếm: phơi bày các

sự việc mâu thuẫn phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội

Câu 4: Những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong các câu tục ngữ:(5’)

- Kinh nghệm về : thiên nhiên thời tiết, lao động sản xuất, con người xã hội

Câu 5: Những giá trị lớn về tư tưởng tình cảm thể hiện trong các bài thơ đoạn thơ trữ tình của Việt nam và thơ Đường trung Quốc:(10’)

* Thơ Việt nam:

- Bài Sông núi nước nam: là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao

ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược

- Bài ca Côn Sơn: thể hiện sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao tâm hồn thi

sĩ của Nguyễn Trãi

- Bài Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng: hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Bài Sau phút chia li: thể hiện nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau lúc đưa tiễn chồng ra trận Nỗi sầu này vừa có ý

Trang 4

?

?

kể tên các bài thơ trữ tình Trung

Quốc đã học ở lớp 7?

Giá trị nội dung và nghệ thuật của

các bài thơ đó?

Lập bảng hệ thống giá trị chủ yếu

về tư tưởng nghệ thật của các tác

phẩm văn xuôi đã học?

nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa vừa thể hiện niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

- Bài Bánh trôi nước: thể hiện thái độ trân trọng trước vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng sắt son của người phụ nữ Việt nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ

- Qua đèo Ngang: miêu tả cảnh Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thươg nhà nỗi buồn thầm lặng cô đơn cuả tác giả

- Bạn đến chơi nhà: ca ngợi tình bạn đằm thắm

- Tiếng gà trưa: gợi về những kỉ niệm đẹp

đẽ về tuổi thơ và tình bà cháu Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước

- Phò giá về kinh: thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trường trông ra: thể hiện tình yêu gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của tác giả

* Thơ Trung quốc:

- Xa ngắm thác núi Lư: Miêu tả vẻ đẹp của thác Núi lư khi được ngắm nhìn từ xa, bộc lộ tình yêu thiên nhiên và tính cách mạnh mẽ của tác giả

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; tình yêu quê hương của một người sống xa quê trong một đêm trăng thanh tĩnh

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: nỗi khổ của tác giả khi căn nhà bị gió thu phá nát điều đáng quý hơn là vượt lên trên bất hanh của cá nhân, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng cao cả : ước sao có được ngôi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che chở cho tất cả mọi người nghèo trong thiên hạ

Câu 6: Giá trị chủ yêu về tư tưởng nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi đã học (trừ các văn bản nghị luận)(5’)

Mẫu:

Trang 5

V

HS

Hướng dẫn HS làm câu 7,8,9 – HS

khá giỏi

Yêu cầu HS đọc kĩ bảng tra cứu

các yếu tố Hán Việt – cuối SGK

văn 7 tập II

Tên văn bản

Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

1 Cổng trường mở ra

- tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với người con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người

- Tâm trạng của người mẹ được thể hiện chân thực mà cảm động sâu lắng

2.Cuộc chia tay của những…

Câu 7- 8 – 9(dành cho HS khá giỏi)(5’) Câu 10 đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt.

(về nhà)

c Củng cố luyện tập:(2’)

- Nhắc lại yêu cầu cần đạt được đối với bài ôn tập trên.

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1’)

- Làm hoàn thiện đề cương ôn tập ôn tập kĩ theo đề cương

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

………

……

………

Trang 6

Ngày soạn: 09/4/2017 Ngày dạy: 12/4/2017 -Dạy lớp 7B, A Tiết 122 - Tiếng Việt

DẤU GẠCH NGANG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang

b Về kĩ năng:

- Phân biệt được dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản

c Về thái độ:

- Có ý thức dùng đúng dấu gạch ngang khi tạo lập văn bản viết.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

b Chuẩn bị của HS: đọc bài, chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* C âu hỏi: ? nêu công dụng của dấu chấm lửngvà dấu chấm phảy?

* Đáp án: - Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa được liệt kê

hết; thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng; làm giãn nhịp điệu câu văn…

- Dấu chấm phảy đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có

cấu tạo phức tạp; đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

* Đặt vấn đề: (1’) - Đưa ví dụ: Nguyễn du – tác giả của truyện Kiều là một nhà

thơ lớn của dân tộc.

? Dấu gạch ngang trong câu trên có tác dụng gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu?

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung

G Đưa ví dụ:

I CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG:(12’)

1 Ví dụ

Trang 7

?

?

G

V

?

HS

G

V

a Đẹp quá đi mùa xuân ơi – mùa

xuân của Hà Nội thân yêu

(Vũ

Bằng)

b Có người khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt gắt rằng:

- Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

c Dấu chấm lửng được dùng để:

- Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều sự

vật hiện tượng chưa được liệt kê hết;

- thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay

ngập ngừng

- làm giãn nhịp điệu câu văn

d Một nhân chứng thứ hai của cuộc

hộ kiến Va- ren – Phan Bộ Châu …

có thể

(Nguyễn Ái Quốc)

Nhận xét dấu gạch ngang trong các

ví dụ trên được dùng đểl àm gì?

Qua các ví dụ trên em hãy khái quát

lại công dụng của dấu gạch ngang?

Đưa ví dụ

Nhận xét về các dấu gạch nối trong

các ví dụ trên (công dung, cách

viết) ?

Đọc yêu cầu nội dung bài tập 1

- Làm bài tập – trình bày

Chữa bài

→ dấu gạch ngang

- câu a: dùng để đánh dấu bộ phận giải thích trong câu

- câu b: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Câu c: dùng để liệt kê

- Câu d: dùng để nối các bộ phận trong một liên danh

2 Bài học

* Ghi nhớ - SGk Tr 130.

