MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM Thạch Lam A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1) Về kiến thức: Giúp HS: Sơ giản về tác giả Thạch Lam. Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo, giản dị: cốm qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam. 2) Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm. Sử dụng các yếu tố biểu cảm giói thiệu một sản vật quê hương B. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích … C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài 2.Chuẩn bị của học sinh Soạn bài, D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức(1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài 2. Kiểm tra bài cũ(3p): Đọc thuộc lũng bài thơ: Tiếng gà trưa. Nêu cảm nhận của em về tình bà cháu? 3. Bài mới(40p)
Trang 1Bài 14, Tuần15
Tiết 57 Một thứ quà của lúa non: Cốm
Thạch Lam
-A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Cảm nhận đợc phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo, giản dị: cốm qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam
2) Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giói thiệu một sản vật quê hơng
B Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, t liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình BàI dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p): - Đọc thuộc lũng bài thơ: Tiếng gà tra Nêu cảm nhận của em về
tình bà cháu?
3 Bài mới (40p)
Hoạt động 1 (10p): Hớng dẫn học sinh Đọc,
tìm hiểu chung
Hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
GV bổ sung: - GV cho HS quan sát ảnh chân
dung và giới thiệu thêm về tác giả HS giới thiệu
Nghe, ghi
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả :
- Thạch Lam (1910- 1942)
- Bút danh: Thạch Lam, Việt Sinh
- Quê: Hội An- Quảng Nam, sinh ra ở Hà Nội
- Là cây bút văn xuôi đặc sắc, thành viên của nhóm tự lực văn đoàn trớc CMT8
2 Tác phẩm:
a.Xuất xứ: Trích từ tập tùy
bút Hà Nội băm sáu phố ph-ờng (1943)
Trang 2Nêu Xuất xứ tác phẩm?
Tác phẩm viết theo thể loại gì ? đặc điểm của
thể loại đó?
Bổ sung: Là 1 thể loại văn xuôi ghi chép về sự
việc, con ngời có thực, qua đó biểu lộ cảm xúc
suy t, đánh giá của tác giả trớc cuộc sống
Bài văn nên đọc với giọng ntn ?
GV hớng dẫn HS đọc: giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, thiết tha
GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 HS đọc
GV nxét, uốn nắn cho HS
Trong bài văn này, tác giả nói về cái gì?
- Bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, cảm giác của
mình trớc 1 sản vật bình dị mà độc đáo: Cốm
Để nói về đối tợng đó, TG đã sử dụng những
phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức nào là
chủ yếu?
-Trong bài có những đoạn miêu tả, kể, nhận xét,
bình luận nhng nổi bật nhất vẫn là yếu tố trữ tình,
là việc biểu hiện trực tiếp cảm xúc của tác giả
Cảm xúc cũng thấm sâu vào các chi tiết miêu tả,
nhận xét, bình luận
Bài văn có thể chia làm mấy phần và nội dung
của từng phần?
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS đọc
- lớp lắng nghe
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
b Thể loại: tùy bút
c Đọc, chú thích :
d.Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầu ->thuyền rồng: nguồn gốc của cốm
Đoạn 2: tiếp ->nhũn nhặn: giá trị văn hoá của cốm
Đoạn 3: còn lại : Cách thởng thức cốm
Hoạt động 2 (22p): Hớng dẫn HS đọc, hiểu văn
bản
Gọi HS đọc đoạn 1:
Cảm xúc của tác giả đợc gợi lên từ những hình
ảnh, chi tiết nào?
Những hình ảnh, chi tiết đó gợi nhắc đến điều
Hs đọc
- HS trả lời
- Nxét, bsung
II.Đọc, hiểu văn bản 1)Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm
- Cảm xúc đợc gợi lên từ: + Hơng thơm của lá sen trong làn gió mùa hạ
Trang 3-> gợi nhắc đến hơng vị cóm một thứ quà đặc biệt
của mùa thu
Chuyển ý: Nhng để có hạt cốm còn cần đến công
sức, sự khéo léo của con ngời Vì vậy tiếp theo
đoạn mở đầu, tác giả nói đến nghề làm cốm ở
làng Vòng
Đọc đoạn 2: tại sao cốm lại gắn liền với tên làng
Vòng? Tác giả giới thiệu nghề làm cốm nổi
tiếng ở làng Vòng nh thế nào?
- Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề cốm.
- Cốm làng Vòng dẻo, thơm, ngon nhất
- tg không đi vào miêu tả kỹ thuật hay công việc
làm cốm Mà chỉ cho biết đó là cả 1 nghệ thuật
“với hàng loạt cách chế biến, những cách thức
làm truyền từ đời này sang đời khác, 1 sự trân
trọng khe khắt và giữ gìn”
HS trả lời
- Nxét, bsung Nghe, ghi
HS trả lời
- Nxét, bsung
+ mùi thơm mát của bông lúa non
- Làm cốm là nghệ thuật gắn liền với kinh nghiệm, cách thức làm cốm đợc truyền từ đời này sang đời khác với 1 sự trân trọng khe khắt và giữ gìn
Đoạn văn trình bày giá trị của cốm đợc viết theo
phơng thức bình luận
+ Cốm là thứ quà…nội cỏ VN
+ Hồng cốm …đợc lâu bền
Đọc lời bình thứ nhất giúp cho em hiểu gì về giá
trị của cốm?
Sự hoà hợp tơng xứng hồng và cốm đợc phân
tích trên những phơng diện nào?
GV bình: Từ cốm hồng, nghĩ đến dây tơ hồng
v-ơng vít đến tốt đôi mong ớc cuộc sống hạnh phúc
lứa đôi luôn bền đẹp
Khi bàn luận về tục lệ sêu tết, t/g còn phê phán
Đọc, HS trả lời
- Nxét, bsung
Đọc, HS trả lời
- Nxét, bsung
2 Cảm nghĩ về giá trị của cốm
- Cốm là thứ quà đồng quê,
là sản vật của tự nhiên, là chất quý trong sạch của trời kết tinh hơng vị giản dị mà thanh khiết tạo nên một thức quà quê đậm đà, thiêng liêng
- Hồng cốm tốt đôi biểu
trng cho sự gắn bó hài hòa trong tình duyên với
sự hòa hợp về màu sắc
Trang 4điều gì?
T/g phê phán thói chuộng ngoại, bắt chớc không
biết thởng thức của những kẻ mới giàu có, đáng
tiếc cho tục lệ ngày một phai nhạt dần thay vào đó
là những thứ bóng bảy, hào nhoáng đắt đỏ
Đọc những câu văn bình luận ấy, em cảm nhận
đợc tình cảm gì của tác giả?
HS trả lời
- Nxét, bsung Nghe, ghi
->Tác giả rất trân trọng, tự hào, am hiểu nét đẹp văn hóa ẩm thực VN và mong muốn gìn giữ đợc những nét
đẹp đó
T/g bàn đến cách thởng thức Cốm ở phơng
diện nào?
Hai phơng diện :
+ Cách ăn cốm
+ Cách mua cốm
Tác giả đề nghị ngời ăn cốm phải nh thế nào?
Vì sao phải ăn nh vậy?
Tác giả đa ra lời đề nghị nào đối với ngời mua
cốm?
T/g đã thuyết phục ngời mua cốm bằng những
lý lẽ nào?
Từ đoạn văn này, em có suy nghĩ gì về văn hóa
ẩm thực của ngời Việt nói chung và ngời Hà
Nội nói riêng?
Trong ăn uống phải thể hiện có văn hóa
HS trả lời
- Nxét, bsung
HS trả lời
- Nxét, bsung
HS trả lời
- Nxét, bsung
HS trả lời
- Nxét, bsung Nghe, ghi
3 Cảm nghĩ về cỏch thởng thức cốm
- ăn cốm phải ăn từng chút
ít, thong thả và ngẫm nghĩ mớitận hởng, cảm thấy hết
đợc hơng vị đồng quê, đất trời kết tinh ở cốm
- Ngời mua cốm hãy nhẹ
nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve
=> Tác giả xem cốm nh 1sản vật văn hóa gắn với nếp sống thanh lịch của ngời HN
Hoạt động 3 (3p): Hớng dẫn học sinh tổng kết
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
văn?
Em cảm nhận đợc điều gì sau khi học bài văn
trên?
Trả lời cá nhân -Nhận xét, bổ sung
Trả lời cá nhân -Nhận xét, bổ
IV Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Kết hợp lời văn tả, kể, biểu cảm mạng đậm chất tâm tình, nhẹ nhàng
- Chọn lọc từ ngữ miêu tả nhiều chi tiết liên tởng đặc sắc
- Lời văn tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ
2.Nội dung:
Trang 5sung Bài văn thể hiện cảm nhận
tinh tế, sâu sắc của TL về nét đẹp văn hóa dân tộc trong một thứ quà giản dị và lối sống của ngời HN
Hoạt động 4 (5p): Hớng dẫn học sinh củng cố
-luyện tập
- Đọc diễn cảm một số đoạn văn giàu chất trữ tình
trong bài
- Chọn một hình ảnh mà em thích nhất để nêu
cảm nghĩ?
Hs đọc mục
Ghi nhớ
HS trình bày miệng
viết thành đoạn văn
III Luyện tập
1 Đọc diễn cảm
2 Cảm nghĩ về một hình
ảnh đặc sắc
4.Dặn dò (1p):
1 Học thuộc bài thơ,nội dung, NT
2 Chuẩn bị bài: Chơi chữ
Tiết 58
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
(Giỏo ỏn Chấm-trả)
Trang 6Tiết 59
chơi chữ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu Thế nào là chơi chữ.
Một số lỗi chơi chữ thờng dùng
Bớc đầu cảm thụ đợc cái hay của phép chơi chữ
2 Rèn kỹ năng: Nhận biết cảm thụ, sử dụng lối chơi chữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 73 Tích hợp: TV: Từ đồng âm; đồng nghĩa, trái nghĩa.
VB: TN, ca dao
B Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
- Thế nào là điệp ngữ, phép điệp ngữ? Cho ví dụ?
- Nêu tác dụng của phép điệp ngữ? Cho ví dụ?
3 Bài mới (40p):
Giới thiệu (1p)
Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chơng mà trong đời sống hàng ngày ta cũng hay chơi chữ nếu biết chơi chữ đúng lúc, đúng hoàn cảnh giao tiếp sẽ đem lại sự bất ngờ, thú vị vậy chơi chữ là gì? Có những lối chơi chữ thông dụng nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em phần nào hiểu đợc điều đó
HĐ1: (10’) Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
khỏi niệm chơi chữ và tỏc dụng của chơi chữ.
I KHÁI NIỆM VÀ tác dụng của chơi chữ
1 Bài tập:
Yờu cầu 1 HS đọc bài ca dao
SGK
? Em hiểu từ lợi trong bài ca
dao có ý nghĩa gì?
? Việc sử dụng từ lợi ở câu
cuối bài là dựa vào hiện tợng gì
của từ ngữ?
Gv: - Thầy bói đã chơi chữ bằng
cách lợi dụng hiện tợng đồng
âm:
+ Bà già muốn biết lấy chồng có
lợi không thuận lợi, lợi lộc.
+ Trong câu trả lời của thầy bói,
mới nghe vế đầu "Lợi thì có lợi"
ta có thể nghĩ rằng từ lợi ở
đây đợc dùng theo đúng ý của bà
- Đọc
- Cá nhân
- Cá nhân
Cho bài ca dao:
"Bà già đi chợ Cầu Đông Gieo một quẻ búi lấy chồng lợi chăng?
Thầy búi gieo quẻ núi rằng Lợi thì có lợi nhng răng không còn"
- Lợi (1): thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi (2), (3): một bộ phận của miệng
giữ răng, cắm răng
Trang 8già, câu hỏi của bà đợc giải đáp
theo đúng chiều hớng bà mong
muốn Nhng đến vế sau "nhng
răng chẳng còn" mới thấy đợc
cái ý đích thực của thầy bói: bà
đã quá già rồi, tính chuyện
chồng con làm gì nữa từ "lợi"
không còn có nghĩa là lợi lộc nữa
mà chuyển sang một nghĩa khác
? Việc sử dụng từ lợi nh trên
có tác dụng gì?
