1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11-TIET 109-110

4 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sự nghiệp phê bình đồ sộ.Tác phẩm tiêu biểu nhất : Thi nhân Việt Nam1942 -> Phong cách: thiên về tưởng tượng và ghi nhận ấn tượng; giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế mà hĩm hỉnh, tài hoa =>

Trang 1

Tuần 29- Tiết 109-110

Ngày : 8-10-2010

MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

Hồi Thanh

A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Hiểu được quan niệm của Hồi Thanh về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội

- Thấy rõ nghệ thuật nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ, thấu đáo và cách diễn đạt tài hoa, tinh

tế giàu cảm xúc của tác giả

B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK, SGV, bài soạn

C - CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Đọc sáng tạo, gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I- Oån định tổ chức:

II-Kiểm tra bài cũ:

*Xác định luân lí xã hội mà tác giả nêu trong đoạn trích ?

*Tìm chi tiết chứng tỏ nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội ? Muốn có luân lí xã hội theo tác giả phải làm gì?

III-Giới thiệu bài mới

*HS đọc phần tiểu dẫn sách giáo khoa – Xacù

định nội dung phần tiểu dẫn đề cập đến?

Em hãy nêu một vài tác phẩm tiêu biểu của Hoài

Thanh?

+ Văn chương và hành động (1936)

+ Thi nhân Việt Nam (1942)

+ Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” của

Nguyễn Du (1949)

+ Nĩi chuyện thơ kháng chiến (1950)

+ Phê bình và tiểu luận (3 tập - 1960-1965-1971)

Hồi Thanh cĩ biệt tài trong thẩm thơ Ơng gọi lối phê

bình của mình là “lấy hồn tơi để hiểu hồn người” Cách

phê bình của ơng nhẹ nhàng, tinh tế, hài hịa và luơn

thấp thống một nụ cười hĩm hỉnh

I/-G IỚI THIỆU : 1/-Tác giả : (1909 – 1982)

- Tên thật: Nguyễn Đức Nguyên

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo ở Nghệ An;

- Tham gia phong trào yêu nước từ thời đi học;

- Hoạt động trong ngành Văn hố - nghệ thuật, giữ nhiều chức vụ: Tổng thư kí Hội văn hố cứu quốc

VN, Hội Văn nghệ VN, Vụ trưởng Vụ Nghệ thuật, Chủ nhiệm tuần báo Văn nghệ…

- Năm 2000 được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật

-Sự nghiệp phê bình đồ sộ.Tác phẩm tiêu biểu nhất : Thi nhân Việt Nam(1942)

-> Phong cách: thiên về tưởng tượng và ghi nhận ấn tượng; giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế mà hĩm hỉnh,

tài hoa

=> Là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại

2/-Xuất xứ & vị trí :

Trang 2

Vị trí đoạn trích?

Văn bản thuộc loại gì? Nghị luận hay chính luận?

- Văn bản thuộc loại Nghị luận về một vấn đề văn học

*Giảng : Phê bình văn học có chức năng phẩm bình,

đánh giá và lí giải các hiện tượng văn học như tác

giả, tác phẩm, khuynh hướng trào lưu văn học Phê

bình văn học phải dựa trên cơ sở những cảm thụ tinh

tế, phong phú trước những giá trị văn chương, nhưng

cái đích của phê bình văn học là phải đưa ra được

những nhận định đúng đắn về các hiện tượng văn

học – Phẩm chất khoa học bộc lộ ở nhãng luận điểm

mới mẻ, sâu sắc, phản ánh được bản chất của sự vật

có tính thuyết phục cao – Phẩm chất nghệ thuật bộc

lộ ở niềm say mê trân trọng, những cảm xúc thẩm mĩ

tinh tế

Luận điểm chính của đoạn trích là gì?

Em hãy lập sơ đồ cách triển khai luận điểm.?

Theo Hồi Thanh việc khĩ trong việc tìm ra tinh thần

của thơ mới là gì?

- Cái khĩ là ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới khơng

phải rạch rịi, khơng dễ nhận ra, “hơm nay đã phơi thai

từ hơm qua và trong cái mới vẫn cịn rớt lại ít nhiều cái

cũ”…

Hồi Thanh đã nêu ra cách nhận diện như thế nào đối

với tinh thần của thơ mới?

