1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008

72 973 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thô tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi TTTON IVF/ET In Vitro Fertility/ Embryo Tranfer Kỹ thuật này cần kích thích buồng trứng, sau đó chọc hút lấy trứng ra ngoài cho kết hợp với tin

Trang 1

đặt vấn đề

Vô sinh là một vấn đề của toàn xã hội Theo tổ chức y tế thế giới, vôsinh là tình trạng cặp vợ chồng không có thai sau 12 tháng chung sống màkhông sử dụng một biện pháp tránh thai nào

Vô sinh hiện nay có chiều hướng ngày càng gia tăng, một phần doliên quan mật thiết với bệnh lây truyền qua đường tình dục, một phần vì độtuổi lập gia đình của người phụ nữ ngày càng muộn hơn, trong khi đó quátuổi 35 người phụ nữ khó có thai hơn

Tỷ lệ vô sinh thay đổi tuỳ theo từng quốc gia và dao động từ 10-18%.Theo thống kê ở Mỹ, năm 1988 tỷ lệ vô sinh là 13,7% [49], tại Pháp vôsinh chiếm 1/6 số cặp vợ chồng, cá biệt có nơi tỷ lệ vô sinh lên tới 40%[11], [25] ở Việt Nam theo kết quả điều tra dân số năm 1982, tỷ lệ vô sinhchiếm 13% [12]

Điều trị vô sinh là nhu cầu cấp thiết cho những cặp vợ chồng hiếmcon nhằm đảm bảo hạnh phúc gia đình và sự phát triển hài hoà của toàn xãhội Chính vì vậy nghiên cứu và điều trị vô sinh là một việc làm mang tínhnhân văn và nhân đạo cao cả của con người

Hiện nay, sinh học phân tử có những tiến bộ vượt bậc trong việc ápdụng kỹ thuật công nghệ cao vào hỗ trợ sinh sản đã mang lại nhiều hy vọngcho các cặp vợ chồng không may mắn bị hiếm muộn, vô sinh trên thế giới

Hỗ trợ sinh sản (HTSS) là một thuật ngữ nói chung bao gồm những

kỹ thuật y học khác nhau được sử dụng trong điều trị vô sinh Mét trongnhững phương pháp HTSS được sử dụng trong điều trị vô sinh là phươngpháp Thụ tinh trong ống nghiệm (In Vitro Fertilization - IVF )

Việc thô tinh giữa trứng và tinh trùng người bên ngoài cơ thể thànhcông được R.G.Edwards báo cáo lần đầu tiên vào năm 1969 [16]

Trang 2

Năm 1978, ở Anh - bé gái IVF (Louise Brown) là người đầu tiên trênthế giới đã ra đời bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.[12] Đầunăm 1980, Alain Tronson sử dụng kích thích buồng trứng để tăng số lượngnang noãn và có nhiều nang noãn chín hơn trong TTTON đã làm tăng tỷ lệthành công của phương pháp này

Ở Việt Nam đơn vị đầu tiên áp dụng thành công kỹ thuật Thụ tinhtrong ống nghiệm (TTTON) là bệnh viện Phụ sản Từ Dũ (Thành phố HồChí Minh) năm 1998

Tháng 8 năm 2000 Viện BVBMTSS đã thực hiện những ca IVF đầutiên,và em bé đầu tiên sinh ra nhờ kỹ thuật này vào ngày 26/6/2001

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội kết hợp với Bộ môn Mô - Phôi chính thức

áp dụng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm từ tháng 6 năm 2006

Để góp phần đánh giá kết quả của phương pháp mới này tại khoa

HTSS – Bửnh viện Phụ sản Hà Nội, chúng tôi tiến hành đề tài : "Đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 6/2006 đến tháng 6/2008" với

Trang 3

Chương 1

Tổng quan

1.1 Tình hình vô sinh

1.1.1 Khái niệm vô sinh

Theo tổ chức y tế thế giới, vô sinh là tình trạng không có thai saumột năm chung sống vợ chồng mà không dùng một biện pháp tránh thainào, đồng thời tần suất giao hợp đạt 2 - 3 lần mỗi tuần Với những trườnghợp nguyên nhân vô sinh đã tương đối rõ ràng thì việc tính thời gian khôngcòn được đặt ra [11, 25] Ví dụ: Người phụ nữ bị vô kinh, người đàn ông bịliệt dương thì coi là vô sinh ngay, cần khám và điều trị sớm

Các nhà sản khoa chia vô sinh làm 2 loại: Vô sinh nguyên phát (haycòn gọi là vô sinh I) là người phụ nữ chưa hề có thai lần nào, vô sinh thứphát (hay còn gọi là vô sinh II) là người phụ nữ đã từng có thai Ýt nhất mộtlần

Vô sinh nam là VS có nguyên nhân hoàn toàn do người chồng,người vợ hoàn toàn bình thường Còn VS nữ là có nguyên nhân hoàn toàn

do người vợ và người chồng bình thường

Thiểu sinh (còn gọi là hiếm muộn) là tình trạng khó có thai của mộtcặp vợ chồng mà cả hai đều giảm khả năng sinh sản Không có khả năngsinh sản là một người có một yếu tố tuyệt đối nào đó, mà yÕu tố này ngăncản việc có thai [5]

Vô sinh không rõ nguyên nhân là trường hợp làm các xét nghiệmthăm dò hiện có, không phát hiện được nguyên nhân nào

Với phụ nữ trên 35 tuổi khái niệm vô sinh chỉ tính thời gian là sáutháng [11]

1.1.2 Tỷ lệ và nguyên nhân vô sinh

Trang 4

Trên thế giới, tuỳ từng nước, tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10 – 18 %, đặcbiệt có nơi lên tới 40% [25].

Về nguyên nhân vô sinh, theo WHO (1985), khoảng 20% là không

rõ nguyên nhân, 80% có nguyên nhân trong đó vô sinh nữ chiếm 40%, vôsinh nam chiếm 40% và do cả hai là 20%

Tại nước ta, theo điều tra dân số năm 1982, tỷ lệ vô sinh chiếm 13%,trong đó vô sinh nữ chiếm 54%, vô sinh nam chiếm 36%, vô sinh không rõnguyên nhân chiếm 10% [12]

Nghiên cứu những cặp vợ chồng đến điều trị vô sinh có đầy đủ cácxét nghiệm thăm dò tại Viện Bảo vệ Bà Mẹ và Trẻ Sơ Sinh (nay là BệnhViện Phụ sản Trung Ương) từ năm 1993 – 1997, Nguyễn Khắc Liêu và cộng

sự thấy: vô sinh nữ chiếm 54,5%, vô sinh nam chiếm 35,6%, vô sinh không

rõ nguyên nhân chiếm 10% [8] Như vậy tỷ lệ vô sinh không rõ nguyên nhâncủa nước ta thấp, chỉ bằng một nửa so với nhiều nơi trên thế giới

cả trên người [24]

Năm 1978, Louis Brown, em bÐ đầu tiên từ IVF ra đời đã đánh dấubước đầu cho sự phát triển của IVF trên người Đãay là thành công của

Trang 5

Steptoe và Edwards thực hiện tại bệnh viện Bourn Hall (Anh) [Trích dẫnqua 24].