? Thế nào là chơi chữ? Chơi
chữ có tác dụng gì?
- Cá nhân
- Cá nhân
- Câu trả lời gián tiếp đợm chút hài hớc
mà không cay độc là nghệ thuật
"đánh tráo ngữ nghĩa" (lợi dụng hiện t-ợng đồng âm), gây cảm giác bất ngờ, thú vị
2 Ghi nhớ: SGK - T/164
HDD2 (10’): Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
cỏc lối chơi chữ
II Các lối chơi chữ
?Dựa vào phần ghi nhớ 2 SGK
hãy chỉ ra các lối chơi chữ trong
các đoạn văn, thơ - SGK II
? Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc ví dụ SGK nhận xét
? Có những lối chơi chữ nào
th-ờng gặp? Chơi chữ đợc sử dụng
khi nào?
- Cá nhân
- Cá nhân 1 Dùng lối nói trai âm (gần âm)- Sánh với Na - Va "Ranh tớng" Pháp…
2 Dùng các điệp âm:
Mênh mông muôn mẫu một mầu nớc
3 Dùng lối nói lái:
- Cá đối nói lái cối đá
- Mèo cái nói lái mái kèo
4 Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng âm, gần nghĩa
- Trái nghĩa: … Sầu riêng mà hoá vui chung …
- Đồng nghĩa:
Chuồng gà kê sát chuồng vịt (gà Hán Việt)
- Ghi nhớ: 2 - SGK
HĐ3 (20’): Hướng dẫn Luyện
tập
III Luyện tập(20 )’
- Hớng dẫn hs làm bài tập - Cá nhân
- Cá nhân
1 - Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu hổ, hổ mang (tên các loài rắn)
2 - Thịt, mỡ, nem, chả (những món
ăn)
- Nứa, tre, trúc, hóp (họ nhà tre)
4 Bác Hồ đã liên tởng từ 1 gói cam (gồm những quả cam) đến câu thành ngữ: "khổ tận cam lai": đắng hết, ngọt
sẽ lại Hết những ngày tháng gian khổ
Trang 9sẽ có ngày tháng sung sớng.
- Cùng với câu tục ngữ: "Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây" Với lối chơi chữ dùng từ cam đồng âm, Bác đã thể hiện lòng biết ơn chân thành với ngời biếu những quả cam gieo vào lòng ngời khác niềm tin tất thắng của cuộc chiến (1946: mở đầu đầy gian khổ của cuộc kháng chiến chống Pháp)
- Hớng dẫn học tập:(1p)
+ Học bài nắm đợc thế nào là chơi chữ, các lối chơi chữ thờng gặp
+ Soạn bài: Sài gòn tôi yêu
Trang 10Tiết 60
làm thơ lục bát
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
1 Hiểu đợc luật thơ lục bát
2 Có cơ hội tập làm thơ lục bát
B Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, t liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình BàI dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết dạy
3 Bài mới (43p)
(1p) Thơ lục bỏt là một thể thơ truyền thống và rất thông dụng trong văn chơng cũng nh trong đời sống của con ngời Việt Nam Vì vậy hiểu rõ luật thơ lục bát không chỉ giúp chúng
ta có đợc cảm thụ đợc các TP viết bằng thơ 6/8 mà còn giúp chúng ta sáng tạo đợc thể thơ này để làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn
Hđ của gv Hđ của hs Yêu cầu cần đạt
HĐ 1 (12p): Hướng dẫn tỡm hiểu luật thơ
lục bỏt
I Luật thơ lục bát
1 Bài ca dao SGK
? Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài ca dao.
- GV ghi câu lục bát lên bảng
? Cặp câu thơ lục bát mỗi
dòng có mấy tiếng?
? Vì sao lại gọi là lục bát?
