LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6 CCTĐ-KCTĐĐ Bài tập làm vănLuyện tậpTự làm lấy việc của mình TDTTVTNXHÂN Ôân đi vượt chướng ngại vật thấpChia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ sốÔân chữ hoa : D,ĐVệ si
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
CCTĐ-KCTĐĐ
Bài tập làm vănLuyện tậpTự làm lấy việc của mình
TDTTVTNXHÂN
Ôân đi vượt chướng ngại vật thấpChia số có 2 chữ số cho số có 1
chữ sốÔân chữ hoa : D,ĐVệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểuOân tập bài hát Đếm sao-Trò chơi
TĐTMTCT
Ngày khai trườngLuyện tậpVẽ TT:Vẽ tiếp hoạ tiết và màu vào
HVNge viết : Bài tập làm văn
5 12
3
4
1229612
TDTLTVCTNXH
Đi chuyển hướng ;TC Mèo đuổi chuộtPhép chia hết và phép chia có dưTừ ngữ về trường học; dấu phẩy
Cơ quan thần kinh
CTTTCTLVSHCN
NV : Nhớ lại buổi đầu đi học
Luyện tậpGấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và
lá cờ(T2)Kể lại buổi đầu em đi học
Trang 2Tập đọc – Kể chuyện Bài tập làm văn
- Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động.
* Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câuchuyện.Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn
II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyệnđọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động(1’) Hát.
2.Bài cũ:(3’) Cuộc họp của những chữ viết.
- GV mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.(72’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ
nhàng, hồn nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
- GV cho Hs xem tranh minh họa
• GV hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- GV mời Hs đọc từng câu
- GV viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- GV lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Học sinh đọc thầmtheo GV
Hs xem tranh minh họa
Trang 3Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn
ngắn ngủn như thế này? Tôi nhìn
xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ
thật, các bạn viết gì mà nhiều
thế?
- GV mời Hs giải thích từ mới: khăn
mùi soa, viết lia lịa, ngắn
ngủn.
- GV cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng
thanh 3 đoạn
- GV mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- GV đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện
này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế
nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết
bài văn?
- GV mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li –
alàm cách gì để viết bài dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- GV cho Hs thảo luận từng nhóm đôi
để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt
quần áo, lúc đầu cô – li –a ngạc
nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới
mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
cố
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- GV mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
văn
- GV nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ
Hs giải thích và đặtcâu với từ “ ngắnngủn”
Hs nối tiếp nhau đọc
4 đoạn trong bài
1 Hs đọc lại toàntruyện
Cả lớp đọc thầm
Cô – li –a
Em đã làm gì để giúp đo84 mẹ
Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.
Hs đọc đoạn 3
Cố nhớ lại những việc mình làm và kể
ra những việc mình chư bao giờ làm.
Học sinh đọc đoạn 4
Hs thảo luận nhómđôi
Hs đứng lên trả lới
Trang 4tự câu chuyện.
- GV treo 4 tranh đã đánh số
- GV mời hs tự sắp xếp lại các tranh
- GV nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 –
2 – 1
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện
theo lời của em
- GV mời vài Hs kể
- từng cặp hs kể chuyện
- GV mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì
của câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể
hay
Ba Hs lên thi kểchuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò Về luyện đọc lại câu chuyện.
-Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.Nhận xét
- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ
B/ Chuẩn bị:
1
GV: Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa …
2.HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.(3’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’) : -Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào
VBT Hai Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
25 : 5 = 5(km) 18 : 3 = 6 (l)
32 : 4 = 8 (kg)
54 : 6 = 9(m) 48 : 6 = 8phút 16 : 2 = 8 giờ
2 Hs lên bảng làm bài
Trang 5- GV nhận xét, chốt lại
*HĐ2: Làm bài 2, 3 (20’)
• Bài 2:
- GV yêu cầu Hs đọc đề bài
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi
Câu hỏi:
+ Quầy hàng có bao nhiêu kg nho
?
+ Muốn biết quầy hàng đã bán
bao nhiêu kg nho ta làm thế nào?
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
• Bài 3:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự suy nghĩ và giải
- Mời 1 Hs lên bảng làm
- GV nhận xét , uốn nắn , giúp
đỡ các em yếu
* HĐ3: Củng cố (3’)
- GV mời Hs đọc đề bài
- GV yêu cầu Hs quan sát và tìm
hình đã được tô màu 1/5 số ô
vuông
+ Mỗi hình có mấy ô vuông
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao
nhiêu ô vuông?
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô
màu mấy ô vuông?
- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho
các em chơi trò : Ai tìm nhanh
Yêu cầu: Các em tìm đúng
- GV nhận xét bài làm, công bố
nhóm thắng cuộc
Cả lớp theo dõi để NXbài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
Có 16 kg nho Chúng ta phải tính 1/4 của số nho đó.
Hs làm bài Một em lênbảng làm
GiảiKhối lượng nho quầyhàng đã bán :
16 : 4 = 4 ( kg )Đáp số : 4 kg nho
là :
18 : 6 = 3 (con gà )Một phần 3 số con gà
là :
18 : 3 = 6 (con gà) Đáp số : a/ 3 con gà b/ 6 con gàMột em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 10 ô vuông
1/5 của 10 là 10 : 5 = 2 ôvuông
Mỗi hình tô màu 1/5 số
ô vuông Từng nhóm tiến hành thiđua làm bài
Trang 6Hs nhận xét.
