1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 11 sự điện li ( tiết 3,4,5)

5 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng:  Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.. + HS : Trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có các hạt mang điện tích dương và điệ

Trang 1

Ngày soạn: 27/08/2016 Giảng: tuần 2

CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

Bài 1 ( Tiết 3): SỰ ĐIỆN LI

I

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được :

- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

b Kỹ năng:

 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

 Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

II Phương pháp

Đàm thoại, nêu vấn đề

III Chuẩn bị

Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị:

+ Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện

+ Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH

0,1M

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 11A4:

2.Kiểm tra bài cũ : không

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV: hướng dẫn hs làm thí nghiệm như sgk

HS : quan sát, nhận xét và rút ra kết luận

+ GV : Tại sao các dung dịch axit, bazơ,

muối dẫn điện?

+ HS : Trong dung dịch các chất axit, bazơ,

muối có các hạt mang điện tích dương và

điện tích âm gọi là ion Các phân tử axit,

bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành

các ion

GV đưa ra một số axit, bazơ, muối quen

thuộc để HS biểu diễn sự phân li và gọi tên

các ion tạo thành Thí dụ : HNO3, Ba(OH)2,

FeCl3

I - HIỆN TƯ ỢNG ĐIỆN LI

1 Thí nghiệm(SGK)

- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện

- Các chất rắn khan : NaCl, NaOH và một số dung dịch: Rượu, đường, glixerin không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong n ước

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện được

Khái niệm:

- Điện li là quá trình phân li các chất thành ion

- Những chất khi tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li

Phư ơng trình điện li:

HCl  H+ + Cl

-NaOH  Na+ + OH

-NaCl  Na+ + Cl

-Hoạt động 2

GV giới thiệu dụng cụ và hoá chất thí nghiệm

+ Mời 1 HS thao tác thí nghiệm trên bàn GV

+ Các HS khác quan sát, nhận xét và giải

thích

II Phân loại các chất điện li

1 Thí nghiệm ( sgk) NX: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn

so với dung dịch CH3COOH Điều đó chứng tỏ nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn trong dung dịch CH3COOH

Do đó HCl phân li mạnh hơn

CH3COOH KL: Các chất khác nhau có khả năng phân li khác nhau

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết : Thế nào là chất điện li mạnh ?

- HS đọc sgk và trả lời

- GV: Cho HS lấy các thí dụ về axit mạnh,

bazơ mạnh, các muối tan

- HS viết phương trình điện li theo hướng

dẫn

- GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết thế nào là chất điện li yếu ?

- HS đọc sgk và trả lời

- GV yêu cầu viết phương rình điện li của

một số chất điện li yếu

- HS viết pt điện li

2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu

a Chất điện li mạnh Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

Ví dụ: Na2CO3  2Na+ + CO3

KCl   K+ + Cl

-b Chất điện li yếu Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

Ví dụ: CH3COOH   H + + CH3COO

Zn(OH)2   Zn 2+ + 2OH

-4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố: + Khái niệm sự điện li, chất điện li

+ Phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập trong sgk và sbt

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1: Dung dịch glixerol trong nước không dẫn điện, dung dịch NaOH dẫn điện tốt Điều này

được giải thích là do

A glixerol là chất hữu cơ, natri hiđroxit là chất vô cơ

B glixerol là hợp chất cộng hóa trị, natri hiđroxit là hợp chất ion

C glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn

D glixerol là chất không điện li, natri hiđroxit là chất điện li

Câu 2: Các muối, axít, hiđroxit tan là những chất điện li vì:

A chúng có khả năng phân li thành hiđrat trong dung dịch

B các ion hợp phần có tính dẫn điện

C có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron dẫn điện

D dung dịch của chúng dẫn điện

Câu 3: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Hệ thức liên hệ giữa

a, b, c, d là

A 2a + 2b = c-d B 2a + 2b = c + d C a + b = c + d D a + b = 2c + 2d

Soạn ngày: 27/08/2016 Giảng : Tuần 2,3

Bài 3:( Tiết 4,5): AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được :

Trang 3

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

2 Kỹ năng:

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

II Phương pháp

Đàm thoại, vấn đáp gợi mở, thí nghiệm trực quan

III CHuẩn bị

Nếu có điều kiện, sẽ chuẩn bị:

- Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, pipet

- Hóa chất : Dung dịch NaOH, muối kẽm (ZnCl2 hoặc ZnSO4), dung dịch: HCl, NH3, quỳ tím

IV Các hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 11A4:

2.Kiểm tra bài cũ : BT 3 (7)

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm axit mà

HS đã được học và lấy thí dụ

- HS nêu khái niệm axit, bazơ đã được học và

lấy thí dụ

- GV: ? Viết phương trình điện li của một số

axit

- HS viết phương trình điện li của một số axit

vừa lấy ví dụ ở trên

- GV: Dựa vào phương trình điện li HS đã

viết trên bảng, cho HS nhận xét về số ion H+

được phân li ra từ mỗi phân tử axit

- HS nhận xét

- GV hướng dẫn HS đưa ra khái niệm axit 1

nấc, axit nhiều nấc

- HS từ ví dụ và đọc sgk đưa ra khái niệm

axit 1 nấc, axit nhiều nấc

I Axit

1 Đinh nghĩa

Ví dụ:

HCl → H+ + Cl

CH3COOH   H + + CH3COO

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion

H+.