Năm 1983, siêu âm đầu dò âm đạo được giới thiệu và kỹ thuật chọchút trứng qua ngả âm đạo với hướng dẫn của siêu âm đầu dò âm đạo đãthay thế hoàn toàn việc chọc hút trứng qua nội soi tốn kém, nguy hiểm vàkém hiệu quả

Tới năm 1984, Mỹ báo cáo thành công kỹ thuật chuyển giao tử vàovòi trứng

Tại Singapore, năm 1988 SC Ng và cộng sự báo cáo lần đầu tiênthành công kỹ thuật tiêm tinh trùng vào dưới màng trong suốt (SUZI)

1989, kỹ thuật đục thủng màng trong suốt (PZD) để hỗ trợ thụ tinh đượcCohen báo cáo tại Mỹ

Cho đến năm 1992,với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật vi thaotác, kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) được báo cáothành công lần đầu tiên tại Bỉ bởi Palermo và cộng sự [Trích dẫn qua 24].Trong kỹ thuật này, chỉ tiêm trực tiếp một tinh trùng vào trứng để hỗ trợ sựthụ tinh Sau khi tiêm vào trứng, tế bào trứng vẫn có thể hồi phục, sự thụtinh diễn ra và sau đó phôi phát triển khá tốt Tỷ lệ có thai lâm sàng của kỹthuật này luôn nhỉnh hơn so với kỹ thuật IVF cổ điển (tỷ lệ thụ tinh khoảng

70 - 80%, tỷ lệ có thai 35 - 40%) [10] Đây là bước ngoặt lớn trong điều trị

vô sinh do không có tinh trùng nguyên nhân do tắc đường dẫn tinh và cáctrường hợp tinh trùng Ýt hoặc yếu

Năm 1994, trường hợp có thai đầu tiên từ trứng non trưởng thànhtrong ống nghiệm (IVM) và trường hợp hút tinh trùng từ mào tinh qua viphẫu và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (MESA - ICSI) lần đầu tiênđược thông báo

Trang 6

Năm 1995, kỹ thuật chọc hút tinh trùng từ mào tinh xuyên qua da vàtiêm tinh trùng vào bào tương trứng (PESA - ICSI), kỹ thuật phân lập tinhtrùng từ tinh hoàn những trường hợp giảm sinh tinh tại tinh hoàn và tiêmtinh trùng vào bào tương noãn (TESE – ICSI) được báo cáo thành công Tỷ

lệ thành công của phương pháp này tương đương với tỷ lệ thành côngchung của IVF Với sự thành công của kỹ thuật này, vấn đề vô sinh namhầu như đã được giải quyết triệt để [Trích dẫn qua 24]

Đến năm 1997 đã có 492 trung tâm ở 43 nước trên thế giới đăng kýthực hiện kỹ thuật TTTON [22]

Tháng 5 năm 1999 Natalie Brown - phụ nữ đầu tiên ra đời nhờTTTON (em ruột của Loise Brown) đã sinh con; Sự kiện này được đánhgiá là: “chúng ta đang chứng kiến thế hệ thứ hai của TTTON - khi mànhững đứa trẻ TTTON ngày nào đang trở thành những ông bố bà mẹ”[61]

Năm 2001, phác đồ mới trong kỹ thuật trữ trứng ra đời, cải thiệnđáng kể tỷ lệ thành công; cũng trong năm này, tại Ý những em bé đầu tiênđược sinh ra từ cả trứng và tinh trùng đông lạnh ra đời

Tính đến cuối năm 2003 toàn thế giới có tổng cộng khoảng 1,1 triệutrẻ TTTON

 Tại Việt Nam

TTTON tại Việt Nam thực hiện khá muộn so với các nước trên thếgiới và trong khu vực Tuy nhiên, việc đưa các tiến bộ của y học thế giớivào điều trị vô sinh của chúng ta hiện nay đã đạt được những tiến bộ đáng

kể Hiện nay, Bệnh viện PS Từ Dũ là một trong những trung tâm TTTONlớn nhất Châu Á về sè chu kỳ điều trị cũng như sự đa dạng của các kỹ thuậtđiều trị Tiếp theo là BVPS Trung Ương Sau các thành công ban đầu, vàxây dựng được quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, BVPS Từ Dũ cùng với

Trang 7

BVPSTƯ đã sớm triển khai các chương trình chuyển giao kỹ thuật đến cáctrung tâmTTTON khác ở Việt Nam Cho đến nay, Việt Nam đã có 13 trungtâm TTTON Em bé đầu tiên của Việt Nam ra đời nhờ kỹ thuật IVF tạiBệnh viện Phụ sản Từ Dũ đến nay đã tròn 10 tuổi Muộn hơn 3 năm, nhưngnhững em bé đầu tiên ra đời từ kỹ thuật này của BVPSTƯ cũng vừa đónchào sinh nhật lần thứ 7 của mình.

Cho đến nay, uy tín của ngành HTSS Việt Nam đã bắt đầu được thếgiới ghi nhận, chúng ta thực hiện các kỹ thuật HTSS phổ biến trên thế giớivới tỷ lệ thành công khá cao và ổn định

Kỹ thuật điều trị BV Từ Dũ

2004

BV PS TƯ2003

Mỹ 2004

Châu Âu2004IVF

ICSI

Xin trứng

Chuyển phôi trữ

26.8 %34.9 %44.5 %30.9 %

33.5 % 38.2 %

36.5 %51.5 %25.5 %

28.4 %28.7 %32.9 %16.6 %Đến tháng 10/2007 cả nước đã có trên 3030 em bé được sinh ra từchương trình

1.2.2 Các phương pháp hỗ trợ sinh sản:

1.2.2.1 Thô tinh nhân tạo (TTNT): (IUI: Intra - Uterine - Insemination)

Bơm tinh trùng đã chuẩn bị vào buồng tử cung

Trang 8

 Yếu tố cổ tử cung: Ýt chất nhầy, chất nhầy cổ tử cung khôngthuận tiện cho tinh trùng di chuyển

 Kháng thể kháng tinh trùng (ở nam giới và ở nữ)