5.Tổng kết – dặn dò (1’) Tập làm lại bài 2 , 3
- Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ
- Tự làm lấy công việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ vàkhông làm phiền người khác.- Cố gắng làm lấy những côngviệc của mình
- Tự giác chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân
II/ Chuẩn bị: * GV: Nội dung tiểu phẩm “ Chuyện bạn Lâm”
Phiếu ghi 4 tình huống.Giấy khổ to ghi nội dungphiếu bài tập
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tự làm lấy công việc của mình (tiết 1)
- GV gọi 2 Hs lên giải quyết tình huống ở bài tập 5 VBT
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: - Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu
thảo luận
Các tình huống: các em hãy điền Đ
hoặc S và giải thích trước mỗi hành
động
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà
cho mình
b) Tùng nhờ chị rửa hộ bộ ấm chén –
công việc mà Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán
khó không giải được bạn Hà bèn cho
Nam giải nhưng Nam từ chối
d) Vì muốn được của Toàn quyển truyện
Tuấn đã trực hộ Toàn
e) Nhớ lời mẹ đặn 5 giờ chiều phải
nấu cơm nên đang chơi vui với các
Hs thảo luận nhómtheo nhóm
Đại diện các nhómlên gắng kết quảlên bảng
Cả lớp quan sát,theo dõi
Các nhóm khácbổ sung thêm
Trang 7bạn Hường cũng chào các bạn để
về nhà nấu cơm
=> Luôn luôn phải tự làm lấy công
việc của mình, không được ỷ lại vào
người khác
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- GV chia lớp ra thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm một phiếu giao việc Yêu
cầu các em thảo luận và đóng vai xử
lý tình huống
* Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn
rất thân Việt học giỏi còn Nam lại học
yếu Bố mẹ Nam hay đánh Nam khi Nam
bị điểm kém Thương bạn , ở trên lớp
Việt tìm cách nhắc Nam học bài tốt,
đạt điểm cao Nhờ thế Nam ít bị đánh
đoàn hơn Nam cảm ơn Việt rối rít Là
bạn học cùng lớp, nghe được lời cảm ơn
của Nam tới Việt , em sẽ làm gì?
=> GV cho chốt lại: Việt thương bạn
nhưng làm thế cũng là hại bạn, hãy
để bạn tự làm lấy công việc của mình,
có như thế ta mới giúp bạn tiến bộ
5.Tổng kềt – dặn dò.- Về nhà làm bài tập trong VBT đạo đức.
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em Nhận xét bài học
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện
-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi Chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật & trò chơi vận động
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
Trang 8- GV nhận lớp, phổ biến ND –
YC tiết học
- Cho giậm chân tại chỗ, vỗ
tay theo nhịp và hát
-TC “Có chúng em “
-Giậm chân theo vòng tròn
rộng
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, quay phải,trái
-GV uốn nắn ,nhắc nhở
-Ôân đi vượt chướng ngại vật
thấp
GV quan sát , sửa sai
-Trò chơi”Thi xếp hàng”
3-Phần kết thúc:
-Cho hs làm đt thư giãn, thả
lỏng
-Hệ thống bài
-Giao BT về nhà
22p
7p
- HS nghe-HS thực hiện
“ “
- Lần 1: GV điều khiển Tiếp theo cán sự điều khiển
-Lớp thực hiện theo hàng ngang
-Mỗi động tác vượt chướng ngại vật thực hiện 2-3 lần
-Hs tập đảm bảo trật tự, kỷ luật & phòng tránh chấn thương -HS chơi đảm bảo trật tự, kỷ luật
-Chơi thi đua theo tổ
-Đi thường theo nhịp và hát
-GV và HS cùng hệ thống bài
-Ôn đi vượt chướng ngại vật
- Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: Bảng phụ, phấn màu , bộ đồ dùng dạy toán
2.Trò: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2 Một em sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
Trang 9- Nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’): Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
* HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép
chia.(8’)
-MT: Hướng dẫn Hs các bước thực
hiện một bài toán chia
- GV nêu bài toán “ Một gia đình nuôi
96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng
Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con?”
- Muốn biết mỗi chuồng có bao
nhiêu con ta phải làm gì?
- GV viết lên bảng phép tính 96 : 3
- GV hướng dẫn Hs thực hiện phép
- GV mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT
Bốn Hs lên bảng làm, nêu rõ cách
thực hiện phép tính
- GV nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Làm bài 2, 3 (10’)
- MT: Củng cố cách giải toán có
lời văn, ôn lại cách tìm một phần
mấy của số
• Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Quan sát, giảng
giải, hỏi đáp
HT : Lớp , cá nhân
Thực hiện phép chia
HT: Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đề
bài
Học sinh tự giải vàoVBT Bốn Hs lênbảng làm bài
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận
HT : Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đềbài
Hs trả lời
Hs làm bài Sau đó
Hs đứùng tại chỗ đọc
Trang 10- Nêu cách tìm 1/2 ; 1/3 của số ?
- GV nhận xét , sửa sai
• Bài 3:
- GV yêu cầu Hs đọc đề bài
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu
hỏi:
+ Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
+ Mẹ biếu bà một phần mấy số
cam?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vậy muốn biếtà mẹ đã biếu bà
bao nhiêu quả cam ta phải làm gì?
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs
lên bảng làm
- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các
em chơi trò : “Tiếp sức”
Yêu cầu: Thực hiện nhanh, chính xác
Đặt rồi tính:
46 : 2 ; 66 : 3 ; 84 : 4 ; 55 : 5
- GV nhận xét bài làm, công bố
nhóm thắng cuộc
Hs cả lớp làm vàoVBT Một Hs lên bảnglàm
Mẹ biếu bà số cam
là:
36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số : 12 quả cam
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh
giá, trò chơi
HT : Lớp , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đềbài
Từng nhóm tiếnhành thi đua làm bài
Hs nhận xét
5
.Tổng kết – dặn dò.(1’) : - Tập làm lại bài Làm bài 1, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét
Trang 11- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các conchữ, từ và câu đúng.
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị :
* GV: Mẫu viết hoa D, Đ Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữviết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề - Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ
hoa
- GV treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- GV cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài:
K, D, Đ
- GV viết mẫu, kết hợp với việc
nhắc lại cách viết từng chữ
- GV yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ”
vào bảng con
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Kim Đồng là một
trong những đội viên đầu tiên của
đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là
Nông Văn dền quê ở bản Nà Mạ
huyện Hà Nam tỉnh Cao Bằng
- GV yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-GV mời Hs đọc câu ứng dụng
Dao có mài mới sắc,
người có học mới khôn.
- GV giải thích câu tục ngữ: Con người
phải chăm học mới khôn ngoan,
trưởng thành
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vàobảng con
Hs đọc: tên riêng Kim Đồng
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con
các chữ: Dao.
Trang 12* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách giữa các
chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số
vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh
có chữ cái đầu câu là Đ Yêu cầu:
viết đúng, sạch, đẹp
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Hs nêu tư thế ngồiviết, cách cầm bút,để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lêntham gia
Hs nhận xét
5)
Tổng kết – dặn dò -Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
_
Tự nhiên xã hội
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước
- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giáo dục Hs biết giữ vệ sinh chung
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết
nhước tiểu phóng to
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Trang 13Khởi động: Hát.
Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- GV 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nướctiểu, chức năng của chúng?
- GV nhận xét
Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
Bước 1:
- GV Hs thảo luận câu hỏi:
- GV hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu
sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
- GV gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết
quả thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời của Hs và
chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bị nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo
luận
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-GV cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- GV hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc
giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp
trước lớp
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu
hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh
bộ phận bên ngoài cùa cơ quan bài
tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống
đủ nước
- GV nhận xét, chốt lại
=> Chúng ta phải tắm rửa thường
xuyên, lau khô người trước khi mặc
quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc
Hs thảo luận câuhỏi
Hs trình bày kếtquả thảo luận
Hs khác nhận xét
Hs trả lời
Hs khác nhận xét
Hs thảo luậnĐại diện vài emđứng lên trả lời
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
Trang 14biệt là quần áo lót Chúng ta cần
uống nước đầy đủ để bù cho quá
trình mất nước và để tránh bệnh sỏi
thận
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
- Nhận xét bài học
Hát nhạc
ÔN BÀI :” ĐẾM SAO “ TC : ÂM NHẠC
Ôn Tập : Bài hát đếm sao Trò chơi âm nhạc.
I/ Mục tiêu:
- Hát đúng, thuộc bài, hát với tình cảm vui tươi
- Hs hao hứng tham gia trò chơi âm nhạc và biểu diễn
- Giáo dục tinh thần tập thể trong các hoạt động của lớp II/ Chuẩn bị: * GV: Thuộc bài hát.
Băng nhạc, máy nghe
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: - GV gọi 2 Hs lên hát lại bài Đếm sao.
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát đếm
- Sau đó chia lớp thành các nhóm thi
đua biểu diễn
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc.
a) Đếm sao
Nói theo tiết tấu từ 1 đến 10
b) Trò chơi hát âm a, u, i
- GV cho Hs dùng các nguyên âm hát
thay lời ca của bài Đếm sao
- GV viết lên bảng 3 âm nói trên
Dùng thước chỉ vào từng âm ra hiệu
Trang 15- GV nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài hát Gà gáy
- Nhận xét bài học
- Hiểu các từ : buổi đầu, nao nức, mơn man, nảy nở
quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng.
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy ccảø bài, đọc đúng các từ dễphát âm sai
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Giáo dục Hs biết yêu quí những kỉ niệm đẹp.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ngày khai trường.
- GV gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ Mùa thu của
em ” và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
+ Tiếng trống khai trường muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc toàn bài
- GV đọc hồi tưởng nhẹ nhàng, tình
Trang 16• GV hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- GV mời Hs đọc từng câu
- GV mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
- GV giúp Hs hiểu nghĩa các từ: náo
nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng.
- GV yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
- GV mời 1 Hs đọc lại toàn bài
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- GV mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1
và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ
niệm của buổi tựa trường?
- GV mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
- GV cho Hs thảo luận theo cặp
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì
sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay
đổi lớn?
- GV chốt lại: Ngày đến trường đầu
tiên với mỗi trẻ em và với gia đình
của mỗi em đều là ngày quan trọng Vì
vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể
quên kỉ niệmcủa ngày đến trường
đầu tiên
- GV mời Hs đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở
ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựa
- GV hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn
văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng,
đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những
từ gợi cảm
3 Hs đọc 3 đoạn
Hs giải thích nghĩavà đặt câu vớicác từ đó
Ba nhóm tiếp nốinhau đọc đồng thanhđoạn văn
Một Hs đọc lại toànbài
1 Hs đọc Cả lớpđọc thầm
Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu
Hs đọc
Hs thảo luận.
Đại diện các cặplên trình bày ýkiến của nhómmình
Hs nhận xét
Hs đọc đoạn còn lại.Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng lại ngập ngừng e sợ
Hs lắng nghe
Hs đọc lại đoạn văn
Hs học cả lớp thuộc một đoạn văn
Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn
Trang 17- Ba bốn Hs đọc đoạn văn
- GV yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn
mình thích nhất
- GV yêu cầu Hs cả lớp thi đua học
thuộc lòng đoạn văn
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc
hay
5 Tổng kết – dặn dò - Về luyện đọc thêm ở nhà.
- Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.