2 Axit nhiều nấc:

- Thí dụ:

HCl, CH3COOH, HNO3 là axit một nấc

H2S, H2CO3, H2SO3 là axit nhiều nấc

H3PO4 H+ + H2PO4

-H2PO4-  H+ + HPO4

2-HPO42- H + + PO4

3-Tổng cộng : H3PO4 3H+ + PO4

3 Nhận xét: Axit mà phân tử khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc hay monoaxit

Axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H + là axit nhiều nấc

Hoạt động 2

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm bazơ mà

HS đã được học và lấy thí dụ

- HS nêu khái niệm bazơ đã được học và lấy

thí dụ

- GV: bazơ là những chất điện li, hãy viết

phương trình điện li của các bazơ đó

- HS viết phương trình điện li của một số

bazơ vừa lấy ví dụ ở trên

- GV: ? Hãy nhận xét về các ion do bazơ

phân li ra

- HS nhận xét và đưa ra khái niệm về bazơ

thheo Areniut

II Bazơ

Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion

OH-.

Ví dụ:

KOH → K+ + OH

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

- Bazơ nhiều nấc:

- Thí dụ Mg(OH)2  Mg(OH)+ + OH

Mg(OH)+  Mg2+ + OH

Nhận xét: Bazơ mà phân tử khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra ion OH- là bazơ một nấc

Bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li

Trang 4

nhiều nấc ra ion OH - là bazơ nhiều nấc

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố khái niệm axit, bazơ theo Areniut

- Dặn dò HS học bài và làm bài tập ở nhà

5 Hướng dẫn HS tự học

GV hướng dẫn HS chữa bài trong SGK

Tiết 2

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

11A4:

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm axit, bazơ Lấy ví dụ cụ thể?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm:

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch kiềm vào dung

dịch muối kẽm cho đến khi kết tủa không

xuất hiện thêm nữa

Chia kết tủa đó thành hai phần ở hai ống

nghiệm

- Ống thứ nhất cho thêm vài giọt axit

- Ống thứ hai tiếp tục nhỏ kiềm vào

- GV hướng dẫn HS viết pt điện li và đưa ra

khái niệm hidroxit lưỡng tính

- HS viết pt điện li và đưa ra khái niệm

hidroxit lưỡng tính

III Hiđroxit lưỡng tính

a Ví dụ: Al(OH)3, Cr(OH)3

Phân li theo kiểu bazơ : Zn(OH)2   Zn 2+ + 2OH

-Phân li theo kiểu axit : Zn(OH)2   2H + + ZnO2

2-Có thể viết dạng axit của Zn(OH)2 là : H2ZnO2

b Định nghĩa:

Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

Hoạt động 2

- GV: ? Nghiên cứu SGK hãy cho biết muối

là gì ? Hãy kể tên một số muối thường gặp ?

Cho biết tính chất chủ yếu của muối?

- HS đọc sgk và nhớ kiến thức đã được học

để trả lời

- GV nên lưu ý rằng những muối ít tan hay

được coi là không tan thì thực tế vẫn tan Một

phần tan rất nhỏ đó điện li

- GV hướng dẫn HS đọc sgk, lấy một số ví dụ

về muối trung hòa, muối axit, phức chất để

HS viết pt điện li của muối

- HS đọc sgk và viết pt điện li của muối do

GV đưa ra

IV - Muối

1 Định nghĩa Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li thành cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit

- Muối thường gặp : + Muối trung hoà + Muối axit + Muối phức tạp (muối kép, muối phức)

2 Sự điện li của muối trong nước

- Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation và anion gốc axit ( trừ một số muối của thủy ngân)

Ví dụ :

K2SO4   2K+ + SO4

2-NaHCO3  Na+ + HCO3

Nếu anion còn chứa hidro có tính axit thì gốc này tiết tục phân li yếu ra ion H+

Ví dụ:

HCO3-  H+ + CO3

2 Phức chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn

ra ion phức, sau đó ion phức phân li yếu ra các cấu tử thành phần

- Ví dụ:

[Ag(NH3)2]Cl  [Ag(NH3)2]+ + Cl

[Ag(NH3)2]+  Ag+ + 2NH3

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố: +Khái niệm axit, bazơ theo Areniut

Trang 5

+ Định nghĩa muối và sự thủy phân của muối trong nước.

- Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập trong sgk và sbt

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1: Một cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Cl-; 0,01 mol Mg2+; 0,02 mol Ca2+ và 0,05 mol HCO3- Nước trong cốc là

A nước mềm B nước cứng tạm thời

C nước cứng vĩnh cửu D nước cứng toàn phần

Câu 2: Cho 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là NaCl; CH3COONa; CH3COOH; H2SO4 Dung dịch

có độ dẫn điện nhỏ nhất là

A NaCl B CH3COONa C CH3COOH D H2SO4

Câu 3: Chia dung dịch X gồm CuSO4 và Al(NO3)3 thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 6,99 gam kết tủa Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 2,4 B 3,2 C 4,4 D 12,6

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w