Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 - HS đọc văn bản - Gv nhận xét giọng đọc của HS - HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả Thạch Lam.. - HS: Cốm - GV: Để
Trang 1Ngày soạn: 20/11/2016 Tuần: 15 Ngày dạy: 21/11/2016 Tiết: 57
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sơ giảng về tác giả Thạch Lam.
- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích và cảm nhận được tể loại tùy bút
3 Thái độ
Giáo dục sự trân trọng, nâng niu món ăn giản dị, quen thuộc của dân tộc
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương php1 nêu vấn đề, vấn đáp
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- HS đọc văn bản
- Gv nhận xét giọng đọc của HS
- HS đọc chú thích và nêu vài nét về
tác giả Thạch Lam
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
- Thạch Lam (1910 – 1942), sinh tại Hà Nội
- Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sau đổi là Nguyễn Tường Lân
- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn trước Cách mạng tháng Tám 1945
- Sở trường của ông là viết về truyện
Trang 2- GV: Em hãy cho biết xuất xứ của
tác phẩm?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt ý
- GV: Hãy cho biết, tác phẩm được
viết theo thể loại gì? Em có hiểu biết
như thế nào về thể loại tùy bút?
Là thể văn gần với bút kí và kí sự
ở các yếu tố miêu tả, ghi chép
những hình ảnh, sự việc Nhưng
tuỳ bút thiên về biểu cảm, chú
trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm,
suy nghĩ của tác giả.
- GV: Văn bản được chia thành mấy
phần? Nêu nội dung từng phần
Hoạt động 2
- GV: Tác giả đã nhắc đến đối tượng
nào trong văn bản?
- HS: Cốm
- GV: Để nói về đối tượng ấy, tác giả
sử dụng những phương thức biểu đạt
chính nào?
(Miêu tả -> kể, nhận xét, bình luận,
nổi bật nhất là biểu cảm, biểu cảm
trực tiếp Cảm xúc ấy thấm sâu vào
các chi tiết miêu tả, nhận xét, bình
luận.
- GV: Tác phẩm mở đầu bài viết về
cốm bằng chi tiết, hình ảnh nào?
- GV: Theo em vì sao từ hương thơm
ngắn
b Tác phẩm
- Tác phẩm được rút từ tập Hà Nội năm
sáu phố phường ( 1943).
- Thể loại: Tùy bút.
3 Bố cục
Gồm ba phần:
- P1: Từ đầu -> chiếc thuyền rồng: từ hương thơm của lúa non gợi đến cốm và
sự hình thành cốm
- P2: Tiếp theo -> kín đáo và nhũn nhặn Phát hiện và ca ngợi giá trị nhiều mặt của cốm, đặc biệt là giá trị văn hoá
- P3: Còn lại: sự thưởng thức cốm và ý nghĩa sâu xa
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cốm và sự hình thành của cốm
- Cảm xúc được gợi lên từ hương thơm của lá sen gợi nhớ đến hương vị cốm
Trang 3của lá sen, tác giả suy nghĩ đến cốm?
(Đó là hương thơm thiên nhiên đặc
sắc, hết mùa sen là mùa cốm, lá sen
dùng để gói cốm).
- GV: Từ hình ảnh cốm tác giả tiếp
tục liên tưởng đến hình ảnh nào? Vì
sao?
(Miêu tả lúa non, vì lúa non là
nguyên liệu làm cốm).
- GV: Vẻ đẹp đặc trưng nhất của cốm
làng Vòng thể hiện qua hình ảnh
nào?
( Hay nói cách khác chính những cô
gái làng Vòng đã góp phần khẳng
định hương vị của cốm).
Nêu đặc sản của địa phương
HS theo dõi phần hai
- GV: Tác giả nhận xét như thế nào
về tục lệ dùng hồng, cốm làm đồ sêu
tết của nhân dân ta?
( Đây là giá trị văn hóa đặc sắc của
cốm Dùng cốm làm lễ vật sêu tết
thật thích hợp và có ý nghĩa sâu xa
bởi cốm là thức dâng của trời, là
hương vị của đồng quâ Liên hệ
đến Bánh chưng bánh giầy Thứ lễ
vật ấy đi chung với hồng lại càng
hòa hợp, tốt đôi, biểu trưng cho sự
gắn bó hài hòa trong tình duyên
đôi lứa).
- GV: Chỉ ra phương thức biểu đạt
của đoạn văn?
( miêu tả và bình luận sâu sắc)
- GV: Sự hoà hợp tương xứng giữa
cốm và hồng được phát triển trên
những phương diện nào?
(Màu sắc và hương vị)
- Lúa non: Vỏ xanh, sữa trắng thơm,
phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
- Tác giả tập trung miêu tả hình ảnh cô
làng Vòng xinh xắn, duyên dáng-> Hình ảnh thanh nhã, trong trẻo, quyến rũ
-> Dùng hình ảnh, các tính từ, từ ngữ chọn lọc, giàu nhịp điệu để miêu tả nét đẹp tinh tế, thuần khiết, thanh nhã của
cốm (nhuần thấm, thanh nhã, tinh khiết, tươi mát, trắng thơm phảng phất, trong sạch)
2 Giá trị của cốm
- Có giá trị văn hóa lớn, dùng làm quà sêu tết:
+ Cốm: Màu ngọc thạch, vị thanh đạm + Hồng: Màu ngọc lựu già, vị ngọt sắc -> Hoà hợp, gắn bó lứa đôi
- Là thức quà riêng biệt của đất nước
- Thức dâng của đồng lúa bát ngát
- Mang hương vị mộc mạc, giản dị, tinh khiết
3 Thái độ của tác giả với việc thưởng
Trang 4HS theo dõi phẩn còn lại.
- GV: Tác giả nói gì về nghệ thuật
thưởng thức cốm? ( sự tinh tế trong
việc thưởng thức và thái đô trân
trọng của tác giả đối với cốm)
+ Ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong
thả và ngẫm nghĩ.
+ không thọc tay hay mân mê, nhẹ
nhàng mà nâng đỡ, chút chi, vuốt ve.
+ Nên kính trọng lộc Trời.
- GV: Điều đó chứng tỏ thái độ của
tác giả đối với thứ quà này?
( Trân trọng, tinh tế trong việ thưởng
thức)
Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ sgk
thức cốm.
- Tinh tế trong việc thưởng thức
- Hiểu được giá trị và trân trọng nét đẹp văn hoá dân tộc trong thứ sản vật giản
dị đặc sắc ấy
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ sgk
4 Củng cố
- Cốm có những giá trị như thế nào?
- Thái độ của tác giả khi thưởng thức cốm?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học nội dung phần ghi nhớ sgk
- Soạn bài Chơi chữ
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 21/11/2016 Tuần: 15 Ngày dạy: 22/11/2016 Tiết: 58
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Thấy được những thiếu sót, lỗi các từ, câu, cách viết đoạn văn ở bài viết số 3
Trang 52 Kỹ năng
Rèn kỹ năng tự sữa lỗi cho HS
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận khi viết bài văn.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp tái tạo, phương pháp vấn đáp, kết hợp thuyết trình và thực hành
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Tiết này chúng ta sẽ trả bài làm văn số 3 để giúp các em nhận
ra những thiếu sót trong bài làm cũng như những mặt mà các em làm được trong bài viết của mình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV gọi HS đọc đề, GV ghi đề lên
bảng
- GV phân tích đề: yêu cầu và thể
loại của đề
- Nhận xét bài làm của Hs:
Ưu điểm:
+ Đa số các em đáp ứng được yêu
cầu của đề, viết đúng thể loại Nội
dung tương đối hoàn chỉnh, có những
bài văn hay
+ Một số HS trình bày rõ rng2, chữ
viết đẹp
+ Nêu ra một số HS làm bài tốt: Tài
Linh, Quốc Khanh, Kiểm, Thùy
Dương,…
+ Đọc bài văn hay cho cả lớp cùng
nghe
Khuyết điểm:
+ Còn một số bài viết sơ sài, chưa
hoàn chỉnh
+ Dùng sai từ, sai nhiều lỗi chính tả
+ Nêu một số em chưa đạt: Bảo Bảo,
Đề: Cảm nghĩ về người thân của em
- Yêu cầu: Cảm nghĩ về người thân
- Thể loại: Văn biểu cảm
Trang 6Minh Nhựt, Luân,…
+ Đọc những bài chưa đạt
- Điểm, tỉ lệ:
GV công bố điểm, tỉ lệ cho cả lớp
biết
+ Dưới trung bình
+ Trên trung bình
- Phát bài
GV gọi hai HS lên phát bài cho các
bạn
Hoạt động 2
Dàn bài:
- GV: Hướng dẫn HS xây dụng dàn
bài theo yêu cầu của đề
- HS lên bảng lập dàn ý
DÀN BÀI:
MB: Giới thiệu người thân của em là
ai? Quan hệ với em như thế nào? ( 1đ)
TB: - Giới thiệu về đặc điểm, tích nết
của người đó (1đ)