- Nhận xét bài cũ
- Tính toán chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
.1.Khởi động: Hát.(1’)
2.Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’) : Giới thiệu bài – ghi tựa
Phát triển các hoạt động.(28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* HĐ1: Làm bài 1, 2 (12’)
- MT: Giúp Hs ôn lại phép chia
số có hai chữ số cho số có
một chữ số Tìm một phần
mấy của một số.Bảng chia
- GV yêu cầu Hs tự làm
- GV mời 3 hs lên bảng làm,
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
HT:Lớp , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Trang 18nêu rõ cách thực hiện phép
tính
+ Bài 1b)
- GV yêu cầu Hs đọc phần bài
mẫu
- Yêu cầu Hs tự làm bài Bốn
Hs lên bảng làm
- GV nhận xét
• Bài 2:
- GV mời 1 Hs đọc yêu cầu
của đề bài
- GV yêu cầu Hs tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lạibài
* HĐ2: Làm bài 3 , 4 (13’)
- MT: Giúp cho các em biết
giải toán có lời văn
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu
của đề bài:
+Một giờ có bao nhiêu
phút ?
+Mỵ đi bộ từ nhà đến trường
hết bao nhiêu thời gian ?
+ Muốn biết My đã đi hết bao
nhiêu phút ta làm thế nào?
- GV yêu cầu Hs suy nghĩ và
giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- GV chốt lại:
Bài 4 : Yêu cầu hs nêu lại
cách tìm thừa số chưa biết
GV lưu ý hs tính toán và trình
Hs lên bảng làm
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc bài mẫu
Hs làm bài vào vở Hs lênbảng làm
Trang 19- MT: Giúp Hs củng cố cách
thực hiện phép chia số có 2
chữ số cho số có 1 chữ số
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
Cho các em chơi trò “ Ai nhanh
hơn”
Yêu cầu trong 5 phút các em
thực hiện đúng, chính xác các
HT : Lớp , cá nhân
Đại diện các nhóm lên thamgia trò chơi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.(1’): -Về làm lại bài tập3, 4
- Chuẩn bị : Phép chia hết và phép chia có dư
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
Vẽ trang trí : Vẽ tiếp họa tiết và vẽ
màu vào hình vuông
I/ Mục tiêu:
- Hs biết thêm vẽ trang trí hình vuông
- Vẽ tiếp được họa tiết và vẽ màu vào hình vuông
-Cảm nhận được vẽ đẹp của hình vuông khi được trang trí II/ Chuẩn bị: * GV: Sưa tầm một số vật có hình vuông được
trang trí
Một số bài về vẽ trang trí hình vuông Phấn màu
* HS: Giấy vẽ, bút chì , màu vẽ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình quả.
- GV gọi 2 Hs lên cho các em nặn một vài quả
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu các hình
vuông có trang trí.
- GV giới thiệu tranh một số đồ vật
dạng hình vuông có trang trí để Hs
quan sát
- GV gợi ý cho các em:
+ Sự khác nhau về cách trang trí hình
vuông: vẽ họa tiết, cách sắp xếp
Hs quan sát
Hs trả lời
Trang 20các họa tiết và màu sắc.
+ Hoạ tiết thường dùng để trang trí
hình vuông : hoa, lá, chim, thú …
+ Hoạ tiết chính, họa tiết phụ Màu
đậm nhạt của họa tiết
+ Họa tiết phụ ở các góc giống nhau
- GV chốt lại
* Hoạt động 2: Cách vẽ họa tiết và
vẽ màu.
- GV giới thiệu cách vẽ họa tiết
+ Quan sát hình a để nhận ra các họa
tiết và tìm cách vẽ tiếp
+ Vẽ hoạ tiết ở giữa hình vuông
+ Vẽ họa tiết ở các góc xung quanh
để hoàn thành bài vẽ
- Gợi ý cách vẽ màu
+ Trước khi vẽ màu nên có sự lựa
chon màu: màu cho họa tiết chính, họa
tiết phụ
+ Nên vẽ màu đã chọn vào họa tiết
chính trước, họa tiết phụ sau
* Hoạt động 3: Thực hành.
- GV yêu cầu Hs vẽ vào vở
- GV nhắc Hs nhìn đường trục để vẽ
họa tiết
- Sau đó GV hướng dẫn Hs nhận xét
một số bài vẽ:
+ Hoạ tiết điều hay chưa? Vẽ màu
đậm nhạt? Vẽ màu nền?
- GV nhận xét bài vẽ của Hs
Cả lớp nhận xétnhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.: - Về tập vẽ lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ cái chai.
- Nhận xét bài học
- Biết viết tên riêng người nước ngoài
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo Phân biệt mộtsố tiếng có âm đầu dễ lẫn
Trang 21- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng lớp viết BT2.
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Mùa thu của em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn
- GV mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: - Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe
-viết
• GV hướng dẫn Hs chuẩn bị
- GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung
tóm tắt truyện Bài tập làm văn.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn
viết
- GV hướng dẫn Hs nhận xét GV hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được
viết như thế nào?
- GV hướng dẫn Hs viết ra nháp
những chữ dễ viết sai: làm văn, Cô
– li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
• GV đọc cho Hs viết bài vào vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
• GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm
bài tập
+ Bài tập 2:
- GV cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
Trang 22+ Bài tập 3 :
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 1 Hs lên bảng điền từ
- GV nhận xét, sửa chữa
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh
biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Hs đọc yêu cầu củabài
Hs lên bảng điền
Cả lớp sửa bài vàoVBT
5-Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét tiết học
THỨ NĂM
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI,TRÁI TC
“MÈO ĐUỔI CHUỘT”
II-ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Vệ sinh sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luện
-Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi Chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật & trò chơi vận động
III- LÊN LỚP :
HĐ CỦA THẦY TG HĐ CỦA TRÒ
1-Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND –
YC tiết học
- đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Cho giậm chân tại chỗ, đếm
6p
- HS nghe-HS thực hiện
“
Trang 23to theo nhịp
-TC “Kéo cưa lừa xẻ “
2-Phần cơ bản:
+/Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng
-Học đi chuyển hướng phải
,trái GV nêu tên,làm mẫu
và giải thích động tác
Dùng tiếng vỗ tay để điều
khiển đội hình 2-4 hàng dọc
-Cho HS ôn đi đường thẳng
trước rồi mới đi chuyển
hướng phải,trái tốc độ nhanh
dần GV HD tập theo HT’ nước
chảy
GV quan sát , sửa sai
3-Phần kết thúc:
-Cho hs làm đt thư giãn, thả
lỏng
-Hệ thống bài
-Giao BT về nhà
22p
7p
“-Tập theo tổ -TD tổ tập hợp nhanh,đúng,thẳng hàng -HS bắt chước ,làm theo
- 2 bạn cách nhau 1-2m
-Đi thường theo nhịp và hát
-GV và HS cùng hệ thống bài
-Ôn đi vượt chướng ngại vật
Toán PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ A/ Mục tiêu:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.- Nhận biết số
dư phải nhỏ hơn số chia
- Tính toán thành thạo, chính xác
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, VBT
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng chia 6
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’): Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
* HĐ1: Giới thiệu phép chia hết PP: Quan sát, hỏi đáp,
Trang 24và phép chia có dư.(8’)
-MT: Giúp Hs bước đầu nhận biết
thế nào là phép chia hết, thế
nào là phép chia không hết
a) Phép chia hết:
- GV nêu phép chia 8 : 2 và yêu
cầu Hs thực hiện phép chia này
-> Đây là phép chia hết.
b) Phép chia có dư.
- GV nêu phép chia 9 : 2
- GV hướng dẫn Hs thực hiện phép
Ta viết 9 : 2 = 4 (dư 1) Đọc là chín
chia hai được 4, dư 1
-> Đây là phép chia có dư.
Lưu ý : Số dư phải bé hơn số
chia
* HĐ2: Làm bài 1, 2 ( 10’)
- MT: Giúp Hs biết cách tính các
phép chia có số dư và phép chia
- GV yêu cầu Hs suy nghĩ và tự
làm phần a)
- GV yêu cầu Hs vừa lên bảng
nêu rõ cách thực hiện phép tính
của mình Hs cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Các phép chia trong phần a) này
là phép chia hết hay chia có dư?
- GV nhận xét
+ Phần b.
- GV yêu cầu 3 Hs lên bảng làm
bài, nêu rõ cách thực hiện phép
tính
- Các em hãy so sánh số dư và
giảng giải
HT: Lớp , cá nhân
Hs thực hiện phép chia
8 2
0 4
Hs quan sát
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận
HT: Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ba Hs lên bảng làmphần a) Hs cả lớp làmvào VBT
Hs nhận xét
Ba Hs lên bảng làm Cảlớp làm vào VBT
30 : 4 = 7 (dư 2) ; 38 : 5 = 7(dư 3) ;
49 : 6 = 8 (dư 1)
Trang 25số chia
- GV nhận xét, chốt lại
+ Phần c.
- GV yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
Hs cả lớp làm vào VBT
- GV nhận xét , lưu ý hs cẩn thận
khi tính toán
* HĐ3: Làm bài 2, 3 (7’)
- MT: Giúp cho các xác định đúng
hình Kiểm tra được các phép tính
đúng hay sai
• Bài 2:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của
đề bài:
GV yêu cầu Hs quan sát và tính
toán vào nháp , so sánh kết quả
vừa tính với kết quả của bài
tập rồi mới điền chữ Đ hay S vào
- GV mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- GV hướng dẫn: Bài tập yêu cầu
các em kiểm tra các phép tính
chia trong bài Muốn kiểm tra được
phép tính đó đúng hay sai, các em
phải thực hiện từng phép tính và
so sánh kết quả , thực hiện điền
số hoặc chữ vào chỗ chấm
- GV mời Hs lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
HT : Lớp , cá nhận
Hs đọc yêu cầu đề bài.Các em làm bài vàoVBT
Hs thi đua giơ bảng đúngsai
PP: Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi
HT : Nhóm , cá nhân
Đại diện các nhóm lên
Trang 2623 : 3.
- GV nhận xét bài làm, công bố
nhóm thắng cuộc
5.Tổng kết – dặn dò.(1’): - Tập làm lại bài 3
- Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu Từ ngữ về trường học, dấu phẩy I/ Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Ôn tập về dấu phẩy
- Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT
- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1 Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:- GV đọc 2 Hs làm BT2 và BT3.
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: - Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em
làm bài tập
Bài tập 1:
- GV cho Hs đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực
hiện
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em
phải đoán đó là từ gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo
hàng ngang, mỗi ô trống ghi một chữ
cái
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô
trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để
biết từ mới xuất hiện ở cột là từ
nào
- GV cho Hs trao đổi theo cặp
- GV dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3
nhóm Hs, mỗi nhóm 10 em thi tiếp sức
Hs đọc yêu cầucủa đề bài
Trang 27Mỗi em điền thật nhanh một từ.
- GV nhận xét, công bố nhóm thắng
cuộc
1 Lên lớp.
2 Diễu hành.
3 Sách giáo khoa.
4 Thời khóa biểu.
- GV mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- GV mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ông em, bố em và chú em đều là
thợ mỏ
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội
đều là con ngoan, trò giỏi
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện
5 đều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ
Đội và giữ gìn danh dự Đội
Hs làm vào VBT
Hs đọc yêu cầucủa bài
Ba Hs lên bảnglàm bài
Hs cả lớp nhậnxét
Hs chữa bài vàoVBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
_
Tự nhiên xã hội
Cơ quan thần kinh
Biết được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Giáo dục biết giữ gìn cơ quan thần kinh
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK trang 26, 27 Hình cơ quan thần
kinh phóng to
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
Trang 282 Bài cũ:Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nướctiểu?