Nhận xét về cách lập luận.(Bắt đầu,tiếp theo, kết

thúc)

- Đoạn trích thuộc phần cuối của Một thời đại trong thơ ca là tiểu luận trong mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam

=> Sự khám phá và đánh giá đầu tiên; là cơng trình tổng kết cĩ giá trị về phong trào Thơ mới;

3/- Bố cục : 3 phần

- Nguyên tắc để xác định tinh thần Thơ mới

- Tinh thần thơ mới: chữ tơi

- Sự vận động của Thơ mới xung quanh cái tơi và bi kịch của nĩ

II/-Đ ỌC – HIỂU :

1 Nguyên tắc để xác định tinh thần thơ mới

- Cần tìm ra tinh thần của thơ mới

=> khĩ khăn: do sự khơng rạch rịi giữa thơ cũ và thơ mới

- Nêu nguyên tắc xác định tinh thần của thơ mới: + So sánh bài hay với bài hay

+ So sánh giữa thơ cũ và thơ mới + So sánh trên nguyên tắc đại thể -Cách lập luận:

+ Bắt đầu: trích dẫn thơ

- Người giai nhân: bến đợi dưới cây già

Tình du khách: thuyền qua khơng buộc chặt

- Ơ hay! Cảnh cũng ưa người nhỉ!

Ai thấy ai mà chẳng ngẩn ngơ !

+ Tiếp theo: Đưa ra luận cứ

- Thời đại nào cũng cĩ thể cĩ những bài thơ dở

- Nhà thơ nào cũng cĩ thể cĩ những câu thơ hay nhưng khơng tiêu biểu

=> Cả hai loại thơ đĩ đều khơng thể đại diện cho thời đại

+ Cuối cùng: Đưa ra nguyên tắc về đối tượng phê bình

* Chỉ căn cứ bài hay

* Chỉ căn cứ bài tiêu biểu

- Lập luận theo lối quy nạp

- Luận cứ xác đáng -Luận điểm rõ ràng -Luận chứng tiêu biểu

2 Tinh thần thơ mới: chữ tơi

-Sự khác biệt

+ Cái Ta, cái phi ngã + Cốt cách hiên ngang, khí phách

+ Cái Tơi ý thức cá nhân

+ Tội nghiệp: rên rỉ,

Hình ảnh ước lệ, cổ điển Giọng điệu trẻ trung, hiện đại

- Giản dị, sinh động

- Biện chứng, khách quan

Trang 3

Theo Hoài Thanh, điều cốt lõi mà thơ mới đưa đến

cho thi đàn Việt Nam lúc bấy giờ là gì?

- Chữ Tôi - với ý nghĩa tuyệt đối

Hoài Thanh đã quan niệm như thế nào về cái tôi – ta

trong thơ cũ và thơ mới?

Hoài Thanh đã chỉ ra cách thâu tóm tinh thần của

thơ mới dựa vào yếu tố nào?

- Chỉ ra cách thâu tóm tinh thần của thơ mới trên cơ sở

làm rõ những khác biệt giữa thơ cũ và thơ mới

Nhận xét về cách trình bày.

Khẳng định: Tinh thần thơ

mới là ở cái tôi cá nhân

Về đại thể: Xã hội Việt Nam

xưa không có cái tôi

Thảng hoặc có những bậc kỳ tài

ghi dấu ấn riêng của mình

⇒ Nhưng đó không phải cái tôi

với ý nghĩa tuyệt đối của nó

Cái tôi trong thơ mới được Hoài Thanh cảm nhận

như thế nào?

+ “Ngày thứ nhất”: bỡ ngỡ, lạc loài, hứng chịu con mắt

nhìn khó chịu, sự chỉ trích của người đọc đương thời

+ “Nhưng ngày một ngày hai, nó mất dần cái bỡ ngỡ

Nó được vô số người quen Người ta lại còn thấy nó

đáng thương Mà thật nó tội nghiệp quá!”

Vì sao Hoài Thanh lại nói: “ chữ tôi, với cái nghĩa

tuyệt đối của nó” lại “đáng thương ” và “tội nghiệp”?

-Bởi vì căn cứ vào nội dung thể hiện, cái tôi trong thơ

mới đã thể hiện cái đáng thương, tội nghiệp của nó:

+ Giao cảm với thiên nhiên, con người, tình yêu

+ Giãi bày nỗi buồn, sự cô đơn của người cầm bút

Nguyễn Công Trứ

Ngày ba bữa vỗ bụng rau bình bịch, ăn chẳng cầu no

Đêm năm canh an giấc ngáy kho kho, đời thái bình

cửa thường bỏ ngỏ →Cười trước cảnh nghèo

Xuân Diệu

Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt Cơm áo không đùa với

khách thơ →Khóc than trước cảnh nghèo

Yếu đuối, khổ sở, thảm hại

Vì sao thơ mới buồn? Hoài Thanh khái quát nỗi

buồn ấy là gì?

-Thơ mới buồn vì “ Ngày nay lớp thành kiến phủ trên

linh hồn đã tiêu tan cùng lớp hoa hòe phủ trên thi tứ

Phương Tây đã giao hồn ta lại cho ta Nhưng ta bàng

hoàng vì nhìn vào đó ta thấy thiếu một điều, một điều

cần hơn trăm nghìn điều khác: Một lòng tin đầy đủ”

khổ sở, đầy bi kịch

- Cách thâu tóm tinh thần thơ mới Tinh thần

Thơ cũ

Tinh thần Thơ mới

Ý thức sâu sắc về cộng đồng quốc gia

Ý thức sâu sắc về cá nhân, cá thể Vừa hàm súc, vừa ấn tượng; vừa lạ lại vừa hay

Cách trình bày vấn đề chặt chẽ, sắc sảo

3 Sự vận động của thơ mới xung quanh cái tôi và

bi kịch của nó

- Sự vận động của thơ mới xung quanh cái tôi: + Ban đầu: bỡ ngỡ, lạc loài => ác cảm

+ Về sau: quen thuộc => thương cảm

- Bi kịch của cái tôi: Là sự bế tắc do thiếu một lòng tin đầy đủ vào thời đại, vào hiện tại

Cách trình bày vấn

đề chặt chẽ, sắc sảo

Trang 4

Hồi Thanh gọi: “Đĩ, tất cả cái bi kịch đương diễn

ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi, trong hồn

người thanh niên” Thì ra họ (tác giả thơ mới) buồn vì

thiếu niềm tin vào tương lai, vào cuộc đời Xin đọc

những vấn đề thơ này để rõ thêm

“Ta đi về đâu ta chẳng biết

Chỉ thấy trời xanh là ta ca”

“Hỡi người bạn anh về đâu đấy nhỉ”

Các nhà thơ lãng mạn, những “người thanh niên”

bấy giờ đã giải tỏa bi kịch của đời mình bằng cách nào?

Vì sao?

- Họ gửi cả tâm hồn của mình vào tiếng Việt

Vì họ xem tiếng Việt là “tấm lụa đã hứng vong hồn

những thế hệ đã qua”, tiếng Việt mang giá trị văn hĩa,

tinh thần to lớn đối với những tâm hồn đang rơi vào bi

kịch, bế tắc vì thời đại

- Phải chăng các nhà thơ mới đã thể hiện nỗi buồn, đau,

sầu muộn vào trong tiếng Việt, giải bày lịng mình bằng

thứ tiếng “đã chia sẻ vui buồn với cha ơng”, “Họ dồn

tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt” Họ phải

phát huy những gì của cha ơng vì tiếng Việt là tấm lụa

“đã hứng vong hồn những thế hệ qua” Thì ra nỗi buồn,

đau của các nhà thơ mới cĩ phần là nỗi đau, nỗi buồn

của người dân mất nước

- Đặc biệt, cách thể hiện của Hồi Thanh ở cuối đoạn

trích:“Chưa bao giờ như bây giờ ngày mai”

Mấy tiếng “chưa bao giờ như bây giờ” được lặp lại

tới ba lần như một sự khẳng định mạnh mẽ, chắc chắn

về tấm lịng yêu quê hương đất nước của các nhà thơ

mới

Rõ ràng lịng yêu nước của các nhà thơ mới khơng

phải nghiêng về đấu tranh, khơng gắn liền với lao động

sản xuất Lịng yêu nước biểu hiện ở sự thiết tha với

những giá trị văn hĩa Trước hết là tiếng Việt và thơ ca

Họ muốn tiếng nĩi của nịi giống đẹp hơn, giàu hơn

Lịng yêu nước ấy đáng trân trọng

Đoạn văn mang phong cách của Hồi Thanh ở chỗ

nào?

- Cách giải thốt: Gửi cả tâm hồn mình vào tiếng Việt, tìm cách thốt li hiện tại

=> Ẩn chứa đằng sau cách giải thốt đĩ là một lịng yêu nước thầm kín, đáng trân trọng

III/-T ỔNG KẾT :

1-Nội dung: Một thời đại trong thi ca đã nêu lên

nội dung cốt yếu của “tinh thần thơ mới”: lần đầu tiên “chữ tôi, với cái nghĩa tuyệt đối của nó”, xuất hiện trong thi ca đồng thời cũng nói lên “cái bi kịch ngấm ngầm trong hồn người thanh niên” hồi bấy giờ

2-Nghệ thuật: lập luận khoa học, chặt chẽ, thấu

đáo và một văn phong tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc

=> ngịi bút nghị luận sắc sảo, “lấy hồn ta để hiểu hồn người”

IV.Củng cố:

V,Hướng dẫn soạn bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận(tt)

Đọc kĩ văn bản

Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn sọan bài

Ngày đăng: 10/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w