II PHÂN BIỆT DẤU GẠCH NGANG VÀ DẤU GẠCH NỐI:7’)

1 Ví dụ

- Va- ren, Lo- ren, An- dát …

→ dấu gạch nối dùng để nối các tiếng trong một từ mượng có nhiều tiếng (từ

có nguồn gốc ấn âu)

2 Bài học

* Ghi nhớ - SGK Tr 130

III LUYỆN TẬP:(17’)

1 Bài tập 1 tr130

a đánh dấu bộ phận giải thích trong câu

b đánh dấu bộ phận giải thích chú thích trong câu

c đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích giải thích trong câu

d.,e: nối các bộ phận trong một liên danh từ

2 Bài tập 2

Trang 8

?

G

V

G

V

Đọc bài tập 2

? Nhận xét công dụng của dấu gạch

nối trong các câu ?

Chữa bài

Hướng dẫn HS đặt câu

- dấu gạch nối dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài: Béc – lin

3 Bài tập 3

Ví dụ:

Thị Kính – con gái Mãng ông - là cô

gái nết na dịa dàng

c Củng cố luyện tập:(2’)

- Nêu công dụng của dấu gạch ngang?

- đặt một câu có dùng dấu gạch ngang

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1’)

- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang, biết dùng dấu gạch ngang đung khi

tạo lập văn bản viết

- Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

………

……

………

………

Trang 9

Ngày soạn: 09/4/2017 Ngày dạy: 12/4/2017 -Dạy lớp 7B 14/4/2017 -Dạy lớp 7A

Tiết 123 - Tiếng việt

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

- Nắm chắc hơn kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học

b Về kĩ năng:

- Biết cách lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.

c Về thái độ:

- Có ý thức trong học tập bộ môn.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

b Chuẩn bị của HS: Làm đề cương ôn tập theo yêu cầu

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5’)GV kiểm tra đề cương ôn tập của HS

* Giới thiệu bài:(1’)Để giúp các em khắc sâu kiến thức về các kiểu câu đơn cũng như công dụng của các dấu câu đã học…

b Dạy bài mới:

G

V

?

?

?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ vào

vở.

Phân loại theo mục đích

nói gồm có mấy kiểu câu?

Nhắc lại khái niệm của mỗi

kiểu câu đó?

đặt câu cho mỗi kiểu câu?

I CÁC KIÊU CÂU ĐƠN:(17’)

1 câu phân loại theo mục đích nói:

* câu trần thuật: dùng để kể để tả

* Câu nghi vấn: dùng để hỏi

* Câu cầu khiến: dùng để đề nghị, yều cầu khuyên bảo ra lệnh

* Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp

Trang 10

?

?

?

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

Phân loại theo cấu tạo có

mấy kiểu câu?

Lấy ví dụ cho mỗi kiểu câu

đó?

Có những loại dấu câu nào

đã học?

Khi nào thì ta dùng dấu

chấm câu?

Công dụng của dấu phẩy?

Công dụng của dấu chấm

phẩy dấu chấm lửng ?

Lấy ví dụ minh hoạ?

Dấu gạch ngang có những

công dụng gì? Lấy ví dụ?

2 Phân loại theo cấu tạo:

* câu bình thường: là câu cấu tạo theo mô hình

CN – VN

* câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình

CN – VN

II CÁC LOẠI DẤU CÂU:17’)

1 dấu chấm: được đặt ở cuối câu trần thuật:

2 Dấu phẩy: Dùng để đanhs dấu ranh giới giữa

các bộ phận của câu + Giữa các thành phần phụ của câu với CN – VN + Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ ngữ pháp + Giữa từ ngữ với bộ phận chú thích của nó + Giữa các vế của một câu ghép

3 Dấu chấm phẩy:

- dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

4 Dấu chấm lửng:

+ Dùng để tỏ ý còn nhièu sự vật hiện tượng tương

tự chưa được liệt kê hết + Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm

5 Dấu gạch ngang:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích giải thích trong câu

- Đặt ở đầy dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh

c Củng cố luyện tập:(4’)

? Phân loại theo mục đích nói có mấy kiểu câu?

? Phân loại theo cấu tạo có mấy kiểu câu?

? Em đã học các loại dấu câu nào nêu công dung của các loại dấu câu đó?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1’)

- Học bài Ôn tập theo các nội dung trên

- Nắm chắc các khái niệm lien quan đến dấu câu, các kiểu câu đơn

- Nhận biết các dấu câu, các kiểu câu đơn phân loại theo mục đích nói và phân loại theo cấu tạo trong văn bản

- Xác định được mục đích sử dụng các dấu câu và các kiểu câu

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

Trang 11

……

………

………

Ngày soạn: 11/4/2017 Ngày dạy: 14/4/2017 -Dạy lớp 7AB

Tiết 124 - Tập làm văn

VĂN BẢN BÁO CÁO

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo: Hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này

b Về kĩ năng:

- Nhận biết văn bản báo cáo

- Viết văn bản báo cáo đúng qui cách

- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo

c Về thái độ:

- Có ý thức học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong bài

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: ? Khi nào thì cần viết văn bản đề nghị? Dàn mục của một văn bản

đề nghị như thế nào?

* Đáp án: Khi xuất hiện một nhu cầu quyền lợi chính đáng nào đó của các nhân hay tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị …

* Đặt vấn đề :(1’) Báo cáo là một trong những văn bản hành chính khá tiêu biểu

Tiết học hôm nay …

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w