+ Chúng ta cần phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bênngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát tranh.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh ở
hình 1, 2 trang 26, 27
- GV hỏi:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của
cơ quan thần kinh trên sơ đồ?
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào
được bảo vệ bởi họp sọ, cơ quan nào
được bảo vệ bởi cột sống?
- Sau đó nhóm trưởng đề nghị các
bạn chỉ vị trí của bộ nảo, tủy sống
trên cơ thể bạn
Bước 2: làm việc cả lớp.
- GV treo hình sơ đồ phóng to lên bảng
Yêu cầu Hs chỉ các bộ phận của cơ
quan thần kinh như não, tủy sống, dây
thần kinh
- GV chỉ vào hình và giảng: Từ não
và tủy sống có các dây thần kinh
tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ
quan bên trong và các cơ quan bên
ngoài của cơ thể lại có các dây
thần kinh đi về tủy sống và não
=> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có
lợi cho sức khỏe
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bước 1 : Trò chơi.
- GV cho cả lớp cùng chơi một trò chơi
đòi hỏi phản ứng nhanh, nhạy của
người chơi Ví dụ trò chơi : “ Con thỏ ,
ăn cỏ, uống nước, vào hang”
- Kết thúc trò chơi GV hỏi Hs: Các em
đã sử dụng những giác quan nào để
chơi?
Hs đứng lên chỉ vànói tên các cơ quanđó
Hs trả lời
Hs nhận xét
Hs thực hành chỉ vịtrí bộ não, tủy sống
Hs nhìn hình và chỉrõ
Trang 29Bước 2: Thảo luận nhóm.
- GV nêu câu hỏi:
+ Não và tủy sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh
và các giác quan?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc
tủy sống, các dây thần ki hay một
trong các giác quan bị hỏng?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV mời các nhóm đại diện lên trình
bày kết quả của nhóm mình
- GV nhận xét, chốt lại:
=> Não và tủy sống là trung ương
thần kinh điều khiển mọi hoạt động
của cơ thể Một số ây thần kinh dẫn
luồng thần kinh nhận được từ các cơ
quan của cơ thể vầ não hoặc tủy
sống Một số dây thần kinh khác lại
dẫn luồng thần kinh từ não hoặc
tủy sống đến các cơ quan
bày câu hỏi thảoluận của nhómmình
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh.
- Nhận xét bài học
THỨ SÁU
CHÍNH TẢNhớ lại buổi đầu đi họcI/Yêu cầu:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 gồm đầu bài và đoạn từ : “Cũng
như tôi…….cảnh lạ” trong bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
- Phân biệt s/x; ươn/ ương, eo/oeo tìm đúng các từ ghép ứng với mỗi tiếng đã cho có âm đầu là x/ s; ươn / ương
- HS có ý thức tự giác viết bài và can thận khi viết
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Trang 30-D1: khoen chân, đèn sáng,
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu
mục tiêu và y/c giờ học ghi
tựa lên bảng “Nhớ lại
buổi đầu đi học”
b Hướng dẫn học sinh
viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết
? Đoạn văn cóù mấy câu?
? Tìm những từ viết hoa? Cho
biết vì sao phải viết hoa?
*Luyện viết từ khó:
bỡ ngỡ, nép, quãng trời,
rụt rè, ngập ngừng
-Giáo viên t/c nhận xét,sửa
sai
-Đọc bài cho học sinh viết
-Dò lỗi bằng bút chì ( Đổi
vở chéo) (bảng phụ)
-Tổng hợp lỗi
-Thu 1 số vở ghi
c Luyện tập:
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh tự làm
bài
-Giáo viên cùng học sinh
nhận xét, bổ sung, chốt lại
lời giải đúng:
Bài 3: Đọc yêu cầu,
-Giao việc cho nhóm
-D1 : Câu a
-D2: Câu b
-Giáo viên phát phiếu học
tập, các nhóm
làm bài , nêu bài làm
-Viết b.con , 1hs yếu chậm lênbảng :
kết hợp sửa sai ngay
-Trình bày vở và ghi bài-Đổi vở – nhóm đôi
-Giơ tay-2 bàn nộp bài
-1 học sinh đọc yêu cầu -Lớp làm VBT , 2 học sinh lênbảng
-Lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải : Nhà nghèo, đường ngoằn ngòeo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo.
-1 HS nêu yêu cầu
-Nhóm 1-3 : Câu a-N 2 –4: Câu b
-Dán lên bảng bài làm củacác nhóm , cả lớp cùng nhậnxét, bổ sung, sửa sai
- Siêng năng - xa -xiết
- mướn -hưởng -nướng
Trang 31-Chấm 1 số VBT , nhận xét
bài viết của học sinh, tuyên
dương những học sinh có
tiến bộ, nhắc nhở những
học sinh còn nhiều hạn chế
GDTT: Rèn viết nhanh, đúng,
đẹp
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Nhận xét chung giờ học
-Luyện viết thêm ở nhà-Xem trước bài mới
- Tính toán chính xác, nhanh nhẹn
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: Bảng phụ, phấn màu
2.Trò: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Phép chia hết và phép chia có dư.(3’)
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* HĐ1: Làm bài 1, 2 ( 13’)
Bài 1:
- GV mời 1 Hs đọc yêu cầu
đề bài:
- GV yêu Hs tự làm bài
- GV yêu cầu Hs lên bảng
làm nêu rõ cách thực hiện
phép tính của mình
- Tìm các phép chia hết
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào VBT
Hs lên bảng làm bài
Có hai phép chia hết đó làphép tính
Trang 32- GV yêu cầu Hs tự đặt tính
và tính toán vào nháp , so
sánh kết quả vừa tính với
kết quả củabài tập rồi
mới điền chữ Đ hay chữ
S vào ô trống
- GV nhận xét và lưu ý số
dư phải bé hơn số chia
* HĐ2: Làm bài 3, 4.(10’)
• Bài 3:
- GV mời 1 Hs đọc yêu cầu
của đề bài
GV cho Hs thảo luận nhóm
đôi Câu hỏi:
Bài toán cho ta biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Vậy muốn tìm số dư lớn
nhất em làm thế nào ?
Ta có thể khoanh vào chữ
nào cho hợp lý ?
- GV yêu cầu Hs tự giải và
làm vào VBT Một Hs trình
bày và giải thích
- GV chốt , nhận xét , bổ
+ Trong phép chia, khi số chia
là 6 thì số dư có thể là
những số nào?
+ Số dư có lớn hơn số chia
không?
+ Vậy ta điền vào những
số nào cho thích hợp ?
GV nhận xét
96 : 3 = 32 ; 88 : 4 = 22
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài vào VBT
Câu a : S Câu b : Đ Câu c : S Câu d : S
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài vào VBT
Số chia là 5 Số dư lớn nhất là bao nhiêu Trong phép chia có dư thì số dưphải bé hơn số chia , ta có thểcho một vài ví dụ để giải thích
12 : 5 = 2 ( dư 2 ) 38 : 5
= 7 ( dư 3 )
49 : 5 = 9 (dư 4 ) vậy số dư lớn nhất của phépchia là câu D 4
Hs trình bày miệng và giảithích
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Đó là các số : 1, 2 , 3 , 4 , 5
Không có số dư lớn hơn sốchia
Những chữ số cần điền là :
1 , 2 , 3 , 4 , 5
Hs thi đua gắn số thích hợp vàochỗ chấm
Hs nhận xét
Trang 33* HĐ3: Củng cố (5’)
- GV chia lớp thành 2 nhóm
Cho các em thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5
phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng
Đặt tính rồi tính.
134 :5 ; 47 : 4 ; 29 : 5 ;
42 : 6 ; 84 : 4
- GV nhận xét bài làm,
công bố nhóm thắng
Hai nhóm thi làm toán
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.(1’): -Tập làm lại bài 2, 3
- Chuẩn bị : Bảng nhân 7.Nhận xét tiết học
- HS biết cách gấp ,cắt, dán ngôi sao 5 cánh
- HS gấp nhanh, , dẹp , đúng quy trình
Tạo hứng thú ,yêu thích sản phẩm
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu lá cờ dỏ sao vàng kích thước lớn, giấy màu, kéo, thước, bút,hồ dán
- Bảng quy trình gấp , cắt lá cờ đỏ sao vàng
III CÁC HỌAT ĐỘNG:
1 Khỡi động: (1’)
1 Bài cũ: Gấp cắt ngôi sao 5 cánh (4’)
- Nêu các bước gấp ngôi sao 5 cánh?
- Nhận xét bài cũ
3 Các họat động : GV giới thiệu và ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động
* HĐ1 Ôn lại quy trình gấp cắt(10 ’ )
Hỏi lại các bước gấp và cắt ngôi
sao 5 cánh ?
-Hs nêu cách dán ngôi sao đễ được lá
cờ ?
-G v treo bảng quy trình và nhắc lại
* HĐ2 Hướng dẫn thực hành(20’)
- GV kiểm tra dụng cụ của hs-
.Theo dõi và giúp đỡ hs còn lúng
túng
-Yêu cầu thực hành theo nhóm 5
-Gơi ý cách trang trí lá cờ
-G V tổ chức trưng bày và nhận xét
- Hđ lớp Cá nhân
- Gồm 3 bước
- H Đ cá nhân
-Chuẩn bị giấy
Trang 34sản phẩm
4 Củng cố:(4’)
Trò chơi khéo tay hay làm
- GV yêu cầu đại diện mỗi tổ 6 bạn
gấp tiếp sức
- GV phát mỗi nhóm 2tờ giấy thực
hiện xong lên dán bảng
- Nhận xét và tuyên dương
5 Dặn dò(1 ’ )
- Về chuẩn bị Gấp cắt dán bông hoa
- Nhận xét:
,kéo ,bút …:
- H S làm trong nhóm
- H S thực hiện và hòan tất
-HS thực hiện
Tập làm văn Kể lại buổi đầu đi học I/ Mục tiêu:
- Hs kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của mình
- Viết lại được những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn
- Giáo dục Hs biết nhớ lại những kỉ niệm về buổi đầu đihọc
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng lớp ghi gợi ý nội dung cuộc họp
Trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV gọi 1 Hs : Để tổ chức tốt một cuộc họp, cần phải chú
ý những gì?
- GV gọi 1 Hs nói về vai trò của người điều khiển cuộc họp
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề : Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập
• GV giúp Hs xác định yêu cầu của
bài tập
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV nêu yêu cầu: Khi kể phải kể
chân thật bằng cái riêng của
mình.không nhất thiết phải kể về
ngày tựa trường, có thể kể ngày khai
giảng hoặc buổi đầu cắp sách đến
lớp
- GV hướng dẫn:
+ Cần nói rõ đến lớp buổi sáng hay
là buổi chiều?
Hs đọc Cả lớp đọcthầm theo
Hs lắng nghe
Hs trả lời
Một Hs kể
Trang 35+ Thời tiết thế nào?
+ Ai dẫn em đến trường?
+ Lúc đầu, em bỡ ngỡ ra sao?
+ Buổi học kết thúc thế nào?
+ Cảm xúc của em về buổi học đó?
