1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 8 tuần 33

5 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Chất tan và chất không tan trong nước Độ tan của một chất trong nước là gì?. Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: tìm hiểu chất không tan ,

Trang 1

Tuần :33

Tiết : 65 ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

Ngày soạn:10/1/2015

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1 Kiến thức:

Chất tan và chất không tan trong nước

Độ tan của một chất trong nước là gì ? yếu tố ảnh hưởng đến độ tan các chất trong nước

2 Kỷ năng:

Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu chất tan và chất không tan

3 Thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận,ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin của nhóm

II-Chuẩn bị :

III-Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài củ :

-Thế nào là dung môi- chất tan - dung dịch ? cho ví dụ minh họa ?

-Thế nào là dung dịch bão hòa, chưa bão hòa ? ví dụ ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: tìm hiểu chất

không tan , chất tan

Gọi hs cách tiến hành thí

nghiệm 1, quan sát và

nhận xét

Làm thí nghiệm 2 , quan

sát nhận xét và rút ra kết

luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

tính tan của một số axit,

bazơ, muối

Cho các em nắm tính tan

trong nước của một số axit

, bazơ ,muối theo sgk

Hướng dẫn hs xem bảng

tính tan của axit , bazơ và

muối

Hoạt động 3 : Tìm hiểu độ

tan một chất trong ước là

Cho hs phát biểu độ tan

của một chất trong nước là

Sau khi lọc rồi làm bay hơi hết nước trên tấm kính không có dấu vết gì Vậy CaCO3 không tan trong nước

Thí nghiệm 2 : sau khi làm bay hơi nước trên tấm có vết mờ do có chất NaCl kết tinh

Vậy NaCl tan trong nước

Kết luận : Có chất tan và

có chất không tan trong nước

HS nghe

HS đọc

Hs quan sát bảng tính tan

Tra tính tan của một hợp chất thuộc loại axit hay bazơ

I.Chất tan và chất không tan :

1)

Thí nghiệm về tính tan của chất : sgk

2) Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối :

Sgk

Trang 2

gì ?

Gọi hs đọc sgk khái niệm

độ tan

ở 25o độ tan của đường là

204g nghĩa là gì ?

Hoạt động 4 :

Khi tăng nhiệt độ thì độ

tan trong nước của đường

hay muối ăn thay đổi thế

nào ?

Vậy độ tan của các chất

rắn phụ thuộc vào yếu tố

nào ?

GV giải thích thêm

Đối với chất khí như khí

cacbonic muốn khí này tan

nhiều trong nước thì cần

làm gì ?

Vậy đối với chất khí độ tan

trong nước phụ thuộc vào

yếu tố nào ?

Em rút ra kết luận theo sgk

HS đọc sgk và nêu lại khái niệm độ ta

HS giải thích dựa vào khái

niệm vừa nêu :

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của đường hay muỗi đều tăng

Vậy độ tan của da số chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng hay ngược lại

-Phải tăng áp suất và hạ nhiệt độ

II Độ tan của một chất trong nước:

1)Định nghĩa :

Độ tan (kí hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở

nhiệt độ xác định

Ví dụ ở 25oC độ tan của đường là 204g , muối là 36g

2) Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan :

a Độ tan của chất rắn

trong nước : phụ thuộc vào nhiệt độ (sgk)

Độ tan tăng khi nhiệt độ tăng và ngược lại

b Độ tan của chất khí :

Phụ thuộc vào nhiệt độ và

áp suất (sgk)

Độ tan tăng khi nhiệt độ giảm và áp suất tăng

4.Củng cố : Nêu khái niệm về độ tan ?

Độ tan của chất khí và chất rắn phụ thhuộc vào yếu tố nào ? ví dụ ? Gọi hs trả lời câu 1,2,3sgk/142

5.Dặn dò: Học bài Làm bài tập 4,5 sgk/142

Soạn bài : Nồng độ dung dịch

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 3

Tuần :33

Tiết : 66 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIEÁT 1)

Ngày soạn:11/1/2015

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1 Kiến thức:

Khái niệm nồng độ phần trăm , nhớ được các công thức tính nồng độ

2 Kỷ năng:

Vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dung dịch , những đại lượng liên quan đến dung dịch như khối lượng chất tan , khối lượng dung dịch ,lượng chất tan

3 Thái độ:

Tính cẩn thận , ý thức làm việc tập thể

II-Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ

HS : Đọc trước bài ở nhà

III-Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài củ :

kiểm tra vở bài tập 2 em học sinh

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

Cho hs đọc định nghĩa

nồng độ phần trăm

Em hãy cho biết ý nghĩa :

Dung dịch H2SO4 60%

Hòa tan 40g NaOH vào

nước để thu được 200g

dung dịch Hãy tính nồng

độ % của dd ?

Nếu biểu diễn :

mct : khối lượng chất tan

mdd : khối tlượng dd

thì công thức tính nồng độ

% ntn ?

Hoạt động 2:

Ví dụ 1 : hòa tan 10 g kali

nitrat vào 40g nước Tính

nồng độ% của dd ?

Yêu cầu hs ghi tóm tắt và

lên bảng trình bày lời giải

2 hs đọc phần định nghĩa sgk

Hs nêu : Dung dịch H2SO4 60%

nghĩa là trong 100g dung dịch H2SO4 có 60g H2SO4

HS tính : Nồng độ % : 40 100

200 = 20%

Công thức :

C% =

dd

mct

Tóm tắt : Biết : mct = 10g ,mdm = 40g Tìm : C%?

Khối lượng dung dịch:

mdd = 10+40 = 50(g )

I.Nồng độ phần trăm của dung dịch : (C%)

1) Định nghĩa : sgk

2) Công thức :

C% =

dd

mct

Trong đó :

mct : khối lượng chất tan mdd : khối tlượng dd mdd =mdm + mct

Ví dụ 1 :

Trang 4

Ví dụ 2 : tính khối lượng

H2SO4 có trong 200g dd

H2SO4

20%

C% = 10

50100%= 20%

Biết : mdd= 200g, C% = 20%

Tìm : mct = ?

mct = %

100%

C

mdd = 20

100

200=40g

Ví dụ 2 :

4.Củng cố : cho hs trả lời bài tập 1 trang 145 sgk

Tìm khối lượng BaCl2 có trong 400g dd ?

5.Dặn dò: Tìm hiểu nồng độ mol là gì ? áp dụng tính ?

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 33 Ngày tháng năm 2014

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w