Kiến thức: - Học sinh biết được những tính chất vật lý, hóa học của CaOH2 và viết được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH và khả
Trang 1Ngày soạn: 30/9/2011
Ngày giảng: 03/10/2011
Tiết 13: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
CANXI HIDROXIT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất vật lý, hóa học của Ca(OH)2 và viết được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất
- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2
- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống
- Biết ý nghĩa độ PH của dung dịch
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH và khả năng làm các bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
+ Dụng cụ:
- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thủy tinh, Kẹp gỗ, Giấy lọc
+ Hóa chất:Dung dịch Ca(OH)2, HCl, NaOH, NH3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của NaOH Viết PTHH minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất :
GV: Hướng dẫn cách pha chế dd
Ca(OH)2
- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước
được một chất màu trắng có tên là vôi
nước hoặc vôi sữa
- Dùng phễu lọc lấy chất lỏng trong suốt
là dd Ca(OH)2
GV: Ca(OH)2 có những tính chất hóa học
của bazơ tan
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
bazơ tan
1 Pha chế dd canxi hidroxit:
- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước được một chất màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa Lọc vôi sữa lấy chất lỏng trong suốt
là dd ca(OH)2
2 Tính chất hóa học:
a DD Ca(OH)2 làm quì tím chuyển màu xanh , phenolftalein không màu thành màu đỏ
b Tác dụng với axit tạo thành muối và nước Ca(OH)2(dd) + 2HNO3 (dd) Ca(NO3)2(dd) + 2H2O(l)
c.Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước:
Ca(OH)2(dd) + 2SO3 (k) Ca(HSO4)2(dd)
Ca(OH)2(dd) +SO3(k) CaSO4(dd) + H2O(dd)
d.Tác dụng với dd muối:
3 ứng dụng:
Trang 2? Nêu ứng dụng của Ca(OH)2
- Làm vật liệu xây dựng
- Khử chua đất trồng trọt
- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải, xác chết động vật
Hoạt động 2: Thang PH:
GV: Giới thiệu thang PH: Dùng thang PH
để biểu thị dộ axit hoặc bazơ
GV: Giới thiệu giấy PH Cách so thang
màu để xác định độ PH
HS: Làm thí nghiệm xác định độ PH của
nước máy, nước chanh
Đọc phần em có biết
- Độ PH của một dd cho biết độ axit hoặc bazơ của dd
PH = 7 dd là trung tính
PH > 7 dd có tính bazơ
PH < 7 dd có tính axit
4 Củng cố
Bài tập 1, 2 sgk
5 Hướng dẫn học bài
HS về nhà học bài và làm bài tập 3, 4 sgk
Trang 3Ngày soạn: 04/10/2011
Ngày giảng: 07/10/2011
Tiết 14: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất vật lý, hóa học của muối
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH Cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được
- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Hóa chất: dd Ca(OH)2; dd HCl; dd NaOH; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2 ; các kim loại : Cu ; Fe
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết PTHH minh họa
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối:
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu thí
nghiệm:
? Hãy viết PTHH
- HS viết PTHH
GV: kết luận
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo
nhóm
- Nhỏ 1-2 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm
có sẵn 1ml dd BaCl2
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện các nhóm báo cáo
? Viết PTHH
GV: Hướng dẫn nghiên cứu thí nghiệm
dd AgNO3 vào ống nghiệm có sẵn 1ml
dd NaCl
? Viết PTHH
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo
nhóm
- Nhỏ 1-2 ml dd NaOHvào ống nghiệm
1 Muối tác dụng với kim loại:
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
Cu(r) + AgNO3(dd) Cu(NO3)2 (dd) + Ag(r)
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r)
2 Muối tác dụng với axit:
H2SO4(dd) + BaCl2 (dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)
Muối có thể tác dụng với axit sản phẩm là muối mới và axit mới
3 Muối tác dụng với muối:
AgNO3(dd)+NaCl(dd) AgCl(r) +NaNO3(dd)
- Nhiều muối tác dụng được với nhau tạo thành 2 muối mới
4 Muối tác dụng với bazơ:
Na2SO4(dd)
- Nhiều dd muối cũng sinh ra muối mới
và bazơ mới
Trang 4có sẵn 1ml dd CuSO4
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện các nhóm báo cáo
? Viết PTHH
GV: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ
cao KClO3, CaCO3, KMnO4
? Hãy viết PTHH
5 Phản ứng phân hủy muối:
2KClO3 (r)
o
t
2KClO2(r) + O2(k)
CaCO3(r)
o
t
CaO(r) + CO2 (k)
Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
? Hãy nêu nhận xét về các phản ứng hóa
học của muối?
? Các phản ứng trên là phản ứng trao đổi
vậy phản ứng trao đổi là gì?
GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
TN 1: Cho BaCl2 t/d với NaCl
TN 2: Cho H2SO4 t/d với Na2CO3
TN 3: Cho BaCl2 t/d với Na2SO4
? Quan sát và kết luận
? Hãy viết PTHH?
1 Nhận xét về các phản ứng hóa học của muối:
- Có sự trao đổi các thành phần với nhau tạo ra hợp chất mới
2 Phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo để tạo ra hợp chất mới
3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi:
- Để phản ứng xảy ra sản phẩm tạo thành
có chất kết tủa hoặc bay hơi
4 Củng cố
- Nhắc lại những tính chất hóa học của muối
- GV bổ sung đầy đủ tính chất hóa học của axit, bazơ
- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk - 33
5 Hướng dẫn về nhà.
Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập 4, 5 sgk