- GV mời 1 Hs khá kể
- GV nhận xét
- GV mời từng cặp Hs kể cho nhau nghe
về buổi đầu đi học
- GV mời 3 – 4 hs thi kể trước lớp
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể
hay
* Hoạt động 2: Từng Hs làm việc.
-GV gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
-GV nhắc nhở các em viết giản dị,
chân thật những điều vừa kể
- Sau đó GV mời 5 Hs đọc bài của mình
- GV nhận xét, chọn những người viết
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà bài viết nào chua đạt về nhà sửa lại
- Chuẩn bị bài: Nghe và kể lại câu chuyện “ Không
nở nhìn”.
- Nhận xét tiết học
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
- Các tổ trưởng báo cáo kết quả hoạt động tuần 6
- GV nhận xét các hoạt động trong tuần
- Nêu biện pháp khắc phục
- Nêu các hoạt động tuần 7
• Đạo đức: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Ngoan ngoãn ,lễ phép với người lớn tuổi và với các thầy cô giáo
- Gọn gàng , sạch sẽ
- Mặc đúng đồng phục : Áo trắng , quần tối màu
• Học tập:
- Học thuộc bài trước khi vào lớp
- Làm đầy đủ bài tập ở nhà
- Soạn đúng sách , vở , đồ dùng học tập theo thời khóa biểu của lớp
- Đi học đúng giờ quy định
• Các hoạt động khác:
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
- Bảo quản đồ dùng học tập của lớp
Trang 37
2 2,3
4
5
19,20317
TĐ-KCTĐĐ
Trận bóng dưới lòng đường
TĐTTCCTTNXH
BậnLuyện tậpGấp ,cắt ,dán bông hoa(T1)(Tập chép) trận bóng dưới lòng đường
Hoạt động thần kinh
4 12
3
4
2133713
TDTLTVC
MT ATGT
Ôn đi chuyển hướng phải,tráiGấp 1 số lên nhiều lầnÔn về từ chỉ hoạt động,trạng thái.So
sa Vẽ theo mẫu : Vẽ cái chai
Kĩ năng đi bộ qua đường
CTTTVÂNTNXH
(Nghe viết) Bận
Luyện tậpÔn chữ hoa E, ÊHọc hát: Gà gáyHoạt động thần kinh
6 12
3
4
143577
TDTTLVHĐTT
Trò chơi:"Đứng ngồi theo lệnh"
Bảng chia 7(nghe kể) không nỡ nhìn Tập tổ chức
cuọc họpSinh hoạt lớp
Trang 38
Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Khơng được chơi bĩng dưới lịng đường vì dễ gây tainạn Phải tơn trọng luật giao thơng, tơn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng ( trả lờiđược các CH trong SGK )
- Giáo dục HS tuân theo luân giao thông, biết nhận lỗi.
B Kể Chuyện.
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi : Kể lại được một đoạn câu chuyện theo lờicủa một nhân vật
II/ Chuẩn bị:* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng
phụ viết đoạn văn
Trang 39* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
4.Khởi động: Hát.
5.Bài cũ: Nhớ lại buổi đầu đi học.
- GV mời 2 Hs đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học” và hỏi.
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựatrường?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đámhọc trò mới tựa trường ?
- GV nhận xét
6 Giới thiệu và nêu vấn đề: -Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhanh, dồn dập ở đoạn 1,
2
- Nhịp chậm hơn ở đoạn 3
- GV cho Hs xem tranh minh họa
• GV hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- GV mời Hs đọc từng câu
- GV mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời Hs giải thích từ mới: cánh
phải, cầu thủ, khung thành.
- GV cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng
thanh 3 đoạn
- GV mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- GV đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải dừng lần
đầu
- GV mời 1 Hs đọc đoạn 2
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải
dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế
nào khi thấy tai nạn xảy ra?
Học sinh đọc thầm theoGV
Hs xem tranh minh họa
Hs nối tiếp nhau đọc 11câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trướclớp
Hs giải thích và đặtcâu với từ
Hs đọc từng đoạn trongnhóm
Hs nối tiếp nhau đọc 3đoạn trong bài
1 Hs đọc lại toàntruyện
Cả lớp đọc thầm
Chơi bóng ở lòng lề đường
Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắng máy.
Hs đọc đoạn 2
Quang sút bóng chệnh lên vĩa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường.
Cả bọn hoảng sợ bỏ
Trang 40- Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
- GV cho Hs thảo luận từng nhóm đôi
để trả lời câu hỏi :
+Tìm những chi tiết cho thấy quang
rất ân hận trước tai nạn do mình
gây ra?
+ Câu chuyện muốn nói với em
điều gì?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện khuyên
các em không được chơi bóng dưới
lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho
chính mình, cho người đi đường
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
cố
- GV chia Hs thành 4 nhóm Hs sẽ
phân vai (người dẫn chuyện, bác
đứng tuổi, Quang)
- GV nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện
+ Câu chuyện vốn được kể theo lời
ai?
+ Có thể kể từng đoạn của câu
chuyện theo lời nhân vật nào?
- Kể đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long,
bác đi xe máy
- Kể đoạn 2: theo lời quang, Vũ, Long,
cụ già, bác đứng tuổi
- Kể lần 3: theo lời quang, ông cụ,
bác đứng tuổi, bác xích lô
- GV nhắc Hs thực hiện đúng yêu
cầu: chọn vai, cách xưng hô, nhập vai
- GV mời 1 Hs kể mẫu
- Từng cặp hs kể chuyện
- GV mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì
của câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể
hay
chạy.
Học sinh đọc đoạn 3
Hs thảo luận nhómđôi
Hs đứng lên trả lới
5 Tổng kềt – dặn dò - Về luyện đọc lại câu chuyện.
-Chuẩn bị bài: Bận Nhận xét bài
học
Toán
Tiết 31: BẢNG NHÂN 7