 Phối hợp nhiều bất thường trên

 Bơm tinh trùng của người cho (Chồng không có tinh trùng) Điều kiện để tiến hành bơm tinh trùng vào buồng tử cung là bệnhnhân phải có Ýt nhất một vòi tử cung còn chức năng, buồng trứng cònhoạt động

Kỹ thuật:

Kích thích buồng trứng bằng thuốc để có được một sè nang noãntrưởng thành (tốt nhất là có từ 2 – 3 nang) Sau đó theo dõi sự phát triểncủa nang noãn, nội mạc tử cung bằng đầu dò âm đạo và định lượngEstradiol huyết thanh để đánh giá sự trưởng thành của nang noãn Tiêm5.000 – 10.000 đơn vị hCG để gây phóng noãn Lọc rửa tinh trùng và bơmtinh trùng vào buồng tử cung sau khi tiêm hCG 34h – 36h Thời điểm bơmtinh trùng không quá 2h sau khi lấy mẫu tinh dịch

Nên siêu âm kiểm tra vào ngày hôm sau để đánh giá xem có rụngtrứng không

Một số trường hợp đề nghị bơm tinh trùng 2 lần trước và sau thờiđiểm tiêm hCG khoảng 24h – 48h để tăng khả năng thụ tinh Tuy nhiênhiệu quả của bơm tinh trùng 2 lần vẫn chưa được chứng minh rõ ràng

Nếu đã có dấu hiệu phóng noãn thì chỉ bơm một lần

Xét nghiệm thử thai thường được thực hiện 2 tuần sau khi bơm tinhtrùng Nếu xét nghiệm thử thai dương tính, bệnh nhân được hẹn siêu âmkhoảng 2 - 3 tuần sau để xác định thai trong tử cung [9]

Đây là một kỹ thuật tương đối đơn giản, hầu hết các trung tâm trênthế giới đều sử dụng phổ biến, nhất là trong hoàn cảnh nước ta hiện nay; tỷ

Trang 9

lệ thai dồn khá khả quan, nếu kết hợp cùng với thuốc kích thích buồngtrứng sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ có thai so với giao hợp tự nhiên [10, 26].

1.2.2.2 Thô tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi (TTTON) IVF/ET (In

Vitro Fertility/ Embryo Tranfer)

Kỹ thuật này cần kích thích buồng trứng, sau đó chọc hút lấy trứng

ra ngoài cho kết hợp với tinh trùng đã được chuẩn bị trong phòng thínghiệm để phát triển thành phôi Phôi hình thành sẽ được chuyển trở lạivào buồng tử cung Quá trình phát triển của phôi và thai sẽ diễn ra bìnhthường trong tử cung người mẹ Tỉ lệ thành công của mỗi chu kỳ điều trịIVF/ET trung bình trên thế giới hiện nay khoảng 25% Tỉ lệ này phụ thuộcvào tuổi bệnh nhân, chỉ định điều trị và phác đồ điều trị của từng trung tâm[24]

Một số kỹ thuật phát sinh từ TTTON:

- Chuyển giao tử vào vòi trứng (GIFT), chuyển phôi vào vòi trứng (TET), chuyển hợp tử vào vòi trứng (ZIFT)

Các kỹ thuật này chỉ có thể thực hiện cho những trường hợp có Ýtnhất một vòi trứng hoàn toàn bình thường về mặt giải phẫu và chức năng

Kỹ thật chuyển giao tử hoặc phôi vào vòi trứng phải được thực hiệnqua phẫu thuật nội soi ổ bụng Tỉ lệ thành công của các kỹ thuật này nóichung không cao hơn kỹ thuật TTTON, trong khi đó chi phí cao hơn, cầnnhiều trang thiết bị phức tạp hơn, tỉ lệ tai biến cao hơn và tỉ lệ thai ngoài tửcung còng cao hơn Các kỹ thuật này hiện nay rất Ýt áp dông

- Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI –Intracytoplasmic Sperm Injection): Kỹ thuật ra đời nhằm khắc phục tình trạng tỉ lệ thụ tinh

thấp hoặc không thụ tinh khi thực hiện TTTON do bất thường quá trình thụtinh hay chất lượng tinh trùng thấp Với kỹ thuật này, người ta có thể tạomột hợp tử hoàn chỉnh bằng một trứng và một tinh trùng duy nhất với sự hỗ

Trang 10

trợ của hệ thống vi thao tác trên kính hiển vi đảo ngược có độ phóng đại

200 – 300 lần ICSI hiện nay đã chiếm khoảng 50% các chu kỳ thực hiện

kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và là một kỹ thuật không thể thiếu ở một trung tâmHTSS Kỹ thuật này có thể cho tỉ lệ thụ tinh cao hơn, làm số phôi có đượcnhiều hơn, nhiều khả năng chọn lọc được phôi tốt để chuyển vào buồng tửcung Kỹ thuật ICSI hiện nay có thể thực hiện với tinh trùng tươi hoặc sautrữ lạnh; tinh trùng trong tinh dịch hoặc tinh trùng sinh thiết từ mào tinh(PESA) và tinh trùng sinh thiết từ tinh hoàn (TESA) [24]

- Do tính chất của bệnh lý vô sinh, để điều trị, cần có sự hỗ trợ về

sinh học của người thứ ba Đây là những kỹ thuật điều trị có liên quan

nhiều đến các vấn đề y học, pháp lý, nhân đạo và quan niệm đạo đức xãhội Các kỹ thuật này bao gồm:

+ Xin tinh trùng:Kỹ thuật này để điều trị cho các trường hợp vô sinhnam hoàn toàn không có tinh trùng

+ Xin trứng: Kỹ thuật này áp dụng cho những trường hợp người vợ

bị cắt buồng trứng, buồng trứng bị suy yếu Trứng xin từ người thứ ba cóthể để thực hiện TTTON hoặc ICSI với tinh trùng chồng sau đó chuyểnphôi lại vào tử cung người vợ

+ Xin phôi: phôi dư từ các cặp vợ chồng làm TTTON sau khi đãthành công, có đủ con, được tự nguyện hiến lại cho ngân hàng phôi Phôiđược chuyển vào tử cung người xin

+ Mang thai hộ: Kỹ thuật này thường được áp dụng cho nhữngtrường hợp người phụ nữ có buồng trứng bình thường nhưng đã bị cắt tửcung hoặc bị bệnh lý nội khoa nặng (bệnh tim) khiến việc mang thai có thểnguy hiểm đến tính mạng của mẹ và con.Tinh trùng chồng và trứng người

Trang 11

vợ được cho TTTON, sau đó phôi được chuyển vào tử cung người mangthai hé [24].

Rối loạn chức năng buồng trứng

Vô sinh không rõ nguyên nhân

Thô tinh nhân tạo với tinh trùng người cho thất bại

Hiến noãn và hiến phôi

Mang thai hé: Mang thai hộ đã được áp dụng ở một số nước trên thế giới [22] Ở Việt Nam, Nghị định 12 của Chính phủ không cho phép mang thai hé [12].

Tại nước ta theo Nguyễn Thị Xiêm và Lê Thị Phương Lan

-2002 chỉ định TTTON đối với những trường hợp:

Vô sinh do tắc hai vòi trứng

Vô sinh không rõ nguyên nhân

Trang 12

Theo dõi sự phát triển và trưởng thành của các nang noãn bằng siêu

âm và kết hợp với định lượng estradiol huyết thanh Điều chỉnh liều thuốctránh các tác dụng không mong muốn

Chọc hót nang noãn bằng đường âm đạo sau khi tiêm hCG 34 – 36h.Thu lượm noãn và đánh giá chất lượng noãn bào

Lọc rửa tinh trùng cùng ngày với chọc hút noãn

Sau 3 - 4 giờ, mỗi noãn sẽ chuyển vào 1 giọt chứa khoảng 100.000 tinhtrùng/ml môi trường Nếu có chỉ định thì thực hiện ICSI vào thời điểm này

Theo dõi sự thụ tinh và phát triển của phôi trong những ngày sauĐánh giá chất lượng phôi

Chuyển phôi tốt vào buồng tử cung sau khi thô tinh 2 - 3 ngày, thôngthường chuyển 3 - 4 phôi, số phôi tốt còn lại được trữ lạnh

Theo dõi và xét nghiệm hCG sau chuyển phôi 2 tuần, nếu

hCG  25UI/l được coi là có thai sinh hoá [13]

Sau 4 tuần chuyển phôi, siêu âm bằng đầu dò âm đạo thấy túi ối, âmvang thai và tim thai được chÈn đoán là có thai lâm sàng

Trang 13

Hình 1: Qui trình thụ tinh trong ống nghiệm [56]

Chống chỉ định TTTON:

 Vợ hoặc chồng (người cho trứng, mang thai hộ) có HIV (+)

 Vợ (người cho trứng, mang thai hộ) có các bệnh lý nội khoa có thểnguy hiểm đến tính mạng khi kích thích buồng trứng hay khi có thai

 Vợ hoặc chồng bị các bệnh lý di truyền có thể truyền cho con

TTTON

TT

Thô tinh

ICSI LÊy no·n

Theo dâi ChuyÓn ph«i

KÝch thÝch BT

theo dâi nang no·n

No·n

B¶o qu¶n l¹nh

Trang 14

1.4 Một số kết quả của TTTON:

Tỷ lệ thành công được các tác giả công bố rất khác nhau tuỳ thuộcvào số phôi chuyển, cách lựa chọn bệnh nhân, trình độ kỹ thuật của từngtrung tâm

1.4.1 Có thai sinh hóa và cã thai lâm sàng:

- Có thai sinh hóa:

Theo B.Hédon và cộng sự thì sau chuyển phôi 14 ngày xét nghiệmβHCG/máu ≥ 25 IU/L được ghi nhận là có thai sinh hoá.[ B.Hédon]

- Có thai lâm sàng được xác định khi sau chuyển phôi 4 tuần siêu

âm bằng đầu dò âm đạo thấy túi ối, âm vang thai và tim thai

Theo Vivien Mac Lachlan, tỷ lệ có thai lâm sàng sau chuyển phôivào buồng tử cung ở Australia và New Zeland năm 1992 là 14,7% và năm

Tỷ lệ có thai lâm sàng theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phươngtại BVPSTƯ năm 2005 đạt 40,0% [15]

1.4.2 Sảy thai lâm sàng khi đã có túi ối

Là các trường hợp sảy thai sớm trước 12 tuần, hoặc sảy muộn sau 12tuần và trước 28 tuần Tỷ lệ này khoảng 15- 20 %, cao hơn trong thainghén tự nhiên Sảy thai trong số những thai TTTON ở Australia và NewZeland trong năm 1993 là 20,9%, sảy thai sau tiêm tinh trùng vào bàotương noãn cũng chiếm tỷ lệ tương tự (khoảng 22,0% ) [55]

Trang 15

1.4.3 Thai ngoài tử cung

Tỷ lệ thai ngoài tử cung sau IVF giống như các trường hợp có thai tựnhiên (khoảng 5%) [30] Theo thống kê ở Australia và New Zeland tỷ lệnày là 4,0% [55]

2 lần khi chuyển phôi vào ngày thứ 5 – 6 (66,7 %) [31]

1.4.5 Đa thai

Là sự phát triển đồng thời nhiều thai trong buồng tử cung Đây làmột bất thường về số lượng nhưng không phải là bệnh lý

Theo Makhseed M., Al – Sharhan và cộng sự năm1998, tại Kwait tỷ

lệ song thai TTTON là 33,5%, ba thai là 10,8% và bốn thai là 2,5%[53].Tại Isarel, nghiên cứu của Paul Merlob, Benjamin Fisch năm 2002, tỷ lệ đathai TTTON chiếm 31% (26,75% là song thai và 4,25% là ba thai) [59].Theo Bardis N Maruthini D và cộng sự năm 2005 thì tỷ lệ đa thai TTTONtại Anh năm 2003 là 26% [36]

Ở nước ta, theo NC của Vương T Ngọc Lan (2002), tại bệnh việnPhụ sản Từ Dũ từ tháng 8/1997 đến tháng 2//2001 tỷ lệ đa thai của TTTON

là 22,4%, ba thai trở lên là 8,4% [5]

Còn theo ngiên cứu của Nguyễn Xuân Huy thì tỷ lệ đa thai củaTTTON tại BVPSTU năm 2003 là 31,5%, trong đó 28,6% là song thai [2];

Trang 16

1.4.6 Giảm thiểu thai chọn lọc

Đa thai, đồng nghĩa với trẻ sinh nhẹ cân, non tháng.Theo Botros Rizk(1999) trẻ sinh cực non có nguy cơ cao với các bất thường về phát triển thểchất và tinh thần, tỷ lệ tử vong cao[37] Do đó kỹ thuật giảm thiểu thaichọn lọc ra đời là một tất yếu của bất kỳ một trung tâm TTTON nào

Trong trường hợp có từ 3 thai trở lên, người ta có thể tiến hành kỹthuật giảm thiểu thai Có hai cách:

+ Dưới hướng dẫn qua siêu âm bụng hoặc qua siêu âm đầu dò

âm đạo tiêm vào tim thai các chất độc cho tim như KCl ưu trương

+ Giảm thiểu thai qua đường âm đạo dưới hướng dẫn của siêu

âm đầu dò âm đạo, dùng kim phá huỷ tim của thai Hiện nay thường sửdụng phương pháp này vì có nhiều ưu điểm: Thời điểm tiến hành sớm ngaykhi phôi còn nhỏ, mỏng manh dễ vỡ, dễ dàng hút được ra ngoài mà khôngcần sử dụng các độc chất cho thai như KCl ưu trương Ngoài ra SÂ đầu dò

âm đạo còn thuận lợi cho người làm kỹ thuật do đã quen sử dụng để chọchút trứng làm thụ tinh trong ống nghiệm

Kỹ thuật này Ýt nguy hiểm cho mẹ và cho thai nhi còn lại, đặc biệtnên làm khi tử cung có sẹo mổ hoặc dị dạng [5]

Kết quả nghiên cứu của Dechaud H, Picot MC và cộng sự năm1998thấy trong 2756 đa thai có giảm thai thì tỷ lệ sẩy thai ở phương pháp giảmthai qua đường bụng là 16.7% và 10,9% ở phương pháp giảm thai quađường âm đạo [43]

1.4.7 Thai non tháng

Theo thống kê ở Pháp, tỷ lệ non tháng của thai IVF là 11,2% ở thaimét; 35,6% ở thai đôi; 87,5% ở thai ba; và tỷ lệ chung là 16,2% [30]

Trang 17

Theo Anwar H Nassar, Ihab M Usta và cộng sự (2003), tỷ lệ đẻ nontrong nhóm đa thai TTTON là 67,9% và có 10.7% các trường hợp songthai TTTON có tuổi thai < 32 tuần [33].

Như vậy, tỷ lệ thai non tháng chung của thai sau IVF cao hơn thai tựnhiên (5,6%) vì bản thân đa thai đã mang nhiều yếu tố thuận lợi như: tửcung căng quá mức, do ối dễ vỡ sớm, hoặc do suy thai trong tử cung

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của TTTON

1.5.1 Tuổi của người phụ nữ

Phụ nữ trên 35 tuổi khả năng có thai giảm, và tỷ lệ dị dạng ở trẻ sinh

ra tăng khi người mẹ lớn tuổi, chủ yếu là do sù suy giảm chức năng củabuồng trứng theo thời gian (buồng trứng bị lão hoá).Tuổi mẹ càng tăng tỷ

lệ sẩy thai càng cao, tuổi mẹ từ 20 - 24 thì tỷ lệ sẩy thai là 9,5%; còn tuổi

mẹ từ 30 - 34 thì tỷ lệ sẩy thai tăng lên 17,7% [10]

Tỷ lệ có thai đạt xấp xỉ 50% khi tuổi mẹ ≤ 30, giảm rõ rệt khi tuổi

mẹ bắt đầu trên 35 (khoảng 20%), và xuống rất thấp khi tuổi mẹ ≥ 45 [10]

Nghiên cứu của Vivien Mac Lachlan ở Australia và New Zeland(1991) cho thấy tỷ lệ có thai ở nhóm tuổi 35 -39 là 27,2%; nhưng ở nhóm

≥ 40 thì chỉ còn 5,1% [54]

Theo thống kê của Trung tâm hỗ trợ sinh sản Chicago năm 2006, Tỷ

lệ có thai lâm sàng/ Tổng số chuyển phôi phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổicủa người mẹ [38]

Tuổi mẹ Tỷ lệ có thai lâm sàng

Trang 18

Tại Việt Nam, theo Nguyễn Xuân Huy (2004) tỷ lệ có thai ở nhóm

≤ 25 tuổi là 42,9 %; ở nhóm 26 - 30 tuổi đạt 37,4%; nhóm 31 -35 tuổi đạt33,5%; nhóm 36 - 40 tuổi đạt 31,3% ; nhóm ≥ 41 tuổi chỉ đạt 27,1% [2]

1.5.2 Số lượng và chất lượng noãn

Mét chu kỳ kích thích thành công cho tối thiểu 8 - 10 noãn Tuynhiên trong kích thích buồng trứng số noãn thu được này có thể chưa hoànchỉnh, không cùng một giai đoạn trưởng thành, tỷ lệ noãn chưa trưởngthành chiếm khoảng 15% [30] Vì vậy, noãn sau khi được hút ra khỏibuồng trứng, thường được ủ trong tủ Êm với môi trường nuôi cấy từ 3 - 6giờ trước thụ tinh nhằm mục đích giúp noãn chín

Số lượng và chất lượng noãn được chọc hút tăng thì tỷ lệ noãn đượcthụ tinh tăng, sẽ có được nhiều phôi hơn cho từng trường hợp Điều nàygiúp giảm tỷ lệ không có phôi (không thụ tinh), đồng thời chọn được nhiềuphôi có chất lượng tốt hơn chuyển vào tử cung cho bệnh nhân, góp phầnlàm tăng hiệu quả điều trị trong mét chu kỳ kích thích, giảm đáng kể chiphí cho bệnh nhân

Trong kết quả nghiên cứu của Qublan (2003): tỷ lệ có thai lâmsàng ở nhóm chu kỳ có số noãn > 5 là 33,7%, và ở nhóm có số noãn ≤ 5

là 24,7% [60]

1.5.3 Số lượng và chất lượng phôi chuyển

Số lượng và chất lượng phôi chuyển có vai trò quan trọng đối với sựthành công của kỹ thuật Phần lớn các trung tâm IVF tiến hành chuyển phôivào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 sau thô tinh (phôi ở giai đoạn 4 - 5 tế bào)

Khi chọn phôi để chuyển, ta thường chọn phôi có nhiều tế bào hơn

vì các phôi phát triển nhanh sẽ dễ làm tổ trong buồng tử cung hơn Trên

Trang 19

thực tế, Staessen và cộng sự (1999) nhận thấy rằng: tỷ lệ làm tổ của phôi

có chất lượng tốt ở giai đoạn 4 tế bào là 21%, và ở giai đoạn 2 tế bào là14% [Trích dẫn qua 29]

Số lượng phôi chuyển cũng có vai trò quan trọng đối với kết quả của

kỹ thuật và phụ thuộc vào luật pháp của từng quốc gia

Theo nghiên cứu của Hernandez, E.R: tỷ lệ có thai là 13% trongnhóm chuyển ≤ 3 phôi, 23% trong nhóm chuyển 4 phôi, 27% trong nhómchuyển 5 – 6 phôi và 33% trong nhóm chuyển ≥ 7 phôi [2]

Tại Việt Nam, theo Nguyễn Xuân Huy tại BVPSTƯ (2003) tỷ lệ cóthai lâm sàng trong nhóm chuyển ≤ 4 phôi là 31%, trong nhóm chuyển ≥ 5phôi là 40,8% [2]

1.5.4 Độ dày nội mạc tử cung

Độ dày nội mạc tử cung cũng là yếu tố quyết định đến thànhcông của một chu kỳ điều trị Đo độ dày nội mạc tử cung qua siêu âmvào ngày tiêm hCG thấy tỷ lệ có thai lâm sàng ở nhóm có chiều dày nộimạc ≤ 10 mm là 25,5%; ở nhóm có chiều dày nội mạc > 10 mm là 43,9%,

và không có trường hợp nào có thai khi nội mạc tử cung < 7 mm [6, 7, 51]

Ở nước ta, nghiên cứu của Nguyễn Xuân Huy tại BVPSTƯ (2003)cho thấy: nhóm có chiều dày nội mạc tử cung ≥ 9mm thì tỷ lệ có thai là38,0%; nhóm có niêm mạc tử cung = 8 mm thì tỷ lệ có thai giảm xuống còn14,9% [2]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phương năm 2005 tại BVPSTƯ thì tỷ lệ có thai lâm sàng ở nhóm có chiều dày nội mạc TC > 10 mm

là 52,5% và nhóm có chiều dày nội mạc ≤ 10 mm là 33,2% [15]

Trang 20

1.5.5 Kỹ thuật chuyển phôi

Chuyển phôi là bước cuối cùng của kỹ thuật IVF Tại một số trungtâm hiện nay đang áp dụng kỹ thuật chuyển phôi dưới siêu âm thường qui.Đây cũng là một biện pháp tốt để giảm thiểu các sang chấn nội mạc tử cung

và đảm bảo chắc chắn phôi đã được chuyển vào trong buồng tử cung.Ngoài ra còn một số kỹ thuật chuyển phôi khác hiện nay Ýt dùng như:chuyển phôi qua vòi tử cung và chuyển giao tử qua vòi tử cung

Hassan N Sallam (2004) khi nghiên cứu về các chi tiết trong độngtác chuyển phôi khẳng định chuyển phôi khó và chuyển phôi không nhẹnhàng (có dính máu ở đầu Catheter khi chuyển phôi) làm giảm rõ rệt tỷ lệ

có thai cũng như tỷ lệ làm tổ Những bệnh nhân được chuyển phôi dướisiêu âm và đặt phôi ở giữa tử cung, cách đáy tử cung 2 cm cũng có tỷ lệthành công cao hơn nhóm không thực hiện kỹ thuật này Trước khi chuyểnphôi, ống cổ tử cung được làm sạch bằng môi trường nuôi cấy cũng làmtăng rõ rệt tỷ lệ có thai [50]

- Chuyển phôi dễ: Là khi đưa nhẹ nhàng catheter chuyển phôi vàobuồng tử cung dễ dàng, không gặp phải khó khăn nào, không cần bất kỳđộng tác hỗ trợ nào Catheter sau chuyển phôi dưới kính hiển vi không cónhày, không dính máu, không sót phôi

- Chuyển phôi khó: Là khi đưa nhẹ nhàng catheter không vào đượcbuồng tử cung và phải sử dụng một trong các động tác hỗ trợ sau: cặp cổ tửcung kéo, dùng thước đo thăm dò; Sau chuyển, dưới kính hiển vi cathetersót phôi, dính máu hoặc có nhày

Chuyển phôi khó xảy ra khi lỗ trong, eo cổ tử cung co thắt hoặc ống

cổ tử cung dính hay tư thế tử cung gấp khúc làm cho thủ thuật viên khôngthể đưa được đầu catheter vào đến buồng tử cung được.Thông thường khi

Trang 21

chuyển phôi khó sẽ làm cho ống cổ tử cung hoặc cả nội mạc tử cung bị tổnthương, có thể phải cặp cổ tử cung kéo hoặc đụng chạm tử cung nhiều làmcho tử cung có cơn co bóp khi chuyển phôi, dễ dẫn đến thất bại.

Nghiên cứu của Candido Tomas và cộng sự (2002) thấy tỷ lệ có thaicủa nhóm chuyển phôi dễ và chuyển phôi vừa là 30,3%; tỷ lệ có thai củanhóm chuyển phôi khó là 21,1% [39]

Năm 2005 nghiên cứu của Cem Fiỗicioglu trên 1158 trường hợpchuyển phôi thấy: tỷ lệ có thai của nhóm chuyển phôi dễ 41,4%; tỷ lệ cóthai của nhóm chuyển phôi vừa là 36,2%; và tỷ lệ có thai của nhóm chuyểnphôi khó là 17% [40]…Tuy nhiên, một số tác giả khác lại cho rằng chuyểnphôi khó không ảnh hưởng hoặc chuyển phôi rất khó mới ảnh hưởng tới kếtquả có thai… [57]

Trang 22

Chương 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án của tất cả những bệnh nhân được điều trị vô sinh bằngphương pháp TTTON (IVF) tại khoa Hỗ trợ sinh sản của Bệnh viện Phụsản Hà Nội thời gian 2 năm từ 6/2006 đến 30/06/2008

2.1.2.Địa điểm nghiên cứu

Tại khoa Hỗ Trợ Sinh Sản của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Số liệu thu thập được sẽ được xử lý tại Bộ môn Mô Phôi - TrườngĐại học Y Hà Nội

2.1.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu

Từ tháng 6/2006 đến 30/06/2008

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu

2.3 Chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu:

Là tổng số hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được thực hiện TTTONtại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 6/2006 đến tháng 30/06/2008

Tiêu chuẩn lựa chọn:

Chọn tất cả hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được điều trị bằng

phương pháp TTTON (IVF) tại khoa Hỗ trợ sinh sản của Bệnh viện Phụ sản

Hà Nội thời gian từ 6/2006 đến 30/06/2008 với đầy đủ các thông tin sau:

- Thời gian vô sinh Ýt nhất 12 tháng

- Có kết quả thăm khám lâm sàng của cả hai vợ chồng: tuổi, số năm

vô sinh, tiền sử sinh đẻ

Trang 23

- Đã sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, xét nghiệmchức năng gan thận.

