-Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy?. Sự cháy một chất trong không khí và trong oxi có gì giống và khác nhau.. Vì sao nhiên liệu cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn cháy trong khô
Trang 1Tuần 23
I -Mục tiêu :
1 Kiến thức:
-Khái niệm về sự oxi hóa chậm và sự cháy ?
-Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy ?
2 Kỷ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, biết dập tắt sự cháy ?
3 Thái độ:
-Có ý thức giữ gìn không khí trong lành,tránh ô nhiễm
II-Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ , hệ thống câu hỏi
HS :Đọc bài trước ở nhà
III-Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài củ :
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Sự cháy và sự oxi hóa
chậm :
Trong tác dụng của ôxi
với các đơn chất như Fe,
S hay hợp chất như
CH4,em thấy có hiện tượng
gì xảy ra ?
Đó gọi là sự cháy Vậy
sự cháy là gì ?
Sự cháy một chất trong
không khí và trong oxi có
gì giống và khác nhau ?
Vì sao nhiên liệu cháy
trong oxi tạo ra nhiệt độ
cao hơn cháy trong không
khí ?
-GV giới thiệu các đồ vật
bằng sắt, thép để lâu ngày
bị gỉ, hiện tượng hô hấp,
đó chính là sự oxi hóa
chậm Vậy sự oxi hóa
chậm là gì ?
Sự cháy và sự oxi hóa
chậm có gì giống và khác
nhau ?
Trả lời : (Học sinh thảo luận nhóm và trả lời)
-Có tỏa nhiệt và phát sáng
-Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng -Giống : Đều là sự oxi hóa -Khác : Cháy trong oxi xảy
ra mạnh hơn và tỏa nhiệt lớn hơn
-Do chất cháy tiếp xúc với oxi nhiều hơn và phần nhiệt tỏa ra không bị tiêu hao để đốt nóng nitơ
HS nghe và trả lời :
-Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
-Giống : đều là sự oxi hóa -Khác : có phát sáng và không phát sáng
II.Sự cháy và sự oxi hóa chậm :
1)Sự cháy :
Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
2)Sự oxi hóa chậm :
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
Trang 2Thế nào là sự tự bốc
cháy ?
Hoạt động 2:
Điều kiện phát sinh và
dập tắt sự cháy
Trước khi P tác dụng với
oxi em phải làm gì ?
Vì sao khi đót P ngoài
không
khí rồi đưa vào ống đậy
chặt -nút thì P tắt ?
Vậy em hãy cho biết điều
kiện phát sinh sự cháy là
gì ?
Từ điều kiện phát sinh sự
cháy em hãy cho biết cách
dập tắt sự cháy như thế
nào ?
Có bắt buộc thực hiện
đồng thời cả 2 biện pháp
không ?
-HS trao đổi rồi trả lời
-Phải đốt nóng trước
-Do không còn oxi trong ống
HS nêu điều kiện phát sinh
sự cháy giống sgk
HS tiếp tục nêu cách dập tắt sự cháy
-Không bắt buộc
3)Điều kiện phát sinh sự cháy :
-Chất phải nóng đến nhiệt
độ cháy
-Phải cung cấp đủ oxi cho
sự cháy
4)Dập tắt sự cháy :
Thực hiện 1 trong 2 biện pháp :
-Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy -Cách li chất cháy với oxi
4.
Củng cố : Gọi học sinh làm bài tập 5, 6 bên dưới bài học
Hướng dẫn :
Bài 5 trả lời theo điều kiện phát sinh sự cháy
Bài 6 : Để cách li oxi với chất cháy
Không dùng nước vì nước nặng hơn dầu, xăng lại không tan nên đẩy dầu, xăng nổi lên trên và làm đám cháy loan rộng hơn
5.Dặn dò: Học bài Làm bài tập 7/ 99 sgk
Ôn tập các kiến thức cần nhớ trong bài luyện tập
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Trang 3
Tuần :23
Tiết : 46
I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :
1 Kiến thức:
-Củng cố hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV
2 Kỷ năng:
-Rèn luyện kĩ năng tính toán theo CTHH và PTHH
3 Thái độ:
-Vận dụng các khái niệm để khắc sâu ,giải thích các hiện tượng
II-Chuẩn bị :
GV
: Bảng phụ ,phiếu học tập :
HS
: Ôn bài trước ở nhà
III-Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
-So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm ? ví dụ ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Phát phiếu
học tập :
1)Tính chất hóa học của
oxi
2)Ứng dụng của oxi
3)Điều chế oxi trong
PTN
4)Sự oxi hóa ?
5)Oxit là gì ? Phân loại
oxit ?
6)Phản ứng hóa hợp,
phản ứng phân hủy ?
7)Thành phần của không
khí ?
Cho hs thảo luận để trả
lời tùng câu hỏi
GV kết luận tổng quát về
oxi
Hoạt động 2:
Bài tập 1/100sgk nhóm
1-2
Bài tập3/101/sgk nhóm
3-4
Thảo luận nhóm để trả lời Mỗi nhóm cử đại diện 1 em trả lời 1 câu hỏi
H S khác nhận xét
Nhóm 1 viết và đọc tên sản 2 phương trình đầu
Nhóm 2 phương trình sau
CO2 : Cacbon đi oxit P2O5 : Đi photpho pen ta oxit H2O : Nước
Al2O3 : Nhôm oxit Bài 3 :
Nhóm 3 : Các oxit bazơ : Na2O : Natri oxit
MgO : Magiê oxit Fe2O3 :Sắt (III) oxit Nhóm 4 : Các oxit axit : CO2, SO2, P2O5
HS trả lời :
I.Kiến thức cần nhớ :
1)Tính chất hóa học của oxi
2)Ứng dụng của oxi 3)Điều chế oxi trong PTN
4)Sự oxi hóa ? 5)Oxit là gì ? Phân loại oxit ?
6)Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy ? 7)Thành phần của không khí ?
II.Bài tập :
Bài tập 1sgk trang 100
Bài tập 3,5,6,8 sgk trang 101
Trang 4Bài tập 5/101 làm việc
cá nhân
Bài 6/101 gọi 1 hs trả lời
Gọi hs khác nhận xét
Bài tập8/101sgk cho hs
thảo luận và làm trên
bảng nhóm
A) Đ B) S C) S D) Đ E) S G) Đ
1HS trả lời : -phản ứng phân hủy : a,c,d -phản ứng hóa hợp : b
Thể tích oxi cần dùng : 20x100 = 2000(ml)
Vì hao hụt 10% nên thể tích oxi cần điều chế : 2000x90%=2222(ml)
Số mol oxi cần điều chế : nO2 = 2222 : 22400 = 0,099(mol)
PTPƯ điều chế oxi :
2KMnO 4 K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2
2mol 1mol 2x0,99mol 0,099mol
Vậy khối lượng KMnO4 cần dùng :
mKMnO4=2x0,99x158=31,346(g)
4.củng cố
-Ôn lại các kiến thức đã học trong chương đã được ôn tập
5 Dặn dò:
-Làm lại các bài tập Chuẩn bị bài thực hành
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 23 Ngày tháng năm 2015
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng