1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch giảng dạy ngữ văn 6 (6)

261 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng - Học thuộc những câu tục ngữ- phân tích, học ghi nhớ - Soạn bài “chương trình địa phươ

Trang 1

`Ngày soạn Ngày dạy Năm

- Bước đầu cú ý thức vận dụng tục ngữ trong núi và viết hằng ngày

- Giỏo dục thỏi độ yờu quý tục ngữ, kho tàng trớ tuệ của nhõn dõn, ý thức tỡmhiểu tục ngữ, vận dụng tục ngữ vào đời sống

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a Chuẩn bị của GV: Soạn giỏo ỏn + nghiờn cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRINH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra bài soạn của học sinh

* Giới thiệu bài: (1)

Tục ngữ là một thể loại văn học dõn gian Nú được vớ như kho bỏu của kinhnghiệm và trớ tuệ dõn gian là “Tỳi khụn dõn gian vụ tận” tục ngữ là thể loại triết lýnhưng đồng thời cũng là cõy đời xanh tươi Tục ngữ cú nhiều chủ đề chỳng ta cựngtỡm hiểu trong bài học hụm nay:

b, Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khỏi niệm về tục ngữ:

? HS nờu khỏi niệm về tục ngữ? - Tục ngữ (tục: Thúi quen cú từ lõu đời

được mọi người cụng dõn; ngữ: Lờinúi)

* Tục ngữ: Những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt (tự nhiờn, lao

Trang 2

động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời

ăn tiếng nói hàng ngày

Đây là một thể loại văn học dân gian

- Có thể hiểu theo nghĩa đen hoặc theonghĩa bóng ( nghĩa gián tiếp, biểutượng)

? GV đọc mẫu, HS đọc lại 2 Đọc:

- Đọc kỹ 8 câu tục ngữ và chú thíchtrong bài để hiểu văn bản và những từngữ khó

? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhóm? Gọi tên từng

nhóm đó ?

3 Bố cục:

- Có thể chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câutục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câutục ngữ về lao động sản xuất

? Cách nói ở câu tục ngữ này có gì

đặc biệt, tác dụng của nó ra sao?

- Câu tục ngữ được diễn đạt bằng lối nóikhoa trương kết hợp với gieo vần lưng(năm – nằm; mười – cười) để nhấnmạnh cái nhanh của thời gian vàonhững thời điểm đó (Đêm tháng năm vàngày tháng mười)

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ? - Nghĩa của câu tục ngữ này là: Tháng

năm (âm lịch) đêm ngắn ngày dài, còn tháng mười (âm lịch) đêm dài ngày ngắn

? Kinh nghiệm mà câu tục ngữ đúc

kết có giá trị như thế nào ?

-> Câu tục ngữ giúp con người có ýthức chủ động nhìn nhận, sử dụng thờigian công việc sức lao động vào nhữngthời điểm khác nhau trong một năm(cũng như giữ gìn sức khoẻ trong mùa

hè và mùa đông)

Trang 3

? Ba câu tục ngữ này giống nhau ở

điểm nào ( cách thể hiện) ?

* Câu 2, 3, 4:

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

? ý nghĩa của từng câu tục ngữ khác

nhau ntn ?

-> Ba câu tục ngữ đều lấy hiện tượng tựnhiên để đoán định nắng, mưa, bão lụt.Nhiều lần quan sát những hiện tượng đóthấy chúng đều ứng nghiệm, nhân dân

ta đã đúc kết thành tục ngữ dự báo thờitiết Cụ thể là:

- (Đêm) mau sao – (hôm sau) nắng

- (Đêm) vắng sao - (hôm sau) mưa

- (Trời) sáng mỡ gà - bão

- (Đất) tháng bảy kiến bò – lụt

G -> Kiến là loài côn trùng rất nhạy

cảm với thời tiết nhờ cơ thể có

nhiều tế bào cảm biến chuyên biệt

Khi trời chuẩn bị có nhiều đợt mưa

to kéo dài hay lũ lụt kiến thường đi

kéo dài hàng đàn chuyển đến nơi ở

mới

-> Cả ba câu tục ngữ đều có những vếđối xứng nhau và đều sử dụng vần lưng(vần liền ở câu trên và vần cách ở 2 câudưới) nhờ cách nói ngắn gọn có hìnhảnh có vần điệu câu tục ngữ này đãnhắc nhở mọi người biết thời tiết để chủđộng phòng chống bão lũ

- Ngày nào đêm trước trồ nhiều saohôm sau sẽ nắng, ngược lại ngày nàođêm trước trời ít sao hôm sau sẽ mưa

? Tác dụng của mỗi câu tục ngữ trên? * Câu 1: Trời nhiều sao thì ít mây,

ngược lại trời ít sao thì nhiều mây do

đó thường có mưa

* Câu 2: Khi trên trời xuất hiện ráng

có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão

- Đây là một trong rất nhiều kinhnghiệm dự đoán bão

* Câu 3: ở nước ta mùa lũ thường xảy

ra vào tháng bảy (âm lịch) nhưng cónăm kéo dài sang tháng 8 (âm lịch) Từkinh nghiệm quan sát nhân dân ta tổng

kết qui luật: Kiến bò nhiều vào tháng bảy thường là bò lên cao là điểm báo sắp có lụt.

Trang 4

? Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì

đặc biệt ?

- Câu thứ nhất: Giúp con người có ýthức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết,sắp xếp công việc

? Tác dụng của cách diễn đạt đó ? - Câu thứ 2: Giúp nhân dân ta biết dự

đoán bão để có ý thức giữ gìn nhà cửa

- Câu thứ 3: Nạn lụt thường xuyên xảy

ra ở nước ta, vì vậy nhân dân ta có ýthức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiệntượng tự nhiên để chủ động phòngchống

? THBVMT Theo em giá trị của

đất đai được đề cao như vậy có

thoả đáng không ? Vì sao ?

Tấc đất / tấc vàng

+ Tấc đất: Chỉ một mảnh đất rất nhỏ(tấc: Đơn vị đo chiều dài cũ chỉ bằng1/10 thước mộc)

+ Vàng: là loại kim loại quí thườngđược cân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi

đo bằng tấc, băng thước, tấc vàng chỉlượng vàng lớn quí giá vô cùng

-> Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấcđất) so sánh với cái rất lớn(tấc vàng) đểkhẳng định giá trị của đất (đề cao)

? Em hiểu ntn về ý nghĩa của câu tục

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Trang 5

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

- Để phê phán hiện tượng lãng phí đất

- Để đề cao giá trị của đât

? Giá trị của câu tục ngữ này ? Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

? Câu tục ngữ trên nhằm khẳng định

điều gì ?

- Câu tục ngữ tổng kết chính xác các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho người nông dân như: Thứ nhất là nuôi cá, thứ nhì là làm vườn, thứ ba là làm ruộng

? Em hiểu các yếu tố " nước" " phân"

" cần" như thế nào?

-> Cơ sở khẳng định trên là từ giá trịthực tế của các nghề ở vùng nào nơinào có thể làm tất cả 3 nghề trên thì thứ

tự đó là đúng bởi nuôi cá là nghề manglại giá trị kinh tế lớn nhất, sau đó mớiđến làm vườn và cuối cùng là làmruộng Nhưng ở những nơi điều kiện tựnhiên chỉ thuận lợi cho một nghề thì vấn

đề không phải là như vậy

? Từng yếu tố đó còn được nói đến

trong những câu tục ngữ nào ?

- Câu tục ngữ giúp con người biết khaithác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên đểtạo ra của cải vật chất

Câu 7:

Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống.

? Câu tục ngữ khẳng định nội dung

gì ?

- Câu tục ngữ này khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa của nhân dân ta

? Nội dung của câu tục ngữ 8 có gì

khác với câu 7 ?

- Xếp hàng đầu là nước, thứ hai là phânbón và thứ 3 là sự lao động chăm chỉcủa con người, thứ tư là giống lúa.Đồng thời cũng nói lên mối quan hệgiữa các yếu tố đó trong việc trồng lúanước

? Em biết có câu tục ngữ nào khác có

nội dung tương tự ?

+ Nước: Một lượt tát, một bát cơm + Phân: Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì

Trang 6

phân

+ Cần: Nhai kỹ lo lâu, cày sâu tốt lúa -> Kinh nghiệm của câu tục ngữ đượcvận dụng trong quá trình trồng lúa giúpngười nông dân thấy được tầm quantrọng của từng yếu tố cũng như mốiquan hệ của chúng Nó rất có ích đốivới một đất nước mà phần lớn đời sốngbằng nghề nông như nước ta

vụ là yếu tố quan trọng hàng đầu (nhấtthì) quyết định kết quả vụ mùa và điliền với điều kiện không thể thiếu được

là khâu làm đất (nhì thục) thời vụ phảiđúng lúc, kịp thời thì (yếu tố) cây trồngmới có điều kiện sinh sôi và phát triểntốt Nhiều câu tục ngữ khác cũng nhắcnhở người nông dân gieo trồng đúngthời vụ như nông lịch

+ Tháng 2 trồng cà, tháng 3 trồng đỗ + Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.

-> Còn đất đai thì phải được cải tạo, càybừa chăm bón tốt thì mới tạo điều kiệncho cây sinh trưởng Thậm chí có khi lỡthì được thục thì vẫn đem lại kết quả

Tua rua thì mặc tua rua

Mạ già ruộng ngấu không thua bạn

điền.

-> Câu tục ngữ đã trở thành một chân lýcủa nghề nông không chỉ đúng với quákhứ mà còn đúng với hiện tại

? Từ việc phân tích 8 câu tục ngữ

trên em hãy nêu lên những đặc

điểm về hình thức nghệ thuật của

câu tục ngữ ?

- Lối nói ngắn gọn, có vần điệu giàuhình ảnh: Hình thức ngắn gọn, các câutục ngữ trong bài đều ngắn gọn đặc biệt

là cau 5 và câu 8 (mỗi câu chỉ 4 tiếng)

Trang 7

hình thức ngắn gọn nhưng nọi dungkhông đơn giản

- Gieo vần lưng tạo ra nhịp điệu êm tai

dễ thuộc, dễ nhớ lại có tác dụng khắcsâu và nhấn mạnh Các vế đối xứngnhau cả về hình thức và nội dung làmnổi bật ý cần biểu đạt

? - Nếu thêm từ “tấc đất quí như

vàng” thì giảm độ nén và không tạo

được ấn tượng mạnh trong việc

dễ nhớ

? Những nội dung được phản ánh

truyền đạt qua 8 câu tục ngữ trên là

gì ?

* Những câu tục ngữ về tự nhiên, laođộng sản xuất đã phản ánh truyền đạtnhững kinh nghiệm quí báu của nhândân trong việc quan sát các hiện tượngthiên nhiên và lao động sản xuất

? Theo em cả 8 câu tục ngữ trên có

hoàn toàn đúng không? Vì sao

- Những câu tục ngữ ấy là túi khôn củanhân dân nhưng chỉ có tác dụng tươngđối chính xácvì không ít nhiều kinhnghiệm được tổng kết chủ yếu là dựavào quan sát

? Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ

có nội dung phản ánh kinh nghiệm

của nhân dân ta về các hiện tượng

- Học thuộc những câu tục ngữ- phân tích, học ghi nhớ

- Soạn bài “chương trình địa phương.”

Rót kinh nghiÖm

Trang 8

- Thêi gian:……… ……….

………

- KiÕn thøc:………

………

- Phư¬ng ph¸p: ……….

2017

Tiết 74:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM

VĂN

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức :

- HS biết cách sưu tầm văn vần dân gian địa phương

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

b Về kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

c.Về thái độ:

- Tích cực, chủ động thu thập, sưu tầm văn vần dân gian Sơn La

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài soạn của học sinh ( 4’)

*Giới thiệu bài: (1)

Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương và bước đầu biết chọn lọc sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng Đó là nội dung bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: (15’)

Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc sưu tầm văn vần dân gian địa phương Sơn La:

- Cho Hs đọc phần thông tin ( tr 54,55,56)

? Những thể loại văn vần nào của VHDG địa phương Sơn La cần sưu tầm ?

- là ca dao, dân ca, tục ngữ, đồng dao

? Mục đích, ý nghĩa của việc sưu tầm văn vần dân gian địa phương ?

- Để mở rộng hiểu biết về văn vần dân gian địa phương Sơn La

- Góp phần gìn giữ tinh hoa văn hoá dân tộc

* Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn phương pháp sưu tầm:

- Ôn lại khái niệm ca dao, dân ca, tục ngữ, đồng dao

* Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

Trang 9

* Ca dao: Là lời thơ của dân ca, ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian

mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

* Tục ngữ :

- Tục ngữ là câu nói Tục ngữ diễn đạt về trí tuệ Tục ngữ diễn đạt kinhnghiệm,

* Đồng dao: Những câu hát dân gian có nội dung, hình thức phùhợp với trẻ

em, thường do trẻ em hát klúc vui chơi.Có thể do người lớn hoặc trẻ em sáng tác

Về thể loại: thuộc lĩnh vực những bài ca dân gian …9 tr 55)

- Cách thức biên soạn: Các dị bản được phép tính là một câu

VD: Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa ( lưu hành tại địa phương)

VD: Trai Phù, gái Mộc ( nói về địa phương)

- Cách ghi chép:

- Phương tiện: sổ tay, máy ảnh, máy ghi âm, máy quay camera cầm tay,…

- Tổng hợp, phân loại kết quả sưu tầm

* Sau khi sưu tầm đủ số lượng thì phải phân loại, đánh giá , sắp xếp chúngtheo từng loại, theo vần A, B, C

* Hoạt động 3: (8’) Luyện tập:

Sưu tầm tục ngữ, ca dao:

* Tìm nguồn sưu tầm:

- Tìm hỏi người địa phương

- Chép lại từ sách báo địa phương

- Tìm các sách ca dao, tục ngữ viết về địa phương

a Mang tên địa phương:

Nhà bè nước chảy chia hai

Ai về Gia Định Đồng Nai thì về.

(Tên sông, tên đất ở Nam Bộ)

b Nói về sản vật ở địa phương:

Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm

Cá rô đầm sét, sâm cầm Hồ Tây.

(Một số đặc sản ở HN)

Trang 10

c Nói về danh nhân thắng cảnh địa phương:

Đồng Đăng có phố kỳ lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

(Lạng Sơn)

d Nói về danh nhân lịch sử địa phương:

Ai về đến huyện Đông Anh Ghé thăm phong cảnh Loa Thành Thục Vương.

(Hà Nội)

e Được diễn đạt bằng từ ngữ địa phương:

Rồi mùa thóc rã rơm khô Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm.

* Sưu tầm nhiều câu tục ngữ và sắp xếp theo chủ đề:

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:

+ Chuồn chuồn bay thấp trời mưa

Bay cao trời nắng, bay vừa trời râm.

+ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

+ Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

+ Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa.

- Tục ngữ về con người và xã hội:

+ Người sống đống vàng

+ Uống nước nhớ nguồn

+ Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần.

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

- Tục ngữ về lao động sản xuất, tinh thần đoàn kết và ứng xử xã hội của các dân tộc ở Sơn La.

+ Đồng dao của dân tộc Thái tại Sơn La

Em thổi sáo Anh thổi kèn

Dế mèn gáy Con ruồi biết nhuộm răng Con bọ nước biết rút lõi cây bốc làm hoa tai Con cua biết cầm đó đi đơm

Cá sấu biết dỗ con ngủ trưa Chim bói cá biết xúc cá về mớm cơm.

c Củng cố và luyện tập ( 1’)

Nắm được nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ

Bài học từ những câu tục ngữ đó

Trang 11

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

-Tiếp tục sưu tầm thờm những cõu tục ngữ ca dao cú chủ đề trờn

Chuẩn bị bài tỡm hiểu chung về văn nghị luận

Rút kinh nghiệm - Thời gian:……… ……….

………

- Kiến thức:………

………

- Phương pháp: ……….

2017

Tiết 75- 76:

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1 MỤC TIấU:

a Về kiến thức :

- Khỏi niệm về văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

b Về kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

- Suy nghĩ, phờ phỏn sỏng tạo, phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn

về đặc điểm, bố cục, phương phỏp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn cỏch lập luận lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả quả bằng văn nghị luận

c Về thỏi độ:

- Cú thỏi độ và bày tỏ quan điểm đỳng đắn trước một vấn đề nghị luận

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV: : Soạn giỏo ỏn + nghiờn cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài soạn của học sinh ( 5’)

*Giới thiệu bài: (1)

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xó hội của con người, cú vai trũ rốn luyện năng lực tư duy, biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sõu sắc trước đời sống Để nắm được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận, đú là nội dung bài học hụm nay:

b, Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

30’ I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị

luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

? Trong đời sống em có thường gặp

các vấn đề và kiểu câu hỏi như

dưới đây không?

- Vì sao em đi học ? (hoặc em đi học để làm gì ?)

- Vì sao con người cần phải có bạn bè ?

- Theo em , như thế nào là sống đẹp ?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại ?

? Hãy nêu thêm vài câu hỏi về các

->VD: Thể thao và văn nghệ có ích gì trong cuộc sống ?

- Ăn mặc như thế nào là đúng mốt, hợp thời trang ?

- Có nên cho ban xem bài của mình trong giờ làm bài kiểm tra ?

- Không thích học văn mà chỉ thích học toán Có nên không ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như: Kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm được hay không ? Hãy

giải thích vì sao ?

-> Những câu hỏi trên không thể trả lờibằng văn kể chuyện, miêu tả hay biểucảm được mà phải trả lời bằng một kiểuvăn bản nhằm giải đáp, thuyết phụcđược người hỏi: Đó là văn nghị luận Vìbản thân câu hỏi buộc người ta phải trảlời bằng lí lẽ, bằng lập luận, phải dùngkhái niệm và dẫn chứng để thuyết phục.Những điều này không có ở 3 kiểu vănbản đã học

VD như bàn về vấn đề: Hút thuốc lá cóhại, nếu chỉ kể chuyện một người hútthuốc lá bị ho lao thì không thể thuyếtphục được bởi vì có rất nhiều người hútthuốc không sao cả Vấn đề là ở chỗ cáihại không thấy ngay trước mắt cho nênphải phân tích bằng lí lẽ dựa trên cơ sở

Trang 13

khoa học để thấy được hậu quả tất yếu

sẽ dẫn đến sau này và chứng minh bằngdẫn chứng tiêu biểu ( người thật, việcthật), nhiều số liệu thống kê chính xác,

có sức thuyết phục người đọc, ngườinghe

? Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài

phát thanh truyền hình em thường

gặp những kiểu văn bản nào ? Hãy

kể tên một vài kiểu văn bản mà em

+ Bài phát biểu ý kiến về thi cử tuyểnsinh

? Em có nhận xét gì về nhu cầu nghị

luận trong đời sống?

-> Như vậy văn nghị luận tồn tại khắpnơi trong đời sống, đề cập đến nhiều

lĩnh vực Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến được nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí

30’ THKNS phân tích tình huống

giao tiếp

2 Thế nào là văn nghị luận ?

G HS đọc văn bản 1 lần - Bài nghị luận bao giờ cũng có

tính mục đích, hướng tới ai, để

thuyết phục điều gì ? Đọc văn bản

? Để thực hiện mục đích ấy tác giả

đã nêu ra những ý kiến nào?

Những ý kiến ấy diễn đạt thành

luận điểm nào ? Tìm các câu văn

mang luận điểm đó ?

- Luận điểm của văn bản được ghi rõtrong 2 câu văn:

+ Một trong những công việc phải thựchiện cấp tốc trong lúc này, là nâng caodân trí

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền

Trang 14

lợi của mình phải có tri thức mới đểtham gia vào công cuộc xây dựng nướcnhà phải biết đọc, biết viết chữ Quốcngữ

? Câu văn mang luận điểm có đặc

điểm gì ?