- Học sinh kẻ sơ đồ (SGK) vào
vở, điều các kí hiệu B, T, V ứng
với mỗi tiếng của bài ca dao
trên vào các ô
(B: thanh huyền, thanh ngang
T: thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
V: vần)
- Học sinh
đọc bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- 1 dòng có 6 tiếng, 1 dòng có 8 tiếng
- Mỗi cặp = 1 câu có 6 tiếng
1 câu có 8 tiếng
Lục bát
? Qua sơ đồ trên, em có nhận
xét gì về luật thơ lục bát? - Cá nhân. - Nhận xét về luật thơ lục bát:+ Số câu không hạn định, bắt buộc
Trang 11- GV yêu cầu học sinh đọc
phần ghi nhớ
- Đọc
phải có 1 câu 6 tiếng và1 câu 8 tiếng + Vần bằng:
* Chữ thứ 6 của câu 6 tiếng vần với chữ thứ 6 của câu 8 tiếng
* Chữ thứ 8 của câu 8 tiếng vần với chữ thứ 6 của câu 6 tiếng (câu tiếp theo)
+ Nhịp thơ: 2 / 2 / 2 - 4 / 4 + Luật về thanh và vần:
* Tiếng thứ nhất bắt buộc phải là B
* Tiếng thứ hai bắt buộc phải là T
* Tiếng thứ t bắt buộc phải là B, bắt vần với tiếng thứ 6 câu 6,…
- Ghi nhớ SGK - T / 156
HĐ 2 Hướng dẫn học sinh
luyện tập (30p)
II Luyện tập
- Học sinh làm bài tập 1, 2 SGK
+ Học sinh điền thêm từ
(Đội thắng đợc ra câu lục bát
GV làm trọng tài)
- GV giải thích
- Cá nhân
- Nhóm
1 - ở nhà mẹ mong (kẻo mà) -… lớn là thành tài (làm nền mai sau)
- Ai ơi biết thơng thân mình
Để thơng ngời khác, nghĩa tình càng sâu
2 Sửa là:
- Vờn em cây quả đủ loài
Có cam, có quýt, có xoài, có na
- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu để thành trò ngoan
3 Thi làm thơ lục bát a) 1 học sinh ra câu 6 1 học sinh ra câu 8
b) Cả lớp có thể chia làm 2 đôi: Nam -nữ - 1 đội đọc câu lục, đội kia làm câu bát
1 đôi hỏi 1 câu lục - đôi kia đáp bằng
1 câu bát
4 Muốn làm câu lục bát hay:
- Câu thơ phải có tình cảm, có hồn:
+ ý thơ sâu xa, hàm xúc, tình cảm trong thơ cao đẹp, sâu sắc làm rung
động lòng ngời
+ Hình ảnh trong thơ lục bát phải cụ thể, sinh động, phù hợp và thể hiện
đ-ợc ý thơ
VD:
"Mẹ ơi đừng đánh con đau Để con bát ốc, hái rau mẹ nhờ."
Trang 12 Hồn thơ: ca ngợi tình cảm mẹ con, lòng hiếu nghĩa, dù bị mẹ đánh cũng không hờn giận, vẫn tần tảo, chịu
th-ơng chịu khó báo đáp hình ảnh bắt
ốc, hái rau: công việc vất vả của nhà nông
"Trúc xinh…"
Hồn thơ lãng mạn, tình tứ, ngợi ca
vẻ đẹp ngời con gái
Hình ảnh so sánh em cao quí nh cây trúc mọc đầu đình, ai qua thấy cũng phải ngỡng mộ - ý ẩn dụ
Trúc xinh bởi có bụi còn em đẹp hơn cả trúc vì đứng 1 mình cũng xinh
"Non cao, cao mấy…"
Ngợi ca tình cảm vợ chồng chung thuỷ, gắn bó
Hình ảnh đối lập: đi trông, về
-đỡ
Hình ảnh so sánh nỗi buồn vời vợi: mấy từng mây
4.Hớng dẫn học tập:(1p)
+ Tự sáng tác 1 bài thơ lục bát (ít nhất 4 câu)
+ Su tầm ca dao (Lục bát)
+ Soạn: Chuẩn mực sử dụng từ