- Đối với nam: Xét nghiệm tinh dịch đồ

- Đối với nữ:

 Kiểm tra xem có tắc đường sinh dục không: chụp phim tử cung vòitrứng có chuẩn bị, chụp Cotte, soi ổ bụng

 Thăm dò tình trạng phóng noãn: Xét nghiệm nội tiết ngày thứ 3 chu

kỳ kinh bằng phương pháp miễn dịch men, siêu âm theo dõi sự pháttriển của nang noãn

 Có đầy đủ thông tin về kết quả chọc hút noãn, tình trạng thụ tinh,chất lượng phôi, quá trình chuyển phôi

 Có kết quả xét nghiệm hCG sau chuyển phôi 2 tuần và kết quả siêu

âm đầu dò âm đạo sau chuyển phôi 4 tuần

 Có thông tin theo dõi sự phát triển của thai đến khi sinh

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những hồ sơ bệnh án không đủ các tiêu chuẩn nói trên sẽ bị loại ra

khỏi nghiên cứu này

- Các trường hợp xin tinh trùng, xin noãn, quá kích buồng trứng,chuyển phôi đông lạnh, thụ tinh bằng tinh trùng đông lạnh, thiểu năng tinhtrùng cũng bị loại ra khỏi nghiên cứu này

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Lập phiếu nghiên cứu

- Thu thập thông tin của từng bệnh nhân

Trang 24

- Phân tích số liệu thu được dựa trên các tiêu chuẩn đángiá của khoa HTSS – BVPS Hà Nội.

Các chỉ tiêu gồm:

 Tiêu chuẩn đánh giá phôi:

Tại trung tâm HTSS của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội chất lượng phôiđược đánh giá như sau:

 Độ 1:(tốt nhất) Các phôi bào đồng đều, hoàn toàn không có mảnh

vỡ trong bào tương, không có không bào

 Độ 2: (tốt) Các phôi bào đồng đều, tỷ lệ mảnh vỡ trong bàotương < 10%

 Độ 3: (trung bình) Các phôi bào không đồng đều, tỷ lệ mảnh vỡtrong bào tương từ 10% - 25%

 Độ 4: (xÊu) Các phôi bào không đồng đều, tỷ lệ mảnh vỡ trongbào tương >25%

Chấm điểm chất lượng phôi như sau:

 2 điểm: Có  2 phôi độ 1

 1 điểm: Có 1 phôi độ 2 trở lên

 0 điểm: Không có phôi độ 1,2

 Độ dày niêm mạc tử cung: Đo bằng siêu âm đầu dò âm đạo trướcchuyển phôi (Vào ngày tiêm hCG)

 Kỹ thuật chuyển phôi: Chuyển phôi bằng catheter chuyển phôiStylet (Pháp) và dưới siêu âm đường bụng

Trang 25

Kỹ thuật chuyển phôi được chấm điểm như sau:

2 điểm: cathéter sau chuyển phôi sạch, không nhầy máu,

không sót phôi, không kẹp cổ tử cung, không nong cổ tử cung,thời gian chuyển phôi kéo dài > 5phót

1 điểm: catheter sau chuyển phôi có nhầy hoặc/và kẹp cổ tử

cung, không sót phôi, không nong cổ tử cung, thời gianchuyển phôi kéo dài > 5 phót

0 điểm: catheter sau chuyển phôi có máu hoặc sót phôi hoặc

phải nong cổ tử cung, thời gian chuyển phôi kéo dài > 5 phót

 Theo dõi bệnh nhân sau chuyển phôi:

 Có thai sinh hoá: Sau chuyển phôi 14 ngày thử hCG/ máu

> 25UI/l

 Có thai lâm sàng: sau chuyển phôi 4 tuần siêu âm bằng đầu dò

âm đạo thấy túi ối, âm vang thai và tim thai

2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Tuổi người vợ: Được tính bằng hiệu giữa năm điều tra với năm sinhtheo dương lịch ( năm ghi đầy đủ 4 chữ số )

- Thời gian vô sinh

- Phân loại vô sinh

- Số noãn thu được

- Số lượng noãn thụ tinh

- Số lượng phôi thu được

- Sè lượng phôi chuyển là số phôi được chọn để chuyển vào buồng tửcung vào thời điểm chuyển phôi

Trang 26

- Chất lượng phôi chuyển

- Kỹ thuật chuyển phôi

- Độ dày nội mạc tử cung

- Tỷ lệ có thai sinh hóa: Là tỷ lệ phần trăm giữa số trường hợp cóthai sinh hoá / tổng số chu kỳ chuyển phôi

- Tỷ lệ có thai lâm sàng: Là tỷ lệ phần trăm giữa số trường hợp cóthai lâm sàng / tổng số chu kỳ chuyển phôi

2.6 Thu thập và xử lý số liệu:

Các số liệu được mã hoá và nhập vào máy vi tính 2 lần khácnhau, xử lý và kiểm tra độ chính xác bằng phương pháp thống kê yhọc với chương trình Epi - Info 6.0 và số liệu thu thập được sẽ được

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

+ Tính tỷ xuất chênh (OR), khoảng tin cậy (CI)

2.7 Một sè sai số và cách khắc phục

Sai số hệ thống:

Khống chế sai sè: Qua các hồ sơ thu thập, để giảm bớt các yếu tốlàm sai lệch số liệu, tất cả các bệnh nhân đều được làm theo mét quytrình kỹ thuật chuẩn thường quy ngay tại khoa HTSS của bệnh viện và

Trang 27

các kỹ thuật đều được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ đã được đào tạo vàgiàu kinh nghiệm.

2.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài

 Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích góp phần đánh giá kếtquả của phương pháp điều trị vô sinh mới tại Khoa HTSS Bệnh việnPhụ sản Hà Nội mà không nhằm mục đích nào khác

 Đây là nghiên cứu mô tả vì vậy không có bất kỳ một can thiệp nàovào đối tượng nghiên cứu

 Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ

bí mật theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

 Nghiên cứu này được sự cho phép của Trưởng Bộ môn Mô Phôi –Trường Đại học Y Hà Nội, Lãnh đạo khoa HTSS và Ban Giám đốcBệnh viện Phụ Sản Hà Nội

 Trước khi tiến hành thu thập số liệu, phải có sự đồng ý của đốitượng nghiên cứu: tham gia tự nguyện vào nghiên cứu

Trang 28

Chương 3

kết quả nghiên cứu

Trong thời gian từ tháng 6/2006 – tháng 6/2008 có tổng số 153 trườnghợp được thực hiện TTTON tại khoa HTSS Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.Chúng tôi tiến hành lựa chọn bênh án theo các tiêu chuẩn lựa chọn nêu trên;trong số đó có 5 trường hợp xin trứng và 2 trường hợp quá kích buồng trứngkhông phù hợp với tiêu chẩn của chúng tôi nên bị loại ra khỏi nghiên cứu này

Do đó chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên 146 bệnh án, với 158 chu kỳchọc noãn và 152 chu kỳ chuyển phôi

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Tuổi của các bệnh nhân điều trị IVF.

Trong sè 146 đối tượng được đưa vào nghiên cứu, bệnh nhân trẻ nhất

là 22 tuổi, và bệnh nhân lớn tuổi nhất là 48 tuổi Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu được ghi trong bảng 3.1 và biểu đồ 3.1

Bảng 3.1: Tuổi của các bệnh nhân điều trị IVF

Trang 29

Biểu đồ 3.1: Tuổi của các bệnh nhân điều trị IVF

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của các bệnh nhân là:31.8 ± 4.9, trong đó nhóm tuổi từ 30 - 34 chiếm tỷ lệ cao nhất (39,7%) Tiếpđến là nhóm tuổi 35 – 39 (24,7%)

3.1.2 Thời gian vô sinh

Bảng 3.2: Số năm vô sinh

Trang 30

>= 5

Biểu đồ 3.2: Số năm vô sinh

Trong nghiên cứu này có 2 bệnh nhân đến điều trị vô sinh sớm nhất

là 6 tháng, và người đến điều trị muộn nhất là sau VS 27 năm

Số năm vô sinh trung bình là: 5.14 ± 4.438.

Nhóm vô sinh từ 4 năm trở lên chiếm gần 2/3 sè đối tượng đến điềutrị (tỷ lệ 56,8%), tiếp đến là nhóm vô sinh 2 năm (17,1%), thấp nhất là hainhóm 1 và 3 năm có tỷ lệ ngang nhau (13,0%)

3.1.3 Phân loại vô sinh:

Bảng 3.3 Phân loại vô sinh

Trang 31

55%

Nguyên phát Thứ phát

Biểu đồ: 3.3 Phân loại vô sinh

Vô sinh nguyên phát (VS I) chiếm 45,2%; Bệnh nhân tuổi cao nhấttrong nhóm này là: 42 tuổi; và bệnh nhân tuổi thấp nhất trong nhóm nàylà: 22 tuổi

Vô sinh thứ phát (VS II) chiếm 54,8%: Bệnh nhân tuổi cao nhấttrong nhóm này là: 48 tuổi; và bệnh nhân tuổi thấp nhất trong nhóm nàylà: 23 tuổi

3.2 đặc điểm của một số chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.1 Sè noãn chọc hút được:

Việc chọc hút noãn được tiến hành 34 – 36 giê sau khi tiêm hCG.Các noãn sau khi được rửa sạch và được đánh giá mức độ trưởng thànhtheo tiêu chuẩn của labo IVF khoa HTSS BVPSHN dưới kính hiển vi soinổi:

Trang 32

Ảnh 3.1 Noãn bào giai đoạn G1 (BN Lê Thị H., 22 tuổi)

1 2

Trang 33

Tổng số noãn thu được là 1389, thể hiện qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.4

Biểu đồ 3.4 Số noãn chọc hút được

Sè noãn thu được trung bình là 9,5  5,6

Số noãn thu được Ýt nhất là 1, nhiều nhất là 30 noãn Không cótrường hợp nào không chọc hót ra noãn Nhóm từ 6 – 10 noãn chiếm đa số(43,7%); tiếp đến là nhóm có 11 – 15 noãn và nhóm ≤ 5 noãn (20,9%và21,5%), thấp nhất là ở nhóm thu được  16 noãn (13,9%)

3.2.2 Số lượng noãn thụ tinh:

Trang 34

18 – 20 giê sau khi cấy trứng với tinh trùng, tiến hành kiểm tra thôtinh Trứng được coi là thụ tinh nếu quan sát thấy 2 tiền nhân: tiền nhânđực và tiền nhân cái.

Ảnh 3.4 Trứng thụ tinh 2 PN (BN Cao Thị H., 32 tuổi)

1 Màng trong suốt 2 Phôi bào 3 Tiền nhân 4 Hạt nhân

NÕu quan sát thấy > 2 tiền nhân cũng được đánh giá là thụ tinhnhưng đây là sự thụ tinh bất thường

Ảnh 3.5 Trứng thụ tinh bất thường 3 PN (BN Cao Thị H., 32 tuổi)

1 Màng trong suốt 2 Phôi bào 3 Tiền nhân

Những noãn không quan sát thấy các tiền nhân là những noãn khôngđược thụ tinh

3 4

1

3 2

Trang 35

Ảnh 3.6 Noãn không thụ tinh (BN Cao Thị H., 32 tuổi)

1 Màng trong suốt 2 Noãn

Tỷ lệ trứng thụ tinh trong nghiên cứu của chúng tôi là 1074 trong sè

1389 noãn chọc hút được (chiếm 77,3%)

Sự phân bố số lượng noãn thụ tinh được ghi trong bảng 3.5

Bảng 3.5 Số lượng noãn thụ tinh

1

2

Trang 36

3.2.3 Số phôi thu được

Bảng 3.6 Số phôi thu được

Biểu đồ 3.5 Số phôi thu được

Có một trường hợp thu được nhiều nhất là 24 phôi do có 24 noãnđược thụ tinh

Số phôi thu được <5 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,1%), tiếp theo là số noãn thuđược từ 6 – 10 (38,2%), chỉ có 9 trường hợp thu được  16 phôi chiếm tỷ lệ5,9%

3.2.4 Số lượng phôi chuyển:

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Qui trình thụ tinh trong ống nghiệm [56] - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Hình 1 Qui trình thụ tinh trong ống nghiệm [56] (Trang 13)
Bảng 3.1: Tuổi của các bệnh nhân điều trị IVF - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.1 Tuổi của các bệnh nhân điều trị IVF (Trang 28)
Bảng 3.2: Số năm vô sinh - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.2 Số năm vô sinh (Trang 29)
Bảng 3.5. Số lượng noãn thụ tinh - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.5. Số lượng noãn thụ tinh (Trang 35)
Bảng 3.8. Chất lượng phôi chuyển - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.8. Chất lượng phôi chuyển (Trang 40)
Bảng 3.9. Kỹ thuật chuyển phôi - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.9. Kỹ thuật chuyển phôi (Trang 41)
Bảng 3.12. Liên quan giữa tuổi của vợ và tỷ lệ có thai  lâm sàng - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.12. Liên quan giữa tuổi của vợ và tỷ lệ có thai lâm sàng (Trang 44)
Bảng 3.14.  Liên quan giữa số lượng phôi chuyển và tỷ lệ có thai lâm sàng - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.14. Liên quan giữa số lượng phôi chuyển và tỷ lệ có thai lâm sàng (Trang 46)
Bảng 3.15. Liên quan giữa chất lượng phôi chuyển với tỷ lệ có thai lâm sàng - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.15. Liên quan giữa chất lượng phôi chuyển với tỷ lệ có thai lâm sàng (Trang 47)
Bảng 3.16. Liên quan giữa kỹ thuật chuyển phôi với tỷ lệ có thai lâm sàng - đánh giá kết quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (ivf) tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 6 2006 đến tháng 6 2008
Bảng 3.16. Liên quan giữa kỹ thuật chuyển phôi với tỷ lệ có thai lâm sàng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w