-> Các câu đó gọi là luận điểm bởichúng mang quan điểm mới của tác giả.Với các luận điểm đó tác giả đề ranhiệm vụ cho mọi người

- Câu văn mang luận điểm bao giờ cũngđược diễn đạt rõ ràng, hàm súc Đó lànhững câu khẳng định một tư tưởng,một ý kiến (ở đây tư tưởng là nâng caodân trí để xây dựng nước nhà)

- Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết

đã nêu ra những lí lẽ sau:

+ Tình trạng thất học, lạc hâu trướcCMT8

+ Những điều kiện cần phải có để ngườidân tham gia xây dựng nước nhà

+ Những khả năng và thuận lợi trongviệc học chữ quốc ngữ

? Để có sức thuyết phục bài viết đã

nêu ra những lí lẽ nào? Hãy liệt kê

những lí lẽ ấy?

-> Những lí lẽ này chính là để trả lờicho những câu hỏi mà bài viết đã đặt ra:

Vì sao nhân dân ta ai cũng phải biếtđọc, biết viết ? Việc chống nạn thất học

có thể thực hiện được không ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích

bài viết bằng văn kể chuyện, miêu

tả được không? Vì sao?

-> Như vậy có thể kết luận, tác giảkhông thể thực hiện mục đích của mìnhbằng văn kể chuyện miêu tả, biểu cảm

mà chỉ có thể bằng văn nghị luận

? Em hiểu thế nào là văn nghị luận? * Văn nghị luận là văn được viết ra

nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào

đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

? Khái quát lại: - Các câu đó gọi là luận điểm bởi chúng

mang quan điểm mới của tác giả

ở đây tư tưởng của bài viết là nâng cao

Trang 15

dân trí để xây dựng nước nhà

? Những tư tưởng, quan điểm trong

bài văn nghị luận này nhằm hướng

tới giải quyết vấn đề gì ? Vấn đề

này có ý nghĩa trong đời sống xã

hội lúc bấy giờ không ?

- Những tư tưởng, quan điểm trong bàivăn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững vấn đề: Vì sao phải chống nạnthất học ? Chống nạn thất học như thếnào ?

Đây là những vấn đề rất cấp thiết đốivới nước ta lúc bấy giờ bởi vì 95% dân

số mù chữ -> thực dân Pháp dễ bề lừadối và bóc lột Mặt khác đất nước khó

có thể phát triển được Đây là nhữngvấn đề hết sức quan trọng -> đây là mộtbài viết có ý nghĩa quan trọng

? Từ đó em thấy những tư tưởng,

quan điểm trong văn nghị luận phải

đảm bảo yêu cầu gì ?

- Những tư tưởng, quan điểm trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

22’ THGDKNS thảo luận trao đổi để

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những

dòng văn nào thể hiện ý kiến đó ?

- ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chốnglại những thói quen xấu và tạo ra thóiquen tốt trong đời sống xã hội

? Để thuyết phục người đọc, tác giả

đã nêu ra những lí lẽ, dẫn chứng

nào ?

- ý kiến đó được thể hiện trong câu vănsau đây:

Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy

tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp,văn minh cho xã hội

- Để thuyết phục người đọc tác giả nêu

ra những lí lẽ sau:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu+ Có người biết phân biệt tốt và xấu

Trang 16

nhưng vì thành thói quen nên rất khósửa, khó bỏ

+ Tạo được thói quen tốt rất khó nhưngnhiễm thói xấu thì rất dễ

? Bài nghị luận này nhằm giải quyết

vấn đề có trong thực tế hay không?

Em có tán thành bài viết của tác giả

không?

- Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn đề

có thực trong xã hội Đó là vấn đề ăn ởmất vệ sinh, không có ý thức thu gomrác vào một chỗ làm ô nhiễm môitrường sống

- Ta thấy vấn đề nêu ra là rất đúng đắn,mỗi người đều phải có suy nghĩ để bỏthói quen xấu, tạo nên các thói quen tốt

+ Phần 2: Kết luận vấn đề

? Bài văn sau đây là văn bản tự sự

hay nghị luận?

Bài tập 4 Bài văn Biển hồ gồm có 2 phần:

- Phần 1 từ đầu -> muông thú, conngười Phần này mang nặng tính tự sự

vì chủ yếu là kể về 2 biển hồ ở palexlin

- Phần sau là phần còn lại: Phần nàymang nặng tình nghị luận vì nó dùng lí

lẽ để nêu lên một định lý của cuộc sống:Con người phải biết chan hoà chia sẻvới mọi người xung quanh mới thực sự

có hạnh phúc

=> Tóm lại: Đây là văn bản nghị luậnviết theo lối qui nạp mà phần tự sự ởđầu đoạn văn chính là dẫn chứng đượcđưa ra trước để rồi từ đó rút ra một suynghĩ, một định lý trong cuộc sống conngười

c, Củng cố và luyện tập(1’)

Trang 17

- Bài văn nghị luận bao giờ cũng có lập luận, lý lẽ, dẫn chứng

- Văn nghị luận được ứng dụng trong cuộc sống hành ngày

d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1')

- Nắm được thế nào là văn nghị luận - Hoàn chỉnh các bài tập - đọc bài “ đặc điểm của bài văn biểu cảm” Rót kinh nghiÖm - Thêi gian:……… ……….

………

- KiÕn thøc:………

………

- Phư¬ng ph¸p: ……….

2017

Tiết 77

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức :

- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt của những câu tục ngữ trong văn bản

b, Về kĩ năng:

- Phân tích nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ, học thuộc lòng tục ngữ

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngưòi, xã hội

- Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

c, Về thái độ:

- Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hằng ngày

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a, Chuẩn bị của GV : Soạn giáo án + nghiên cứu tài liệu.

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

* Câu hỏi : Đọc thuộc lòng câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?

* Đáp án:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

- Câu tục ngữ sử dụng cách nói quá và gieo vần lưng, cách diễn đạt sinh động trở nên dễ nhớ, dễ thuộc

- Nghĩa của câu tục ngữ này là:

Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn ngày dài, tháng mười(âm lịch) đêm dài ngày ngắn.

Trang 18

- Cõu tục ngữ giỳp con người cú ý thức chủ động nhỡn nhận sử dụng thời giancụng việc sức lao động vào những thời điểm khỏc nhau trong một năm

* Giới thiệu bài: (1)

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm trớ tuệ của nhõndõn qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về tự nhiờn và lao động sản xuất, tụcngữ cũn là kho bỏu những kinh nghiệm dõn gian về con người và xó hội Đú là nộidung bài học hụm nay :

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Căn cứ vào nội dung hóy phõn

nhúm cỏc cõu tục ngữ trong bài ?

Cỏc cõu tục ngữ cú thể được phõnnhúm như sau:

- Tục ngữ về con người: Cõu 1, 2

Một mặt người bằng mười mặt của

? Cỏch diễn đạt của cõu tục ngữ cú

gỡ đặc sắc?

- Sử dụng hỡnh ảnh so sỏnh

- Hỡnh thức so sỏnh với những đơn vịchỉ số lượng đối lập: Một- số ớt > <Mười – số nhiều khẳng định sự quý giỏcủa con người so với cuả Cỏi hay của

sự so sỏnh là khụng coi của như con số

0, nhưng cũng khụng coi của như trỏinỳi, chỉ thấy của mà khụng thấy người.Của cải cũng quý nhưng người cũn quýhơn

? Em hiểu nghĩa cõu tục ngữ này

như thế nào?

- Mặt của: Cỏch nhõn hoỏ của cũngđược coi như một sinh thể cú mặt nhưmặt người

-> Người quý hơn của gấp bội phần.

Trang 19

Dị bản của câu tục ngữ này: “ Một mặtngười hơn mười mặt của” càng khẳngđịnh điều đó câu tục ngữ đã khẳngđịnh tư tưởng coi trọng con người củanhân dân ta.

? Câu tục ngữ này có thể sử dụng

trong những trường hợp nào ?

- Phê phán những người coi của hơnngười; an ủi khi người gặp nan mất củacải; đề cao giá trị con người

? Hãy nêu một số câu tục ngữ khác

có nội dung tương tự để làm sáng

tỏ thêm tư tưởng trên ?

- VD: Trong trường hợp anh nhà giàukeo kiệt bị rơi xuống nước thà chết cònhơn mất 3 quan tiền thuê người vớt anh

Câu 2:

Cái răng cái tóc là góc con người

? Em hãy giải thích nghĩa câu tục

- Răng và tóc phần nào thể hiện tìnhtrạng sức khoẻ con người

Răng và tóc một phần thể hiện tínhtình hình thức tư cách của con người

Có một số câu tục ngữ nói về điều này

như: Đầu bù tóc rối ; Răng cải mả

- Con người phải biết gĩư gìn răng tóccho sạch đẹp Răng tóc là một phầncủa cơ thể con người nên phải chú ýgiữ gìn và làm đẹp

-> Hình thức con người phần nào thể hiện nhận cách của người đó.

? Câu tục ngữ này có thể sử dụng - Khuyên nhủ con người phải biết gìn

Trang 20

trong những văn cảnh nào ? giữ răng tóc; thể hiện cách nhìn nhận

đánh giá bình phẩm; nhìn hình thức đểphần nào đánh giá nội dung tích chấtcon người; từ cái nhỏ cụ thể mà nhìnnhận cái lớn khái quát

2 Tục ngữ về học tập

Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở

? Câu tục ngữ này có mấy về các vế

quan hệ với nhau như thế nào ?

- Câu tục ngữ có 4 vế các vế vừa cóquan hệ đẳng lập vừa có quan hệ bổsung cho nhau Từ học vừa lặp lại 4lần vừa nhấn mạnh vừa để mở ranhững điều con người cần phải học

? Học ăn, học nói em hiểu ý nghĩa 2

vế này như thế nào?

- Học ăn, học nói chính là học cáchgiao tiếp ứng xử có văn hoá

- Có vẻ như đứa trẻ sinh ra đã biết ănhai, ba tuổi đã biết nói Điều nàykhông dạy ở nhà trường không cầnphải học cũng biết Thế nhưng ăn uống

có văn hoá, nói năng có lễ độ thì phảihọc mới có thể biết được

? Câu tục ngữ còn có 2 vế nữa Học

gói, học mở ? Em hiểu ý nghĩa của

2 vế này như thế nào ?

- Ngoài chuyện gói mở cụ thể trong

việc làm nghĩa bóng của gói mở còn thể hiện trong cách nói năng Biết mở câu chuyện khéo léo, biết kết thúc gói

lại vấn đề đúng lúc, đúng chỗ cũng làcách lịch sự có văn hoá trong giao tiếp

- Học gói, học mở Nghĩa đen là: Góimột vật gì vào và mở một vật đã đượcgói ra đều phải học

? Toàn bộ câu tục ngữ muốn khuyên

nhủ chúng ta điều gì?

-> Các cụ kể rằng: ở Hà Nội trước đâymột số gia đình giàu sang thường góinước chấm vào lá chuối xanh đặt vàocái chén xinh bày lên mâm Lá chuốitươi giòn dễ gãy rách khi gập gói dễbật tung khi mở Người gói phải khéoléo mới gói được Người ăn phải biết

mở gói nước chấm sao cho khỏi bắntung toé ra ngoài chén và bắn vào quần

Trang 21

áo người cạnh bên Biết gói, biết mởtrong trường hợp này được coi là tiêuchuẩn của người khéo tay, lịch thiệp.Như vậy có thể hiểu học gói, học mở làhọc để biết làm

-> Mỗi hành vi của con người đều là

sự tự giới thiệu mình với người khác

và đều được người khác đánh giá Vì

vậy con người phải học để mọi hành

vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, khéo léo thành thạo trong mọi công việc; Biết đối nhân xử thế (tức là con người có văn hoá, có nhân cách) Câu tục ngữ

muốn khuyên nhủ chúng ta điều đó

? Tìm thêm những câu tục ngữ có

nội dung tương tự ?

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn nên đọi, nói lên lời

Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời

mà nói cho vừa lòng nhau

Câu 5, 6:

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn

? Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ

trên như thế nào?

-> Trước hết ta phải hiểu được ý nghĩacủa câu tục ngữ:

Không thầy đố mày làm nên

- Với nội dung ý nghĩa thách đố câutục ngữ này đã khẳng định vai trò công

ơn của thầy Người dạy ta từ nhữngbước đi ban đầu về tri thức, cách sốngđạo đức Sự thành công trong việc cụthể rộng hơn là sự thành đạt của họctrò đều có công sức của thầy Vì vậyphải biết kính trọng thầy, tìm thầy màhọc

? Cách diễn đạt của câu tục ngữ “

Học thầy ” có gì đáng chú ý ?

Học thầy không tày học bạn

? ý nghĩa của câu thứ 2 có gì khác? - Câu này có 2 vế ( học thầy, học bạn )

quan hệ so sánh giữ chúng được biểu

hiện bằng từ so sánh không tày không

bằng Do vậy ý so sánh được nhấn

Trang 22

mạnh và được khẳng định rõ ràng

- Một câu nhấn mạnh vai trò của ngườithầy, một câu lại nói về tầm quan trọngcủa việc học bạn

? ý nghĩa của 2 câu tục ngữ có > <

đối lập với nhau không ? Vì sao ?

- Để cạnh nhau mới đầu tưởng chúng

> < nhau những thực tế chúng bổ sungnghĩa cho nhau Nếu chỉ chỉ ỷ vào thầy

mà không học hỏi bạn bè thì sẽ mấtnhiều cơ hội học tập Ngược lại không

có thầy chỉ bảo, học mò mẫm, học lỏm,học mót thì cũng rất khó khăn, chật vậtmới thành đạt

? Hai câu này khuyên nhủ chúng ta

Câu 3:

Đói cho sạch rách cho thơm.

? Em có nhận xét gì về hình thức

diễn đạt của câu tục ngữ ?

- Câu tục ngữ có 2 vế đối nhau rấtchỉnh Hai vế bổ sung và làm sáng tỏnghĩa cho nhau

+ Các từ: Đói, rách thể hiện sự khó

khăn thiếu thốn về vật chất ( thiếu ăn,thiếu mặc) sạch, thơm chỉ những điềucon người cần phải đạt phải giữ gìnvượt lên trên hoàn cảnh

+ Hai vế của câu tục ngữ có kết cấuđẳng lập nhưng bổ sung nghĩa chonhau Dù nói về ăn hay mặc đều nhắc

người ta phải giữ gìn cái sạch và thơm tho của nhân phẩm Đấy là sự trong

sạch cao cả về đạo đức, nhân cách kể

cả trong tình huống dễ sa ngã Câu tụcngữ có ý nghĩa giáo dục con ngườiphải có lòng tự trọng

? Câu tục ngữ này có mấy lớp nghĩa

Trang 23

không vì nghèo khổ mà làm điều xấu

xa tội lỗi

? Tìm câu tục ngữ có nội dung trái

ngược với câu tục ngữ trên ?

-> Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phảisống trong sạch

- Đói ăn vụng túng làm liều

Câu 7:

Thương người như thể thương thân

? Hình thức diễn đạt của câu tục

và triết lý sống ấy đầy giá trị nhân văn

? Câu tục ngữ có thể được sử dụng

trong hoàn cảnh nào ?

-> Câu tục ngữ khuyên nhủ con người yêu nước như chính bản thân mình

- Câu tục ngữ này có thể được sử dụngtrong rất nhiều hoàn cảnh Chẳng hạn

để thể hiện tình cảm của con cháu đốivới cha mẹ, ông bà, tình cảm của họctrò đối với thầy cô giáo hoặc để nói vềlòng biết ơn đối với các anh hùng liệt

sĩ đã hy sinh để bảo vệ đất nước

Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

? Có thể hiểu câu TN theo mấy

nghĩa? Đó là những nghĩa nào?

- Có thể hiểu theo hai nghĩa:

+ Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơnnhớ ơn người trồng cây

+ Nghĩa bóng: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người có công gây dựng lên, phải biết ơn người đã giúp mình

Trang 24

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

? Câu tục ngữ khẳng định điều gì ? - Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: Một cây chỉ

số ít cụ thể ; ba cây chỉ số nhiều trìutượng

-> Sự đối lập giữa 2 vế: Cá nhân – tậpthể, số ít – số đông

? Khái quát nghệ thuật, nội dung

chính của các câu tục ngữ vừa

tìm?

=> Câu tục ngữ khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

? Tìm những câu tục ngữ trái nghĩa

hoặc đồng nghĩa với câu vừa học?

- Một người lẻ loi không thể làm nênviệc lớn việc khó Nhiều người hợpsức lại nhất định sẽ làm nên việc lớn

-> Những câu tục ngữ về con người xãhội đã cung cấp cho ta những kinhnghiệm quí báu về cách đánh giá conngười, cách học tập, cách cư xử Đây

là những bài học rất cần thiết và bổ íchđối với mỗi người

Trang 25

=> Cần quí trọng con người, có tinh thần đoàn kết, sống trong sạch.

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ phân tích ,nắm được ý nghĩa của tục ngữ

- Học Ghi nhớ , hoàn chỉnh phần luyện tập

- Soạn bài: tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Giúp HS nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

b, Về kĩ năng:

- Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng sử dụng các loại câu, rút gọn, chuyểnđổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp trình bày suy, ý tưỏng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộngrút gọn câu

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 26

a, Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

GV: Cấu tạo của hai cõu sau cú gỡ khỏc nhau:

a Học ăn, học núi, học gúi, học mở

b Chỳng ta học ăn, học núi, học gúi, học mở

HS: Cõu a vắng thành phần chủ ngữ, cõu b cú đủ chủ ngữ và vị ngữ

GV: Trong tiếng Việt người ta gọi cõu cú cấu tạo như cõu a là cõu như thếnào? Chỳng ta học bài hụm nay?

b, Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

THGDKNS phõn tớch tỡnh huống

mẫu

I Thế nào là rỳt gọn cõu: (13’)

* VD 1 :

a Học ăn, học núi, học gúi, học mở

b Chỳng ta học ăn, học núi, học gúi, học mở

em

? Vỡ sao CN trong cõu a được lược bỏ

?

- Vỡ tục ngữ khụng núi riờng về một ai

mà nú đỳc rỳt những kinh nghiệm chungnhững lời khuyờn chung cho tất cả mọingười, là lời nhắc nhở mang tớnh đạo lýtruyền thống của dõn tộc Việt Nam

? Trong những cõu gạch chõn thành

phần nào của cõu bị lược bỏ ?

- Làm cho cõu ngắn gọn hơn nhưng

vẫn đảm bảo đựơc lượng thụng tin

cần truyền đạt

- Làm cho cõu ngắn gọn hơn nhưng vẫnđảm bảo đựơc lượng thụng tin cần truyềnđạt

Trang 27

? Qua phân tích VD em hiểu thế nào

(Nguyễn Công Hoan)

b Bao giờ cậu đi Hà Nội

- Ngày mai

? Trong những câu được gạch chân,

tìm thêm các từ ngữ thích hợp để

chúng được đầy đủ nghĩa?

- Câu a thêm cụm từ “đuổi theo nó”.

- Câu b thêm cụm từ “mình đi Hà Nội”

? So sánh hai cặp câu trên (câu ban

đầu và câu vừa thêm các cụm từ) để

xác định các TP nào của câu ban

đầu bị lược bỏ? Vì sao?

- Lược bỏ vị ngữ ở câu a và chủ ngữ, vịngữ ở câu b Ta có thể lược bỏ để làmcho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảođược lượng thông tin truyền đạt, tránhlặp lại từ ngữ

? Qua phân tích, em hiểu thế nào là

câu rút gọn?

=> Khi nói hoặc viết có thể bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

? Rút gọn câu nhằm mục đích gì? - Việc lược bỏ một số thành phần câu

nhằm mục đích sau:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ).

? Câu văn: Tôi mua cuốn sách này ở

Huế có thể rút gọn những thành

phần gì?

- Có thể rút gọn các thành phần câu khácnhau như:

+ Tôi (khi trả lời câu hỏi: Ai mua cuốnsách này ở Huế)

+ Cuốn sách này (khi trả lời câu hỏi: Bạnmua gì ở Huế)

+ Mua cuốn sách này (khi trả lời câu hỏi:Bạn làm gì ở Huế)

+ Ở Huế (khi trả lời câu hỏi: Bạn mua

Trang 28

cuốn sách này ở đâu?)

? Qua đây em rút ra được lưu ý gì? * Lưu ý: Việc lược bỏ các thành phần

trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể.

II Cách dùng câu rút gọn: (10’)

* VD1:

Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm

trại Sân trường thật đông vui Chạy

loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

? Trong những câu in đậm dưới đây

? Cần thêm những từ nào vào câu rút

gọn để thể hiện thái độ lễ phép?

VD2:

-> Bài kiểm tra toán mẹ ạ !

? Qua phân tích ví dụ cho biết khi rút

gọn câu cần chú những điều gì?

=> Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc khiếm nhã

III Luyện tập: (15’)

1 Bài tập 1:

? Câu tục ngữ bị rút gọn? - Câu bị câu rút gọn chủ ngữ ( người ta)

Là câu tục ngữ nêu một quy tắc ứng xửchung cho mọi người nên có thể rút gọnchủ ngữ làm cho câu trở nên ngắn gọnhơn

? Những thành phần nào của câu bị

rút gọn?

- Câu c: rút gọn chủ ngữ ( ai)

Trang 29

? Rút gọn câu như vậy để làm gì? - Lý do rút gọn: Tục ngữ là những câu

ngắn gọn, tổng kết những kinh nghiệm

về sử thế về lao động chung cho mọingười nên có thể rút gọn CN làm cho câutrở lên gọn hơn

2 Bài tập 2:

? Tìm câu rút gọn trong các ví dụ, a Có 2 câu rút gọn:

- Bước tới đèo ngang bóng xế tà

- Dừng chân đứng lại trời, non, nước

? Khôi phục lại những thành phần câu

? Cho biết vì sao trong thơ ca dao

thường có nhiều câu rút gọn như

vậy?

- Thơ, ca dao thường có nhiều câu rútgọn bởi chúng chuộng lối diễn đạt, côđọng, súc tích; số chữ trong một dòngcũng bị quy định chặt chẽ

3 Bài tập 3:

Văn bản “Mất rồi”.

Vì sao cậu bé và người khách trong

câu chuyện hiểu lầm nhau?

Cậu bé và người khách trong câu chuyệnhiểu lầm nhau vì cậu bé khi trả lời khách

đã dùng 3 câu rút gọn khiến người kháchhiểu sai ý nghĩa của câu

? Qua chuyện em rút ra bài học gì về

cách nói năng?

-Qua câu chuyện này cần rút ra bài họcphải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vìdùng câu rút gọn không đúng có thể gâyhiểu lầm

c Củng cố và luyện tập( 1')

Nắm được câu rút gọn và cách sử dụng

Trang 30

+ Có nhiều cách chuyển đổi câu như : rút gọn, đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại, đổi câu phủ định thành câu khẳng định

+ Rút gọn câu là một trong những cách góp phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động và có hiệu quả hơn

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản

- Biết xây dựng luận điểm, luan cứ và triển khai lập luận cho một đề bài

Trang 31

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ:

* Cõu hỏi: Thế nào là văn bản nghị luận ? Đọc một đoạn văn nghị luận mà

em sưu tầm được

* Đỏp ỏn: Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xỏc lập cho người

đọc, người nghe một tư tưởng quan điểm nào đú

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

Trong bài văn nghị luận gồm cú những yếu tố cơ bản nào, mối quan hệ nàocủa chỳng với nhau ra sao ? Đú là nội dung bài học hụm nay

b, Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Luận điểm, luận cứ và lập luận: (23’)

? Luận điểm đú được nờu ra dưới

dạng nào và diễn đạt thành cõu văn

nào?

- Luận điểm đú được nờu ra dưới dạngcõu khẳng định nhiệm vụ chung: Chốngnạn thất học

- Được trỡnh bày cụ thể:

- Mọi người Việt Nam phải biết quyềnlợi Biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ -> Như vậy trong bài văn: Chống nạnthất học luận điểm thể hiện ngay trongnhan đề dưới dạng cõu khẳng địn nhệm

vụ chung là luận điểm chớnh của bài vàluận điểm phụ trong bài là cõu: Mọingười Việt Nam phải biết chữ quốcngữ

? Qua phõn tớch vớ dụ em hiểu thế nào

là luận điểm trong bài văn nghị luận

?

* Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của bài văn được nờu ra dưới dạng hỡnh thức cõu khẳng định hay phủ định Được diễn đạt sỏng

tỏ dễ hiểu nhất quỏn

? Trong bài văn nghị luận luận điểm - Luận điểm là linh hồn của bài viết.

Trang 32

thường được diễn đạt như thế nào ? Nó thống nhất các đoạn văn thành một

khối

? Luận điểm có vai trò như thế nào

trong bài văn ?

- Luận điểm phải đúng đắn chân thực đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

? Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt yêu cầu gì ?

-> Vào thời điểm lịch sử lúc bấy giờ dân

? Vậy chống nạn thất học như thế nào

?

- Nay chúng ta đã dành được độc lậpmuốn tiến bộ thì cấp tốc nâng cao dân trí

để xây dựng nước nhà Do đó người ViệtNam phải biết đọc, biết viết chữ quốcngữ

? - Có những căn cứ để Bác đề ra n/v

chống nạn thất học ?

- Có 2 căn cứ để Bác đề ra n/v chống nạnthất học:

-> Đồng thời 2 nhiệm vụ đó chính là 2 lý

lẽ Từ 2 lý lẽ đó Bác đã đề ra nhiệm vụchống nạn thất học: Mọi người Việt Namphải hiểu biết quyền lợi của mình phảibiết đọc, biết viết

+ Những người chưa biết hãy gắng sức

mà học cho biết đi, vợ chưa biết thìchồng bảo, em chưa biết thì anh bảo + Phụ nữ cần phải học

=> Các dẫn chứng này làm cơ sở choluân điểm và làm sáng tỏ luận điểm

Trang 33

? Những lý lẽ dẫn chứng trên gọi là

luân cứ ? Em hiểu thế nào là luận cứ

?

- Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

? Luận cứ phải đảm bảo yêu cầu gì ? => Như vậy: Luận cứ phải chân thật,

đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

? Trình tự sắp xếp như vậy gọi là lập

luận ? Em hiểu lập luận là gì? Nó

phải đảm bảo yêu cầu gì ?

- Lập luận là nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

? Em có nhận xét gì về trình tự lập

luận của Bác ?

- Lập luận phải chặt chẽ hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục

? Tìm hiểu văn bản trên, em thấy bài

văn nghị luận này có các yếu tố

nào ?

-> 3 yếu tố: Luận điểm, luận cứ và lập luận không thể thiếu trong một bài văn nghị luận

Trang 34

? Qua tìm hiểu văn bản trên em thấy

bài văn nghị luận cần có các yếu tố

nào ?

- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong bài văn có thể có một luận điểm chính

Xác định luận cứ ? * Luận cứ: Có thói quen tốt và thói quenxấu.

+ Giải thích thế nào là thói quen tốt (dẫnchứng )

+ Giải thích thế nào là thói quen xấu(dẫn chứng )

=> Kèm theo các lý lẽ này có các dẫnchứng thực tế minh hoạ cho các vấn đề

đã giải thích

? Em hãy nhắc lại các quá trình lập

luận của bài văn đã tìm hiểu ?

* Lập luận:

- Luận cứ 1: Có thói quen tốt xấu

- Luận cứ 2: Giải thích thói quen tốt

- Luận cứ 3: Giải thích thói quen xấu

=> Luận điểm (gv đọc chậm luận điểm ởphần kết bài)

- Tất cả các luận cứ này đếu pv cho ->luận điểm ở cuối bài

? Em có nhận xét gì về tính thuyết

phục của văn bản ?

=> Trong bài văn cách lập luận của tác giả rất chặt chẽ hợp lý đưa ra 2 thói quen trái ngược và giải thích cụ thể 2 thói quen đó và nhận xét khái quát.

- Văn bản này có tính thuyết phục cao vì

tác giả đã nêu ta những nhận xét chínhxác, những dẫn chứng rất cụ thể, rất thực

tế luôn diễn ra trong đời sống chúng ta

Trang 35

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 36

- So sỏnh để tỡm ra sự khỏc biệt của đề văn ghị luận với cỏc đề tự sự, miờu ta ,biểu cảm

b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài mới Soạn bài

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a, Kiểm tra bài cũ:

* Cõu hỏi: Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận ?

* Đỏp ỏn: Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn

được nờu ra dười hỡnh thức cõu khẳng định hay phủ định Được diễn đạt sỏng tỏ dễhiểu, nhất quỏn Luận điểm là linh hồn của bài viết nú thống nhất cỏc đoạn vănthành một khối Luận điểm phải đỳng đắn, chõn thực Đỏp ứng nhu cầu thực tế thỡmới cú sức thuyết phục

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1)

Để làm quen với đề văn nghị luận Biết tỡm hiểu đề và biết cỏch lập dàn ý Đú

là nội dung bài học hụm nay :

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Tỡm hiểu đề văn nghị luận: (12’)

1 Nội dung và tớnh chất của đề văn nghị luận:

? Cỏc đề văn trờn cú thể xem là đề

bài, đầu đề được khụng ? Nếu làm

đề bài cho đề văn sắp viết cú được

khụng ?

* Đề bài: SGK 11 đề bài

-> Đề văn nghị luận cung cấp đề bài chobài văn nờn cú thể dựng để ra đề làm bài.Thụng thường đề bài của một bài văn thểhiện chủ đề của nú Do vậy đề ra nhưtrờn hoàn toàn cú thể làm đề bài cho bàivăn sắp viết

? Căn cứ vào đõu để nhận ra cỏc đề

trờn là đề văn nghị luận ?

- Căn cứ vào nội dung đề đú ta thấy đềkhụng yờu cầu kể tả gỡ, biểu cảm điều gỡ

mà mỗi đề nờu ra một vấn đề của cuộcsống dưới hỡnh thức khỏi niệm hay lýluận Thực chất nú là những tư tưởng,những quan điểm của con người trongcuộc sống Thuốc đắng dó tật, khụng thểthiếu tỡnh bạn, hóy biết quý thời gian Đó

cú những luận điểm tư tưởng thỡ đúchớnh là nghị luận Cỏc đề trờn chớnh là

đề văn nghị luận

Trang 37

- SGK sắp xếp 11 đề văn trên thành 4loại, đề có tính chất giải thích, ca ngợi.

Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích,

có tính tranh luận phản bác lật ngược lạivấn đề

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm văn ?

-> Những tính chất của đề văn như thế đã

có tính định hướng cho bài viết Nhắccác em cần có thái độ như thế nào đốivới vấn đề đặt ra Cần có giọng điệu rasao cho bài viết của mình

? Theo em đề văn nghị luận có nội

dung và tính chất như thế nào ?

=> Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu

ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viếtbày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng phương pháp thích hợp

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

* Tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ

? Đề nêu lên vấn đề gì ? - Đề nêu lên vấn đề tự phụ ( tự cho mình

là giỏi nên xem thường người khác)

? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở

đây là gì ?

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây

là phân tích (bằng lý lẽ và dẫn chứng) vàkhuyên nhủ: không nên tự phụ

? Khuynh hướng tư tưởng của đề là

- Đòi hỏi người viết phải phê phán thói

tự phụ kiêu căng, coi thường người khác,

đề cao khẳng định sự khiêm tốn học hỏimọi người

? Từ việc tìm hiểu cụ thể đề bài trên

hãy cho biết trước một đề văn nghị

luận muốn làm tốt cần tìm hiểu điều

gì trong đề ?

-> Muốn làm bài tốt: Khi tìm hiểu đề văn nghị luận ta cần: Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

II Lập ý cho bài văn nghị luận: (12’)

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

Trang 38

? Xác định luận điểm chính của bài ? 1 Xác lập luận điểm:

- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ

? Cụ thể hoá luận điểm chính bằng

+ Làm việc gì cũng khó

-> Vì tự phụ có nhiều tác hại

? Tự phụ có hại như thế nào ? - Tác hại:

+ Với chính bản thân mình (khi bị thấtbại thường tự ti)

+ Hoạt động bị hạn chế (bởi mọi người

Trang 39

từ đâu -> đâu ? Tiếp đến nêu lên những luận cứ nói và

cách lập luận cho bài văn

? Theo em, cách lập ý cho bài văn

nghị luận là làm những công việc

gì?

=> Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn III Luyện tập : (15’)

? Hãy tìm hiểu đề và cách lập ý cho

+ Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta họctập rèn luyện hàng ngày

+ Sách mở mang trí tuệ hiểu biết cho ta.+ Sách đưa ta vượt thời gian

+ Sách đem lại cho con người nhữngphút giây thư giãn

+ Sách đua ta vào thế giới của những tâmhồn

? Xây dựng lập luận? - Xây dựng lập luận:

+ Con người sống có thể thiếu bạn đượckhông ? Người ta cần bạn để làm gì ?+ Sách thoả mãn những yêu cầu nào củacon người mà được coi là người bạn lớn.+ Như vậy sách có lợi ích gì đối với con

Trang 40

người ? Giá trị của sách như thế nào ?+ Thái độ của con người đối với sách ntn

? Cần đọc sách như thế nào cho có ích ?

c Củng cố và luyện tập: (1’)

Bài văn nghị luận bị coi là xa đề, lạc đề, khi :

+ Người viết không hiểu đề bài, xác định không đúng, không trúng luận đề, xác định sai luận điểm so với luận đề

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của dân tộc ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

-Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w