- Hồi tưởng lại những kỉ niệm, ấn tượng mình đã có với người đó trong quá khứ (2đ)
- Nêu lên sự gắn bó với người đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, học tập, vui chơi (3đ)
- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm, sự quan tâm, lòng mong muốn của mình (2đ)
KB: - Khẳng định tình cảm, cảm xúc
của em về người thân
- Những hứa hẹn, mong ước của em
về người đó (1đ)
4 Củng cố
GV nhắc nhở HS khắc phục khuyết điểm, phát huy những ưu điểm
5 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiểu bài văn biểu cảm
- Soạn bài Chơi chữ
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn: 22/11/2016 Tuần: 15 Ngày dạy: 23/11/2016 Tiết: 59
CHƠI CHỮ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là chơi chữ
- Các lối chơi chữ thường gặp
- Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết một số lối chơi chữ thường dùng
3 Thái độ
Giáo dục cho HS ý thức khi sử dụng pháp chơi chữ
4 Tích hợp kỹ năng sống
- Kỹ năng sử dụng các lối chơi chữ.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV - giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, thực hành
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là điệp ngữ?
- Có mấy dạng điệp ngữ?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
HS đọc yêu cầu bài tập sgk
- Em có nhận xét gì về từ lợi trong
bài ca dao?
+ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi
chăng?( lợi có nghĩa là lợi ích, lợi
lộc).
+ Lợi thì có lợi nhưng răng không
còn?( lợi có nghĩ là bộ phận bao
xung quanh răng).
I THẾ NÀO LÀ CHƠI CHỮ
1 Ví dụ
- Lợi 1: lợi ích, lợi lộc
- Lợi 2,3: bộ phận bao sung quanh răng, giữ răng chắc khỏe
2 Bài học
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dóm, hì hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 8- Sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca
dao, dựa vào hiện tượng gì mà ta
phát hiện ra nghĩa của nó?
Dựa vào từ răng trong câu nên ta
phát hiện ra nghĩa của nó.
- Việc sử dụng từ lợi như thế có tác
dụng gì?
Tạo sắc thái hóm hỉnh, hài hước.
- Em hãy so sánh từ lợi xem có gì
giống và khác nhau?
Có cách phát âm giống nhau nhưng
nghĩa khác nhau=> từ đồng âm.
- Qua gợi ý trên, hãy cho biết thế nào
là chơi chữ?
HS đọc ghi nhớ sgk
- Hiện tượng chơi chữ được sử
dụng nhiều trong thể loại văn học,
đặc biệt là trong thể loại trữ tình.
Vd: Nhớ nước dau lòng con quốc
quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Hoạt động 2
HS thảo luận nhóm:
- Tổ 1 làm vd1:
Lối chơi chữ trại âm ( gần âm):
“ranh tướng” và “danh tướng”.
- Tổ 2 làm vd2:
Lối chơi chữ điệp âm: điệp phụ âm
m.
- Tổ 3 làm vd3:
Lối chơi chữ nói lái: cá đối với cối
đá, mèo cái với mái kèo.
- Tổ 4 làm vd4:
Lối chơi chữ đồng âm, trái nghĩa :
sầu riêng
- GV: Qua ví dụ trên hãy cho biết có
những lỗi chơi chữ nào thường gặp?
- HS: Đọc ghi nhớ
II CÁC LỖI CHƠI CHỮ
1 Ví dụ
a Lối nói trại âm
b Lối nói điệp âm
c Lối nói lái
d Lối nói trái nghĩa, đồng âm
2 Bài học
- Các lối chơi chữ thường gặp:
+ Dùng từ đồng âm + Dùng lối ní trại âm + Dùng cách điệp âm +Dùng lối nói lái + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
- Chơi chữ được dùng nhiều trong
Trang 9Hoạt động 3
Bt1: HS đọc yêu cầu bt1
Bt2: HS đọc yêu cầu bài tập 2
Bt4: HS đọc yêu cầu bt4
cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…
III LUYỆN TẬP Bt1:
Các từ: liu điu, Rắn, hổ lửa, ráo, lằn,
hổ mang, trâu, lỗ
=> chỉ họ hàng nhà rắn
Bt2:
- Thịt: mỡ, giò, nem, chả.(thuộc nhóm
từ chỉ thức ăn liên quan đến thịt)
- Nứa: tre, trúc, hóp( thuộc nhóm từ chỉ cây cối thuộc họ tre)
=>Là hiện tượng chơi chữ
Bt4:
- cam ( trái cam), khổ ( khổ đau) đồng
âm với các từ Hán Việt: khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến).
=> Thành ngữ Khổ tận cam lai (hết
khổ đến sướng)
- Đây là lối chơi chữ đồng âm
4 Củng cố
- Thế nào là chơi chữ?
- Có mấy lối chơi chữ thường gặp?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung các phần ghi nhớ
- Soạn bài Làm thơ lục bát
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 23/11/2016 Tuần: 14
Trang 10Ngày dạy: 24/11/2016 Tiết: 60
LÀM THƠ LỤC BÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiên thức
- Sơ giảng về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát.
- Học sinh hiểu được thơ lục bát, biết cách làm thơ lục bát, có ý thích sáng tác thơ lục bát đúng luật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cách dùng từ linh hoạt, sáng tạo Kỹ năng quan sát, nhận xét, liên tưởng…
3 Thái độ
Giáo dục tình yêu quê hương, thiên nhiên, dất nước cho HS
4 Tích hợp
- Tích hợp: Liên hệ, khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án, sưu tầm những bài thơ lục bát
- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, vấn đáp, phương pháp thực hành
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
HS đọc bài ca dao sgk:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm
tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đừơng hôm
nao.
- GV: Cặp câu thơ lục bát có mấy
tiếng?
- GV: Nhận xét gì về cách gieo vần
trong từng cặp?
- GV: Kẻ sơ đồ vào vở và ghi ký
I LUẬT THƠ LỤC BÁT
1 Ví dụ
a Cặp câu thơ lục bát có: 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng
- Tiếng thứ 6 của câu 6 gieo vần với tiếng thứ 6 của câu 8
Vd: nhà-cà, sương-đường
b
c Trong câu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng 8 là thanh huyền và ngược lại, tiếng thứ 6 là thanh trắc thì tiếng thứ 8 là
Trang 11hiệu B,T,V với mỗi tiếng trong bài
ca dao?
- GV: Nêu nhận xét về luật thơ lục
bát về số câu, số tiếng trong mỗi
câu, số vần, vị trí vần?
HS đọc ghi nhớ sgk
Làm thơ lục bát theo đề tài môi
trường.
thanh trắc
Tiếng/câu 1 2 3 4 5 6 7 8
2 Bài học
Ghi nớ sgk
Hoạt động 2
Bt1: HS đọc yêu cầu bài tập
- Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi…mẹ mong.
- Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp…
- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim,
…
Bt2: HS đọc yêu cầu bt Sữa lỗi cho
câu thơ
- Vườn em cây quý đủ loài
Có cam, có quýt, có bòng, có na.
- Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu tiến lên hàng
đầu.
Bt3: GV chia lớp thành nhóm, nhóm
này xướng câu lục, nhóm kia làm câu
bát Đội nào làm nhanh và hay thì
II LUYỆN TẬP Bt1:
- Điền ở nhà hoặc như là.
- Điền mới nên thân người.
- Điền trong lòng em thấy con tim bồi hồi.
Bt2:
-Hai cặp lục bát này sai về cách gieo
vần ( loài –bòng,hành – lên).
- Sử lại đúng luật:
+ Vườn em có nhãn, có hồng
Có cam, có quýt, có bòng, có na + Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu trở thành đoàn
viên.
Bt3:
Trang 12thắng GV làm trọng tài.
4 Củng cố
- Nhận xét số tiếng và cách gieo vần của cặp câu thơ lục bát?
- Nhận xét tương quan giữa tiếng thứ 6 và tiếng thức 8 trong câu 8?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung ghi nớ, sưu tầm các bài thơ lục bát
- Soạn bài Chuẩn mục sử dụng từ
V RÚT KINH NGHIỆM.
Tổ trưởng kí duyệt Ngày….tháng…năm
Lê Thị Thủy