Tuần 3 Tiết 5 Bài 4: NGUYÊN TỬ Ngàysoạn:18/8/2015 Ngày dạy: I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Cho HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và từ đó tạo ra các chất Biết đư
Trang 1Tuần 3
Tiết 5
Bài 4:
NGUYÊN TỬ
Ngàysoạn:18/8/2015 Ngày dạy:
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Cho HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và từ đó tạo ra các chất
Biết được hạt nhân gồm proton và notron và đặc điểm của chúng
Biết được trong nguyên tử , số electron bằng số proton Electron luôn chuyển động và sắp thành tùng lớp và nhờ đó mà nguyên tử có khả năng liên kết được
2.Kỷ năng:
Rèn tính quan sát và tư duy cho học sinh
3.Thái độ:
Tạo cho học sinh hứng thú học bộ môn
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
Dụng cụ: Sơ đồ nguyên tử : hidro, oxi,magie,heli,nhôm
Bảng nhóm
Hóa chất: Không
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài củ: Trả bài thực hành
3.Bài mới:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động1:
-Các vật thể được tạo ra từ
đâu?
-Chất được tạo ra từ đâu?
từ thông tin sgk hướng dẫn
học sinh phát hiện nguyên
tử là gì? đặc điểm của
electron?
Chúng ta sẽ xét xem hạt
nhân và lớp vỏ được cấu
tạo như thế nào?
Hoạt động2
-Giới thiệu hạt nhân được
tạo bởi 2 loại hạt nhỏ hơn
là proton và notron
-Thông báo đặc điểm của
từng loại hạt
-Theo doi và nghiên cứu sgk:
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
-Đọc thông tin sgk và
nghe giảng giải của giáo viên
-Học sinh nghe và ghi bài
-theo dỏi
I.Nguyên tử là gì ?
• Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
• Nguyên tử gồm : -Hạt nhân mang điện tích dương
-Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron (mang điện tích âm)
• Đặc điểm electron : -kí hiệu : e
-điện tích : âm -khối lượng rất nhỏ
II.Hạt nhân nguyên tử :
1 Hạt proton :
+Kí hiệu: p +Điện tích: +1 +Khối lượng: 1,6726.10-24 g
2 Hạt notron :
+Kí hiệu: n +Điện tích: không mang điện.
Trang 2-Thế nào là nguyên tử
cùng loại?
giới thiệu sơ đồ của
nguyên tử của 1 hoặc 2
nguyên tố và hỏi: trong
mỗi nguyên tử em có nhận
xét gì về số proton và
electron
Giới thiệu:
mn= mp=1,67.10-23g
me=9,10.10-28g
-Em hãy so sánh khối
lượng
giữa các loại hạt
-vì sao khối lượng của
nguyên tử bằng khối lượng
của hạt nhân
Hoạt động3:
Gv: Giới thiệu :
Trong nguyên tử electron
chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp ,
mỗi lớp có một số electron
nhất định
-Giới thiệu lại sơ đồ của
oxi:số e, số lớp e, số e
lớp ,ngoài cùng là bao
nhiêu?
-Nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân -quan sát sơ đồ và trả lời
-Số p bằng số e
- khối lượng của p và n gần bằng nhau và lớn hơn
e rất nhiều
-m nguyên tử=m h.n+me
=mh.n
Vì me quá bé
Hs : nghe và ghi vào vở
- Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp mỗi lớp có một
số electrron nhất định Nhờ có eletron mà các nguyên tử có khả năng liên kết
-Quan sát và trả lời : Nguyên tử oxi có 8e sắp xếp thành 2 lớp lớp ngoài cùng có 6e
+Khối lượng: 1,6726.10-24 g
-Nguyên tử cùng loại : Sgk
-Trong nguyên tử có :
số p = số e
• Vì me quá bé nên :
mntử = mh.nhân
III.Lớp electron :
-Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
-Nhờ có các electron mà nguyên tử có khả năng liên kết.
4 Củng cố:
?Nguyên tử là gì
?Trình bày cấu tạo của nguyên tử
?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
? Thế nào là nguyên tử cùng loại
?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
-Bài tập: Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau:
5.Dặn dò:
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16
-Đọc bài đọc thêm SGK/16
-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
Ng
tử
Số p trong hạt nhân Số e trong
ng tử
Số lớp e Số e ngoài
cùng 17
3
14
19
Trang 3IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 3
Tiết 6
Bài 5:
NGUYÊN TỐ HĨA HỌC (Tiết 1)
Ngàysoạn:18/8/2015 Ngày dạy:
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nắm được nguyên tố hĩa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,cĩ cùng số proton trong hạt nhân,biết kí hiệu hĩa học cĩ ý nghĩa gì và cách biểu diễn như thế nào ?
-Biết được tỉ lệ phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất…
2.Kỷ năng:
-Rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hĩa học
3.Thái độ:
Tạo cho học sinh hứng thú học bộ mơn
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Tranh vẽ : « tỉ lệ phần trăm khối lượng… »và bảng « một số nguyên tố hĩa học » -Bảng phụ
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài củ:
Nguyên tử là gì ?-vì sao khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân 3.Bài mới:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ghi bảng Hoạt động 1
Khi nĩi đến những nguyên tử vơ
cùng lớn người ta nĩi:
“Nguyên tố hĩa học”thay cho
cụm từ: “loại nguyên tử”
Vậy nguyên tố hĩa học là gì?
Thơng báo các nguyên tử cùng
loại cĩ tính chất hĩa học như
nhau
Yêu cầu HS làm bài tập:
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử 1 19 20
Nguyên tử 2 20 20
Nguyên tử 3 19 21
Nguyên tử 4 17 18
Nguyên tử 5 17 20
-Trong 5 nguyên tử trên,
những cặp nguyên tử
nào thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học ? Vì
sao?
-Hãy tra bảng 1 SGK/42
Nêu định nghiã theo sgk
-Dựa vào đặc điểm:
Số p = số e
Hoàn thành bảng
Số p
Số n
Số e Nguyên
Nguyên
Nguyên
Nguyên
Nguyên
I.Nguyên tố hĩa học:
1-Định nghĩa: Nguyên tố hĩa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại, cĩ cùng số proton trong hạt nhân
* Số proton là
số đặc trưng của 1 nguyên tố hĩa học
2-Kí hiệu hĩa học:
+ Mỗi nguyên
tố được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái (trong đĩ chữ đầu tiên viết in
Trang 4để biết tên các
nguyên tố đó?
-Mỗi nguyên tố được
biểu diễn bằng 1,2 chữ
cái Gọi là kí hiệu hóa
học.
-Treo bảng 1 và giới
thiệu kí hiệu hóa học
của 1 số nguyên tố
như: Nhôm, Canxi, …
-Yêu cầu lên bảng viết
lại 1 số kí hiệu hóa học
của các nguyên tố
trên.
*Lưu ý: Cách viết kí
hiệu hóa học.
+Chữ cái đầu tiên viết
bằng chữ in hoa.
+Chữ cái thứ 2 viết
bằng chữ thường và
nhỏ.bằng 1/2
-Yêu cầu 1 số HS sửa
lại kí hiệu hóa học của
nguyên tố đã viết.
-Mỗi kí hiệu của
nguyên tố chỉ 1
nguyên tử của nguyên
tố đó.
Vd:
+ H: chỉ 1 nguyên tử
Hiđro.
+ Fe: chỉ 1 nguyên tử
Sắt.
Vậy 2 hay 3 nguyên tử
Sắt thì phải viết như
thế nào?
Hoạt động3
Đến nay đã cĩ trên 110 nguyên
tố hĩa học,trong đĩ cĩ 92 ngtố
tự nhiên cịn lại là nguyên tố
nhân tạo
Treo tranh
Hãy kể tên 4 nguyêntố cĩ nhiều
nhất trong vỏ trái đất
Hướng dẫn thêm:
Hidro chiếm 1%
Trong số 4 nguyên tố thiết
yếu trong vỏ trái đất
-Nguyên tử 1 và 3;
Nguyên tử 4 và 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có cùng số p trong hạt nhân.
- Nguyên tố K, Cl -Nghe và ghi vào vở.
+ Oxi: O + Sắt: Fe + Bạc: Ag + Kẽm: Zn + …
-HS ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học và hoàn chỉnh lại các kí hiệu hóa học đã viết sai.
- 2Fe, 3Fe
-4 nguyên tố : Oxi: 49,4%
Silic: 25,8%
Nhơm: 7,5%
Sắt: 4,7%
Theo dỏi và đọc sgk
nguyên tố và
nguyên tử của nguyên tố đĩ +Ví dụ:
-Canxi: Ca
-Cacbo n: C
-Đồng: Cu -Kali: K
+Mỗi kí hiệu đồng thời chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đĩ
nhiêu nguyên
tố hĩa học:
Cĩ trên 110 nguyên tố hĩa học, trong đĩ Oxi là nguyên tố
hổ biến nhất
4 Củng cố:
Trang 5Đề bài: Hãy điền tên, kí hiệu và số thích
hợp vào ô trống trong bảng sau:
Tên nguyên
tố
Kí hiệu hóa
học
Tổng
số hạt
Số p
Số e Số n
46 15 15
-Hướng dẫn:
+Tổng số hạt = số p + số e + số n.
+Số p = số e.
+Dựa vào số p, tra bảng 1 SGK/42 Tìm tên
nguyên tố và kí hiệu hóa học.
-Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng:
Tên nguyên
tố
KHHH Tổng
số hạt
Số p
Số e
Số n
5.Dặn dò:
-Học bài.
-Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố thường gặp trong bảng 1 SGK/42
-Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK/20
IV.RUÙT KINH NGHIEÄM:
1
Ưu điểm:
2 Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 3 Ngày 31 tháng 08 năm 2015
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng