Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân xúc tác axit và phản ứng với dung dịch kiềm phản ứng xà phòng hoá.. Tính chất vật lí : - Là chất lỏng hoặc rắn ở to thường, hầu như không tan tr
Trang 1CHƯƠNG I ESTE - LIPIT Ngày soạn: 20/ 08/2016 Giảng: Tuần 1
Bài 1 ( tiết 3): ESTE
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Biết được :
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Kỹ năng:
Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
II Phương pháp :
Đặt vấn đề, vấn đáp gợi mở,
III Chuẩn bị
GV: + Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn
+ Hoá chất: Vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, dd NaOH, dd H2SO4 ống nghiệm, đèn cồn
HS: Đọc tài liệu sgk Tìm hiểu các loại dầu ăn…
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số : 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Khái niệm, danh pháp
este
- Gv yêu cầu HS viết 2 pthh như SGK,
nhận xét (hs tb)
HS viết 2 pthh sản phẩm sinh ra là
este vì có nhóm –COO-
- Thế nào là este? Cho HS thấy khi thế
nhóm OH trong nhóm cacboxyl bởi
nhóm –OR thì thu được este ( có nhóm –
COO-)
- Gv cho HS nhận xét tên gọi etyl axetat,
từ đó đưa ra cách gọi tên (hs khá)
- Lưu ý tên gọi 1 số axit :
+ no đơn chức từ C1C4
+ CH2=CH-COOH : axit acrylic
CH2 C COOH
CH3 Axit metacrylic
|
+ C6H5-COOH : axit benzoic
Hoạt động 2 : Tính chất vật lí của este
- GV:? Nêu tính chất vật lí của este (hs
tb+yếu)
- GV: ? Vì sao este có tosôi và độ tan
trong nước < axit hoặc ancol có cùng M
hoặc cùng số nguyên tử C (hs khá)
I Khái niệm- danh pháp :
1 Ví dụ :
CH3COOH + C2H5OH 2 4
o
H SO t
RCOOH + HOR’ 2 4
o
H SO t
ñ
RCOOR’ + H2O
2 Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
- CT chung của este đơn chức : RCOOR’
- CTPT Este no đơn chức : CnH2nO2, n2
3 Danh pháp : Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOOH nhưng đổi đuôi ic thành đuôi at
VD : CH3COOC2H5 : etyl axetat
CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat
II Tính chất vật lí :
- Là chất lỏng hoặc rắn ở to thường, hầu như không tan trong nước
- Có to sôi và độ tan trong nước < axit hoặc ancol có cùng M hoặc cùng số nguyên tử C
Trang 2- HS căn cứ vào SGK để trình bày
Hoạt động 3 : Tính chất hóa học
-GV xét VD ở I phản ứng nghịch gọi
là phản ứng thủy phân HS viết pthh
- GV:? Làm thế nào để phản ứng trên
xảy ra hoàn toàn ? Gv dẫn dắt HS đến
phản ứng xà phòng hóa
- Cho HS nghiên cứu TN trong SGK,
nhận xét ? (hs khá)
- HS: Este cho phản ứng thủy phân, lên
bảng viết pthh
- Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn thì
phải ngăn ko cho 2 sản phẩm phản ứng
với nhau dùng dd bazơ
- Từ TN :
+ Phản ứng thủy phân : sau còn 2 lớp
không tan vì còn este
+ Phản ứng xà phòng hóa sau phản ứng
tạo 1 dd đồng nhất 1 chiều
Hoạt động 4 : Điều chế
- GV: ? Điều chế este bằng cách nào ?
(hs tb) Viết pt HCOOH + CH3OH
- Gv cho biết còn 1 số phản ứng khác,
đưa VD trong SGK, giải thích
- HS suy nghĩ, trả lời
HS nghiên cứu phản ứng của Gv đưa ra
- Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và
SGK nêu ứng dụng của este, vì sao
este cho những ứng dụng đó
- HS nghiên cứu SGK trình bày
Nguyên nhân : Do este không có liên kết hidro giữa các phân tử este và khả năng tạo liên kết hidro với nước rất kém
- Thường có mùi thơm đặc trưng
III Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân
1 Thủy phân trong dd axit :
CH3COOC2H5 + H2O 2 4
o
H SO l t
CH3COOH + C2H5OH Phản ứng thuận nghịch
2 Thủy phân trong dd kiềm (phản ứng xà phòng hóa) :
CH3COOC2H5 + NaOH t o
CH3COONa + C2H5OH Phản ứng một chiều
IV Điều chế :
1 Phương pháp chung : RCOOH + R’OH 2 4
o
H SO l t
RCOOR’ + H2O
2 Phương pháp riêng :
CH3COOH + CHCH t xt o,
CH3COO-CH=CH2
V Ứng dụng :
- Làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat), …
- Sản xuất chất dẻo : polivinyl axetat, polimetyl metacrylat, …
- Làm chất tạo hương trong CN thực phẩm, mỹ phẩm,
…
4 Củng cố và dặn dò.
- Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR
- Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1.1 Khi đun hỗn hợp gồm etanol và axit axetic (có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác), có thể thu được este có tên là
Câu 1.2 Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol; (2) Este là hợp
chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – COO- ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử
CnH2nO2 , với n ≥ 2 ; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este; (5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit
và ancol là este Các nhận định đúng là
A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (3), (4), (5)
C (1), (2), (3), (4) D (2), (3), (4), (5)
Ngày soạn: 27/08/2016 Tuần giảng: 2
Trang 3Bài 2 (Tiết 4): LIPIT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết được :
Khái niệm và phân loại lipit
Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
2 Kỹ năng:
Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
II Biện pháp thực hiện:
Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề
III Chuẩn bị
GV: Cho HS ôn tập rất kỹ cấu tạo phân tử este, tính chất hoá học của este
Mẫu chất để este quan sất , Dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong
HS : Tìm hiểu tư liệu về ứng dụng chất béo
IV Các hoạt động tổ chức dạy học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: ; 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu tính chất hóa học của este, viết ptpư ?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm lipit
- GV giới thiệu lipit và thành phần cấu tạo
- HS nghiên cứu SGK để nắm được khái niệm
chất béo
Hoạt động 2: Chất béo
- GV cho HS nghiên cứu khái niệm chất béo
trong SGK
- Nhóm axyl là nhóm
R-CO Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ?
- HS đọc sgk và tar lời
- GV giới thiệu CTCT chất béo
Hoạt động 3 : Tính chất vật lí chất béo.
- GV: ? Từ CTCT hãy suy ra trạng thái vật lí
của chất béo ở nhiệt độ thường (tính tan, khối
lượng riêng) ?
- HS đọc sgk và nêu tính chất vật lí của chất
béo
Hoạt động 4 : Tính chất hoá học chất béo
I Khái niệm :
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
Ví dụ : các chất béo, sáp, steroit và photpholipit,
…về mặt cấu tạo thì chúng là những este phức tạp
II Chất béo :
1 Khái niệm : Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol
Công thức cấu tạo chung :
2
'
"
2
CH COOR
|
|
Trong đó R, R’, R” là gốc hidrocacbon của các axit béo có thể giống hoặc giống nhau Như :
C17H35COOH : axit stearic
C17H33COOH : axit oleic
C15H31COOH : axit panmitic
2 Tính chất vật lý : Chất lỏng (dầu thực vật), chất rắn (mở động vật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp (vì không có liên kết Hyđro)
3 Tính chất hoá học :
Trang 4- GV hướng dẫn HS nắm được bản chất chất
béo chính là este ba lần este (3 chức) từ đó
hãy nêu tính chất hóa học của lipit ?
- HS thảo luận và trả lời
- Tính chất giống este: phản ứng thủy phân
trong môi trường axit và phản ứng xà phòng
hóa
- GV gọi HS viết phản ứng và nêu đặc điểm
các phản ứng
- HS viết phương trình phản ứng và nêu đặc
điểm các phản ứng
- GV: Chất béo ở trạng thái rắn: gốc axit no;
Lỏng: gốc axit không no Vậy có cách nào để
chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn
không? Nhận xét ?
- HS: cộng H2 để tạo thành hợp chất no (rắn)
- GV: Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ?
- HS suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 5 : Ứng dụng chất béo
- GV: ? Nêu những ứng dụng của chất béo
mà em biết ?
- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng : là thức
ăn, điều chế xà phòng, sản xuất mì sợi …
a) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :
2
'
"
2
CH COOR
|
o
H ,t
2
'
" 2
CH OH R COOH
| |
b) Phản ứng xà phòng hoá (mt bazơ) :
2
'
"
2
CH COOR
|
o t
2
'
"
2
CH OH R COONa
| |
xà phòng c) Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc hidrocacbon chưa no) :
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
o
Ni, 175 190 C
(C17H35COO)3C3H5
4 Ứng dụng : (SGK)
4 Củng cố, dặn dò :
- Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?
- Tính chất hoá học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh
5 Hướng dẫn HS tự học:
Câu 1 : Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Dầu ăn là este của glixerol
B Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo
C Dầu ăn là este
D Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Câu 2 : Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và :
A Một muối của axit béo B Hai muối của axit béo
C Ba muối của axit béo D Một hỗn hợp muối của axit béo
Câu 3 : Phản ứng thủy phân este trong dd bazơ còn gọi là :
C phản ứng xà phòng hóa D phản ứng oxi hóa